intTypePromotion=1

Thực trạng thể lực chung của nữ sinh viên khoa Sư phạm mầm non năm thứ nhất Trường Đại học Hồng Đức

Chia sẻ: Danh Nguyen Tuong Vi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:3

0
11
lượt xem
0
download

Thực trạng thể lực chung của nữ sinh viên khoa Sư phạm mầm non năm thứ nhất Trường Đại học Hồng Đức

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thông qua sử dụng phương pháp quan sát, phỏng vấn tọa đàm, phương pháp kiểm tra sư phạm và phương pháp toán học thống kê, chúng tôi tiến hành đánh giá thực trạng thể lực chung cho nữ sinh viên Khoa Sư phạm mầm non năm thứ nhất Trường Đại học Hồng Đức. Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác giáo dục thể chất cho sinh viên của Trường.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thực trạng thể lực chung của nữ sinh viên khoa Sư phạm mầm non năm thứ nhất Trường Đại học Hồng Đức

VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt tháng 6/2018, tr 232-234<br /> <br /> THỰC TRẠNG THỂ LỰC CHUNG<br /> CỦA NỮ SINH VIÊN KHOA SƯ PHẠM MẦM NON NĂM THỨ NHẤT<br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC<br /> Bùi Thị Hiền - Trường Đại học Hồng Đức<br /> Ngày nhận bài: 13/06/2018; ngày sửa chữa: 19/06/2018; ngày duyệt đăng: 20/06/2018.<br /> Abstract: By using methods of observation, interviews, pedagogical evaluation and statistics,<br /> author conducted a survey on the situation of physical strength of first-year female students<br /> majoring in Preschool Teachers in Hong Duc University. Research results will contribute to<br /> improvement of the effectiveness of physical education for students of the University.<br /> Keywords: Physical education, physical strength female students, Hong Duc University.<br /> 1. Mở đầu<br /> Trường Đại học (ĐH) Hồng Đức là một trong những<br /> trường ĐH có uy tín trong việc đào tạo các cán bộ sư<br /> phạm trên lĩnh vực giáo dục cho đất nước. Song song với<br /> việc nâng cao chất lượng đào tạo chuyên môn, Nhà<br /> trường luôn luôn chú trọng đến vấn đề sức khoẻ - công<br /> tác giáo dục thể chất (GDTC) cho sinh viên (SV). Tuy<br /> nhiên, hiện nay công tác GDTC trong Trường ĐH Hồng<br /> Đức vẫn còn hạn chế, mặc dù môn học GDTC được thực<br /> hiện theo đúng quy định của Bộ GD-ĐT, đúng theo kế<br /> hoạch của nhà trường. Trong thực tế, môn học GDTC<br /> của nhà trường mới chỉ đáp ứng được một phần nhiệm<br /> vụ và yêu cầu của công tác GDTC cho SV. Nội dung,<br /> phương pháp giảng dạy trong giờ học chính khóa còn<br /> đơn điệu, chưa được cải tiến, chưa thích hợp với đặc<br /> điểm và trình độ tập luyện của SV. Mặc dù đã được sự<br /> quan tâm của Nhà trường nhưng do quỹ đất có hạn nên<br /> sân bãi tập luyện còn thiếu, chưa đáp ứng được yêu cầu<br /> chung của môn học, nhận thức của SV về vai trò, tác<br /> dụng của môn học vẫn mang tính thời sự và chưa được<br /> đầy đủ, phong trào luyện tập thể dục thể thao ngoại khóa<br /> vẫn còn mang tính tự phát...<br /> Xuất phát từ lí do trên, bài viết nghiên cứu thực trạng<br /> thể lực chung (TLC) của nữ SV Khoa Sư phạm mầm non<br /> (SPMN) năm thứ nhất Trường ĐH Hồng Đức với mong<br /> muốn đóng góp một phần vào sự phát triển của Nhà<br /> trường và nâng cao chất lượng giảng dạy GDTC cho SV.<br /> 2. Nội dung nghiên cứu<br /> 2.1. Nghiên cứu lựa chọn các test đánh giá trình độ thể<br /> lực chung cho nữ sinh viên Khoa Sư phạm mầm non<br /> năm thứ nhất Trường Đại học Hồng Đức<br /> Để lựa chọn được hệ thống test đánh giá được trình độ<br /> TLC cho nữ SV Khoa SPMN năm thứ nhất Trường ĐH<br /> Hồng Đức theo các năm học, chúng tôi lựa chọn 6 test theo<br /> chuẩn đánh giá thể lực áp dụng mới nhất cho học sinh, SV<br /> <br /> hiện nay do Bộ GD-ĐT quy định (ban hành kèm theo<br /> Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của<br /> Bộ trưởng Bộ GD-ĐT). Từ 6 test trên, tiến hành tiến hành<br /> kiểm nghiệm độ tin cậy và tính thông báo của các test trên<br /> đối tượng nghiên cứu để kiểm tra tính phù hợp.<br /> 2.1.1. Kiểm nghiệm độ tin cậy của test<br /> Từ 6 test theo tiêu chuẩn đánh giá thể lực áp dụng<br /> mới nhất cho học sinh, SV hiện nay do Bộ GD-ĐT quy<br /> định đánh giá trình độ TLC cho SV, vấn đề tiếp theo là<br /> phải xác định tính phù hợp của 6 chỉ tiêu đánh giá trình<br /> độ TLC cho nữ SV Khoa SPMN năm thứ nhất Trường<br /> ĐH Hồng Đức. Để làm điều đó, chúng tôi tiến hành kiểm<br /> nghiệm độ tin cậy và tính thông báo của test.<br /> Việc kiểm nghiệm được tiến hành trên 50 nữ SV<br /> Khoa SPMN năm thứ nhất Trường ĐH Hồng Đức (năm<br /> học 2016-2017), qua 2 đợt, mỗi đợt cách nhau 2 ngày,<br /> các điều kiện kiểm tra giữa hai lần là như nhau. Độ tin<br /> cậy của các test và bài thử nghiệm trong những lần lặp<br /> lại thử nghiệm qua một thời gian cố định với điều kiện<br /> giống nhau, trên cùng đối tượng như nhau.<br /> Để kiểm tra độ tin cậy của các test, tiến hành tính hệ<br /> số tương quan cặp của từng test giữa kết quả kiểm tra lần<br /> 1 và lần 2: Nếu r = 0,8-0,89 độ tin cậy cho phép sử dụng.<br /> Nếu r = 0,9-0,94 độ tin cậy tốt. Nếu r = 0,95-0,99 độ tin<br /> cậy rất tốt. Với điều kiện các hệ số tương quan phải đảm<br /> bảo đủ độ tin cậy p  95%.<br /> Độ tin cậy của các test đánh giá TLC cho nữ SV Khoa<br /> SPMN năm thứ nhất Trường ĐH Hồng Đức với hệ số<br /> tương quan giữa hai lần lặp lại test được thể hiện ở bảng 1.<br /> Bảng 1. Hệ số tương quan giữa 2 lần kiểm tra test TLC<br /> của nữ SV Khoa SPMN năm thứ nhất<br /> Trường ĐH Hồng Đức (n=20)<br /> TT<br /> Các chỉ tiêu<br /> r<br /> 1<br /> Chạy 30m XPC (giây)<br /> 0,84<br /> 2<br /> Bật xa tại chỗ (cm)<br /> 0,81<br /> 3<br /> Lực bóp tay thuận (kg)<br /> 0,83<br /> <br /> 232<br /> <br /> Email: buithihien@hdu.edu.vn<br /> <br /> VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt tháng 6/2018, tr 232-234<br /> <br /> Bảng 2 cho thấy, ở cả 6 test đều có mối tương quan khá<br /> chặt với kết quả học tập môn GDTC; hệ số tương quan từ<br /> 0,78-0,89, chứng tỏ 6 test kể trên đảm bảo tính thông báo.<br /> 2.2. Đánh giá thực trạng trình độ thể lực chung của nữ<br /> sinh viên Khoa Sư phạm mầm non năm thứ nhất<br /> Trường Đại học Hồng Đức<br /> Nghiên cứu thực trạng trình độ thể lực chung của SV<br /> là một trong những căn cứ cần thiết làm tiền đề và cơ sở<br /> để lựa chọn các bài tập nhằm phát triển TLC cho nữ SV<br /> Khoa SPMN năm thứ nhất Trường ĐH Hồng Đức.<br /> Nhằm theo dõi và đánh giá thực trạng TLC của đối tượng<br /> nghiên cứu, chúng tôi sử dụng 2 bước sau:<br /> - Đánh giá thực trạng phát triển TLC của nữ SV năm<br /> thứ nhất, năm thứ hai và năm thứ ba Khoa SPMN Trường<br /> ĐH Hồng Đức theo bộ tiêu chuẩn đánh giá thể lực áp<br /> dụng cho SV các trường ĐH.<br /> - So sánh sự phát triển TLC của nữ SV Khoa SPMN<br /> năm thứ nhất Trường ĐH Hồng Đức theo các năm học.<br /> 2.2.1. Đánh giá thực trạng phát triển thể lực chung của<br /> nữ sinh viên năm thứ nhất, năm thứ hai và năm thứ ba<br /> 1<br /> Chạy 30m XPC (giây)<br /> 0,78<br /> Khoa Sư phạm mầm non Trường Đại học Hồng Đức<br /> 2<br /> Bật xa tại chỗ (cm)<br /> 0,82<br /> Để giải quyết vấn đề này, bài viết tiến hành lấy kết<br /> quả<br /> kiểm tra thể lực của 150 nữ SV năm thứ nhất, năm<br /> 3<br /> Lực bóp tay thuận (kg)<br /> 0,81<br /> thứ hai và năm thứ ba (trong đó có 50 nữ SV năm thứ<br /> 4<br /> Nằm ngửa gập bụng (lần/30 giây)<br /> 0,89<br /> nhất (K20), 43 nữ SV năm thứ hai (K19) và 57 nữ SV<br /> 5<br /> Chạy tùy sức 5 phút (m)<br /> 0,88<br /> năm thứ ba (K18) Khoa SPMN) của Trường ĐH Hồng<br /> Đức, năm học 2016-2017, kiểm tra thể lực với 6 test đã<br /> 6<br /> Chạy con thoi 4×10m (giây)<br /> 0,79<br /> được lựa chọn. Kết quả được trình bày ở bảng 3.<br /> Bảng 3. Kết quả kiểm tra thực trạng thể lực chung của nữ SV Khoa SPMN Trường ĐH Hồng Đức (n=150)<br /> Số SV đạt<br /> Chỉ tiêu đánh giá<br /> TT<br /> Nội dung<br /> C<br /> %<br /> đánh giá<br /> Tỉ lệ %<br /> v<br /> X <br /> thể lực (mức đạt)<br /> thể lực<br /> Nữ SV năm thứ nhất (n = 50)<br /> 1<br /> Chạy 30m XPC (giây)<br /> 5,8-6,8<br /> 5,24<br /> 22<br /> 44<br /> 6,74  1,22<br /> 2<br /> Bật xa tại chỗ (cm)<br /> 151-168<br /> 5,41<br /> 16<br /> 32<br /> 155,3  21,3<br /> 3<br /> Lực bóp tay thuận (kg)<br /> 26,5-31,5<br /> 2,32<br /> 23<br /> 46<br /> 28,3  2,42<br /> 4 Nằm ngửa gập bụng 30 giây (sl)<br /> 15-18<br /> 2,32<br /> 25<br /> 50<br /> 15,4  1,24<br /> 5<br /> Chạy tùy sức 5 phút (m)<br /> 850-930<br /> 6,73<br /> 23<br /> 46<br /> 855,5  66,1<br /> 6<br /> Chạy con thoi 4×10m (giây)<br /> 12,1-13,1<br /> 8,70<br /> 20<br /> 40<br /> <br /> 13,17 1,25<br /> Nữ SV năm thứ hai (n = 43)<br /> 1<br /> Chạy 30m XPC (giây)<br /> 5,8-6,8<br /> 5,24<br /> 20<br /> 46,5<br /> 6,55  1,33<br /> 2<br /> Bật xa tại chỗ (cm)<br /> 151-168<br /> 5,43<br /> 16<br /> 37,2<br /> 157,5  23,3<br /> 3<br /> Lực bóp tay thuận (kg)<br /> 26,5-31,5<br /> 2,53<br /> 17<br /> 39,5<br /> 28,3  2,51<br /> 4 Nằm ngửa gập bụng 30 giây (sl)<br /> 15- 18<br /> 2,35<br /> 19<br /> 44,1<br /> 15,8  1,25<br /> 5<br /> Chạy tùy sức 5 phút (m)<br /> 850-930<br /> 6,75<br /> 22<br /> 51,2<br /> <br /> 856,5 67,1<br /> 6<br /> Chạy con thoi 4×10m (giây)<br /> 12,1-13,1<br /> 8,73<br /> 18<br /> 41,8<br /> 13,17  1,36<br /> Nữ SV năm thứ ba (n = 57)<br /> 1<br /> Chạy 30m XPC (giây)<br /> 5,8-6,8<br /> 5,24<br /> 22<br /> 38,5<br /> 6,64  1,32<br /> <br /> 4<br /> Nằm ngửa gập bụng (lần/30 giây)<br /> 0,84<br /> 5<br /> Chạy tùy sức 5 phút (m)<br /> 0,85<br /> 6<br /> Chạy con thoi 4×10m (giây)<br /> 0,82<br /> Kết quả ở bảng 1 cho thấy, trong 6 test được kiểm<br /> nghiệm ở năm học thứ nhất của nữ SV đều có 6 test được<br /> lựa chọn có hệ số tương quan có ý nghĩa thống kê (p <<br /> 0,05), đảm bảo đủ độ tin cậy cần thiết (r  0,8).<br /> 2.1.2. Kiểm nghiệm tính thông báo của test<br /> Để kiểm nghiệm tính thông báo của test, chúng tôi<br /> tiến hành nghiên cứu mối tương quan giữa các chỉ tiêu<br /> được nghiên cứu cho nữ SV Khoa SPMN năm thứ nhất<br /> Trường ĐH Hồng Đức với kết quả học tập môn GDTC<br /> (xem bảng 2).<br /> Bảng 2. Hệ số tương quan của các chỉ tiêu nghiên cứu<br /> với kết quả học tập môn GDTC của nữ SV Khoa SPMN<br /> năm thứ nhất Trường ĐH Hồng Đức<br /> TT<br /> Các chỉ tiêu<br /> r<br /> <br /> 233<br /> <br /> VJE<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt tháng 6/2018, tr 232-234<br /> <br /> Bật xa tại chỗ (cm)<br /> Lực bóp tay thuận (kg)<br /> Nằm ngửa gập bụng 30 giây (sl)<br /> Chạy tùy sức 5 phút (m)<br /> Chạy con thoi 4×10m (giây)<br /> <br /> Bảng 3 cho thấy, trình độ TLC của nữ SV năm thứ<br /> nhất, năm thứ hai và năm thứ ba Khoa SPMN Trường<br /> ĐH Hồng Đức còn yếu, thể hiện bằng tỉ lệ số SV ở cả 3<br /> năm theo tiêu chuẩn còn quá thấp, cụ thể: - Số lượng nữ<br /> <br /> TT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> <br /> 157,3  23,3<br /> 28,5  2,52<br /> 15,7  1,26<br /> 856,5  67,1<br /> 13,07  1,26<br /> <br /> 151-168<br /> 26,5-31,5<br /> 15-18<br /> 850-930<br /> 12,1-13,1<br /> <br /> 5,41<br /> 2,42<br /> 2,34<br /> 6,73<br /> 8,71<br /> <br /> 25<br /> 27<br /> 22<br /> 29<br /> 26<br /> <br /> 43,8<br /> 47,3<br /> 38,5<br /> 50,9<br /> 45,6<br /> <br /> Trường ĐH Hồng Đức chỉ đạt mức trung bình và không<br /> đồng đều giữa các năm học. Vì vậy, Nhà trường cần có<br /> những giải pháp tốt hơn nữa trong việc nâng cao TLC<br /> cho nữ SV Khoa SPMN Trường ĐH Hồng Đức.<br /> <br /> Bảng 4. So sánh phát triển TLC của nữ SV Khoa SPMN Trường ĐH Hồng Đức<br /> theo các năm học (K20 = 50, K19 = 43 và K18 = 57)<br /> K20 - K19<br /> K19 - K18<br /> K18 - K20<br /> Các test<br /> t<br /> p<br /> t<br /> p<br /> t<br /> p<br /> Chạy 30m XPC (giây)<br /> 2,53<br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản