intTypePromotion=1
ADSENSE

Thực trạng một số yếu tố cấu thành điều kiện lao động lại làng nghề tái chế nhôm Bình Yên, tỉnh Nam Định

Chia sẻ: Ngan Ngan | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

67
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết này nhằm mô tả thực trạng các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội và tự nhiên cấu thành nên điều kiện lao động tại làng nghề tái chế nhôm Bình Yên, tỉnh Nam Định (một làng nghề tái chế kim loại có quy mô sản xuất nhỏ lẻ theo hộ gia đình).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thực trạng một số yếu tố cấu thành điều kiện lao động lại làng nghề tái chế nhôm Bình Yên, tỉnh Nam Định

t¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 7-2018<br /> <br /> THỰC TRẠNG MỘT SỐ YẾU TỐ CẤU THÀNH<br /> ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TẠI LÀNG NGHỀ<br /> TÁI CHẾ NHÔM BÌNH YÊN TỈNH NAM ĐỊNH<br /> Đỗ Minh Sinh*; Vũ Thị Thúy Mai*<br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: mô tả thực trạng một số yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội và tự<br /> nhiên cấu thành nên điều kiện lao động tại làng nghề tái chế nhôm Bình Yên, tỉnh Nam Định.<br /> Đối tượng và phương pháp: thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện từ 2016 - 2017 trên<br /> 86 hộ gia đình với 350 người lao động tái chế nhôm. Sử dụng phương pháp quan sát để thu<br /> thập thông tin về cấp công trình xây dựng, sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân; phỏng vấn<br /> trực tiếp người lao động để thu thập thông tin liên quan đến các yếu tố cá nhân. Kết quả: diện<br /> 2<br /> tích trung bình các xưởng sản xuất 120,5 m (95%CI = 113,0 - 130,7); 100% nhà xưởng ở dạng<br /> công trình cấp 4; trình độ công nghệ 62,8% ở dạng bán cơ khí, còn lại là thủ công; 100% người<br /> lao động chưa được đào tạo bài bản; 60,6% người lao động làm việc > 8 tiếng/ngày;<br /> 87,4% người lao động chưa được tập huấn về an toàn vệ sinh lao động; tỷ lệ người lao động<br /> có sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân khi làm việc đều < 56%. Kết luận: các yếu tố kỹ thuật, tổ<br /> chức lao động, kinh tế và xã hội tại làng nghề Bình Yên đang tạo ra nhiều rào cản cản trở hoạt<br /> động sản xuất và tiềm ẩn nhiều yếu tố nguy cơ gây ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe người lao động.<br /> * Từ khóa: Làng nghề; Điều kiện lao động; Phương tiện bảo vệ cá nhân.<br /> <br /> The Reality of Structures of Working Conditions in Binhyen<br /> Aluminum Recycling Trade Village in Namdinh Province<br /> Summary<br /> Objectives: To describe the actual situation of technical factors, working management, economic,<br /> social and natural factors that structures the working conditions in Binhyen aluminum recycling<br /> trade village, Namdinh province. Subjects and methods: Cross-sectional descriptive design was<br /> conducted from 2016 to 2017 on 86 households and 350 workers recycled aluminum. Using<br /> observation methods to collect information of construction works, using personal protective<br /> equipment; directly interview workers to collect information related to personal factors. Results:<br /> 2<br /> The average area of workshops was 120.5 m (95%CI = 113.0 - 130.7); 100% of the buildings<br /> were in grade-4 works; technology level was 62.8% in mechanical form, the rest was in manual<br /> one; 100% of laborers were not trained properly; 60.6% of employees worked > 8 hours<br /> per day; 87.4% of workers were not trained on occupational safety and health; the percentage<br /> of employees using personal protective equipments at work was < 56%. Conclusion:<br /> Technological, working management, economic and social factors in Binhyen trade village are<br /> creating many barriers to production activities and potential risk factors to health worker.<br /> * Keywords: Trade village; Working conditions; Personal protective equipment.<br /> <br /> * Trường Đại học Điều dưỡng Nam Đinh<br /> Người phản hồi (Corresponding): Đỗ Minh Sinh (minhsinh82@gmail.com)<br /> Ngày nhận bài: 26/04/2018; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 02/08/2018<br /> Ngày bài báo được đăng: 24/08/2018<br /> <br /> 11<br /> <br /> t¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 7-2018<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> “Điều kiện lao động là tổng thể các yếu<br /> tố về kinh tế, xã hội, tổ chức, kỹ thuật, tự<br /> nhiên thể hiện qua quá trình công nghệ,<br /> dụng cụ lao động, đối tượng lao động,<br /> môi trường lao động, con người lao động<br /> và sự tác động qua lại giữa chúng trong<br /> không gian và thời gian nhất định, tạo nên<br /> điều kiện cần thiết cho hoạt động của con<br /> người trong quá trình sản xuất” (Cục An<br /> toàn Vệ sinh Lao động). Theo định nghĩa<br /> này, có thể chia các yếu tố cấu thành điều<br /> kiện lao động (ĐKLĐ) thành 03 nhóm:<br /> nhóm 1 gồm yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao<br /> động, kinh tế, xã hội và tự nhiên; nhóm 2<br /> gồm yếu tố tâm sinh lý lao động<br /> và Ecgônômi; nhóm 3 gồm yếu tố thuộc<br /> môi trường lao động.<br /> Cho đến nay, đã có nhiều nghiên cứu<br /> mô tả thực trạng yếu tố cầu thành ĐKLĐ<br /> tại các làng nghề tái chế kim loại (TCKL).<br /> Tuy nhiên, đa số nghiên cứu mới chỉ tập<br /> trung mô tả yếu tố cấu thành ĐKLĐ thuộc<br /> nhóm 2 và 3 [2, 5], chưa có nhiều nghiên<br /> cứu mô tả yếu tố cấu thành ĐKLĐ thuộc<br /> nhóm 1 và nếu có cũng chưa đầy đủ. Bên<br /> cạnh đó, việc mô tả ĐKLĐ tại các làng<br /> nghề TCKL có quy mô sản xuất nhỏ lẻ<br /> còn đang bị bỏ ngỏ.<br /> Do vậy, để đánh giá đúng thực trạng<br /> ĐKLĐ tại các làng nghề TCKL có quy mô<br /> sản xuất theo hộ gia đình, chúng tôi thực<br /> hiện nghiên cứu này với mục tiêu: Mô tả<br /> thực trạng các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao<br /> động, kinh tế, xã hội và tự nhiên cấu<br /> thành nên ĐKLĐ tại làng nghề tái chế<br /> nhôm Bình Yên, tỉnh Nam Định (một làng<br /> nghề TCKL có quy mô sản xuất nhỏ lẻ<br /> theo hộ gia đình).<br /> 12<br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tượng, thời gian và địa điểm<br /> nghiên cứu.<br /> Nghiên cứu tiến hành từ 2016 - 2017,<br /> gồm ĐKLĐ và người lao động (NLĐ) tại<br /> làng nghề tái chế nhôm Bình Yên, tỉnh<br /> Nam Định.<br /> * Tiêu chuẩn lựa chọn NLĐ:<br /> - NLĐ tham gia vào quá trình sản xuất<br /> tái chế nhôm.<br /> - Độ tuổi từ 18 - 60.<br /> - Khả năng giao tiếp bình thường.<br /> - Thời gian lao động tại làng nghề tối<br /> thiểu 01 năm.<br /> - Đồng ý tham gia nghiên cứu.<br /> 2. Phương pháp nghiên cứu.<br /> * Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang,<br /> định lượng.<br /> * Mẫu và chọn mẫu: đơn vị mẫu là hộ<br /> gia đình tái chế nhôm tại Bình Yên.<br /> * Công thức tính cỡ mẫu: áp dụng<br /> công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ:<br /> <br /> n = Z 2 (1−α / 2 )<br /> <br /> p (1 − p )<br /> (εp ) 2<br /> <br /> Trong đó: n: cỡ mẫu tối thiểu; Z1-α/2: giá<br /> trị Z thu được từ bảng Z tương ứng với<br /> giá trị α (Z = 1,96 với α = 0,05); p: ước<br /> lượng tỷ lệ hộ gia đình có ĐKLĐ tốt, chọn<br /> p = 0,5 để có tích p(1-p) lớn nhất; ε: mức<br /> độ chính xác tương đối (ε = 0,22).<br /> Thay vào công thức trên tính được<br /> n = 79 hộ. Ước tính khoảng 8% số hộ sẽ<br /> từ chối tham gia nghiên cứu. Cỡ mẫu<br /> cuối cùng tính được n = 86 hộ.<br /> <br /> t¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 7-2018<br /> * Phương pháp chọn mẫu:<br /> - Sử dụng phương pháp bốc thăm<br /> ngẫu nhiên lựa chọn 86 hộ tham gia<br /> nghiên cứu từ 300 hộ gia đình làm nghề<br /> tái chế nhôm của làng Bình Yên.<br /> - Toàn bộ NLĐ tại 86 hộ sản xuất đã chọn,<br /> thống kê tổng số lao động đủ tiêu chuẩn<br /> tham gia nghiên cứu 350 NLĐ.<br /> * Công cụ và phương pháp thu thập<br /> thông tin:<br /> Sử dụng phương pháp quan sát thu<br /> thập thông tin về cấp công trình xây<br /> dựng, vị trí xưởng sản xuất, trình độ công<br /> <br /> nghệ, sử dụng phương tiện bảo vệ cá<br /> nhân của NLĐ. Sử dụng thước dây đo diện<br /> tích xưởng sản xuất. Sử dụng phương<br /> pháp phỏng vấn trực tiếp NLĐ thu thập<br /> thông tin về một số yếu tố cá nhân.<br /> * Quản lý, xử lý và phân tích số liệu:<br /> Số liệu sau khi thu thập được làm sạch<br /> và nhập bằng phần mềm EpiData 3.1. Số<br /> liệu được kiểm tra, làm sạch, phân nhóm,<br /> mã hóa biến, tạo biến mới… bằng phần<br /> mềm SPSS trước khi đưa vào phân tích.<br /> Sử dụng tần số, tỷ lệ phần trăm và bảng<br /> tóm tắt các biến số.<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> Nguyên, nhiên liệu<br /> <br /> Công đoạn<br /> <br /> Chất gây ô nhiễm<br /> <br /> Vỏ hộp nhôm, than,<br /> điện, nước<br /> <br /> Cô nhôm<br /> <br /> Bụi, khói, khí độc, chất thải<br /> rắn, nhiệt cao<br /> <br /> Phôi nhôm, than, điện,<br /> nước<br /> <br /> Đúc nhôm<br /> <br /> Bụi, khói, khí độc, chất thải<br /> rắn, nhiệt cao<br /> <br /> Cán nhôm<br /> <br /> Tiếng ồn, chất thải rắn, dầu<br /> mỡ phế thải<br /> <br /> Tạo hình<br /> <br /> Tiếng ồn, chất thải rắn, dầu<br /> mỡ phế thải<br /> <br /> Tẩy rửa<br /> <br /> Bụi, khói, khí độc, dung<br /> dịch hóa chất<br /> <br /> Thỏi nhôm, máy, điện<br /> <br /> Dát nhôm, máy, điện<br /> <br /> Sản phẩm thô, hóa chất,<br /> than, nước<br /> <br /> Hình 1: Quy trình tái chế nhôm tại làng Bình Yên, tỉnh Nam Định.<br /> 13<br /> <br /> t¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 7-2018<br /> Quá trình tài chế nhôm tại làng Bình Yên diễn ra theo 05 công đoạn. Mỗi công đoạn<br /> (do một nhóm hộ gia đình thực hiện) cần những nguyên, nhiên liệu khác nhau và phát<br /> thải ra môi trường chất gây ô nhiễm đặc trưng.<br /> Bảng 1: Quy mô sản xuất của các hộ tái chế nhôm tại làng Bình Yên.<br /> Biến số<br /> <br /> Số hộ<br /> <br /> Giá trị thống kê<br /> <br /> 86<br /> <br /> Trung bình ± độ lệch chuẩn:<br /> 120,5 ± 23<br /> <br /> 86<br /> <br /> Giá trị mode: 4<br /> Thấp nhất - cao nhất: 2 - 7<br /> <br /> 2<br /> <br /> Diện tích xưởng sản xuất (m )<br /> <br /> Số lao động/hộ gia đình<br /> <br /> Diện tích trung bình xưởng sản xuất của các hộ gia đình tại làng Bình Yên 120,5 m2<br /> và 95% diện tích trung bình trong khoảng từ 110,3 - 130,7 m2.<br /> Bảng 2: Một số đặc điểm của các hộ tái chế nhôm tại làng Bình Yên (n = 86).<br /> Biến số<br /> Vị trí xưởng sản xuất<br /> <br /> Cấp công trình nhà xưởng<br /> <br /> Trình độ công nghệ<br /> <br /> Đặc tính<br /> <br /> Số hộ<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> <br /> Liền kề nhà ở<br /> <br /> 86<br /> <br /> 100<br /> <br /> Cách xa nhà<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> Cấp 4<br /> <br /> 86<br /> <br /> 100<br /> <br /> Khác<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> Thủ công<br /> <br /> 32<br /> <br /> 37,2<br /> <br /> Bán cơ khí<br /> <br /> 54<br /> <br /> 62,8<br /> <br /> 100% xưởng sản xuất của các hộ gia đình đều nằm cạnh nhà ở và đều được xây<br /> dựng ở dạng công trình cấp 4. Tỷ lệ hộ sản xuất có trình độ công nghệ bán cơ khí<br /> 62,8%; còn lại sản xuất ở dạng thủ công.<br /> Bảng 3: Một số đặc điểm NLĐ tái chế nhôm (n = 350).<br /> Biến số<br /> <br /> Trình độ học vấn<br /> <br /> Nhóm tuổi đời<br /> <br /> Nhóm tuổi nghề<br /> <br /> 14<br /> <br /> Đặc tính<br /> <br /> Số lượng<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> <br /> Tốt nghiệp tiểu học<br /> <br /> 26<br /> <br /> 7,4<br /> <br /> Tốt nghiệp trung học cơ sở<br /> <br /> 283<br /> <br /> 80,9<br /> <br /> Tốt nghiệp trung học phổ thông<br /> <br /> 41<br /> <br /> 17,7<br /> <br /> ≤ 30 tuổi<br /> <br /> 52<br /> <br /> 14,9<br /> <br /> 31 - 40 tuổi<br /> <br /> 111<br /> <br /> 31,7<br /> <br /> 41 - 60 tuổi<br /> <br /> 187<br /> <br /> 53,4<br /> <br /> ≤ 5 năm<br /> <br /> 104<br /> <br /> 29,7<br /> <br /> 6 - 10 năm<br /> <br /> 147<br /> <br /> 42,0<br /> <br /> ≥ 11 năm<br /> <br /> 99<br /> <br /> 28,3<br /> <br /> t¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 7-2018<br /> Giới tính<br /> <br /> Nơi học nghề<br /> Tập huấn về an toàn vệ sinh<br /> lao động<br /> Thời gian làm việc trong ngày<br /> <br /> Nam<br /> <br /> 153<br /> <br /> 43,7<br /> <br /> Nữ<br /> <br /> 197<br /> <br /> 56,3<br /> <br /> Chủ cơ sở hướng dẫn<br /> <br /> 167<br /> <br /> 47,7<br /> <br /> Tự học<br /> <br /> 232<br /> <br /> 66,3<br /> <br /> Có<br /> <br /> 44<br /> <br /> 12,6<br /> <br /> Không<br /> <br /> 306<br /> <br /> 87,4<br /> <br /> ≤ 8 tiếng<br /> <br /> 138<br /> <br /> 39,4<br /> <br /> > 8 tiếng<br /> <br /> 212<br /> <br /> 60,6<br /> <br /> Đa số NLĐ mới chỉ học hết trung học cơ sở (> 80%); 100% không qua trường lớp<br /> đào tạo nghề và hầu hết chưa được tập huấn về an toàn vệ sinh lao động trước khi<br /> làm việc (87,4%).<br /> Bảng 4: Tuổi đời, tuổi nghề, thời gian làm việc và thu nhập của NLĐ (n = 350).<br /> Biến số<br /> <br /> Trung bình<br /> <br /> Khoảng tin cậy 95%<br /> <br /> Tuổi đời (năm)<br /> <br /> 41,9<br /> <br /> 40,7 - 43,0<br /> <br /> Tuổi nghề (năm)<br /> <br /> 8,2<br /> <br /> 7,8 - 8,6<br /> <br /> Số giờ làm việc/ngày<br /> <br /> 8,9<br /> <br /> 8,5 - 9,7<br /> <br /> Số ngày làm việc/tuần<br /> <br /> 6,0<br /> <br /> 5,7 - 6,5<br /> <br /> Thu nhập (triệu đồng/tháng)<br /> <br /> 4,1<br /> <br /> 3,9 - 4,4<br /> <br /> Tuổi đời trung bình của NLĐ là 41,9 tuổi, trong đó thời gian làm việc trung bình liên<br /> quan đến tái chế nhôm khoảng 8,2 năm. Trung bình mỗi ngày NLĐ làm việc khoảng<br /> 8,9 giờ và khoảng 6 ngày/tuần.<br /> Bảng 5: Thực trạng sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân của người lao động tái<br /> chế nhôm tại làng Bình Yên (n = 350).<br /> Loại phương tiện bảo vệ cá nhân<br /> <br /> Đối tượng cần dùng<br /> <br /> Đối tượng có dùng<br /> <br /> Số lượng<br /> <br /> Số lượng<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> <br /> Găng tay<br /> <br /> 350<br /> <br /> 195<br /> <br /> 55,4<br /> <br /> Khẩu trang<br /> <br /> 350<br /> <br /> 128<br /> <br /> 36,6<br /> <br /> Kính<br /> <br /> 223<br /> <br /> 109<br /> <br /> 48,9<br /> <br /> Giầy/ủng<br /> <br /> 191<br /> <br /> 64<br /> <br /> 33,5<br /> <br /> Mũ/nón<br /> <br /> 140<br /> <br /> 69<br /> <br /> 49,3<br /> <br /> Chụp tai<br /> <br /> 47<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,0<br /> <br /> Tỷ lệ NLĐ sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân khi làm việc rất thấp (< 56%).<br /> Đặc biệt, không quan sát thấy NLĐ tại khâu cán nhôm sử dụng chụp tai trong quá trình<br /> làm việc.<br /> 15<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=67

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2