
Thực trạng thu hút ODA Nhật Bản vào Việt Nam
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU: ........................................................................................... 01
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ODA NHẬT BẢN:............................... 03
I. Khái niệm ODA: ....................................................................................... 03
1. Khái niệm ODA:................................................................................ 03
2. Phân loại ODA: ................................................................................. 03
3. Ưu điểm và bất lợi khi tiếp nhận ODA:............................................. 05
II.ODA Nhật Bản:......................................................................................... 06
1. Mục tiêu cấp ODA của Nhật Bản cho Việt Nam: ............................. 06
2. Chính sách ODA của Nhật Bản tại Việt Nam: .................................. 09
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ODA NHẬT BẢN VÀO
VIỆT NAM…………………………………………………………….…..13
I. Quy mô và cơ cấu:……………………………………………………..13
1. Quy mô: …………………………………………………………...13
2. Cơ cấu: ……… …………………………………………………... 15
II. Đánh giá thực trạng thu hút ODA Nhật Bản vào Việt Nam:…………..25
1. Thành tựu:………………………………………………………….. 25
2. Hạn chế:……………………………………………………………. 29
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ODA NHẬT BẢN
VÀO VIỆT NAM……………………………………………………….. . 33
I. Phương hướng vận động của ODA trong thời gian tới:……………….33
1. Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm(2006-2010):……………..33
2. Phương hướng vận động của ODA trong thời gian tới:… ………..34
II. Một số giải pháp nhằm thu hút và đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn ODA
Nhật Bản vào Việt Nam:………………………………………………36
KẾT LUẬN………………………… ……………………………………38
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………...39
1

Thực trạng thu hút ODA Nhật Bản vào Việt Nam
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Việc tiếp nhận
vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò rất quan trọng để một mặt, tích lũy nguồn
vốn cho chúng ta xây dựng và phát triển kinh tế, mặt khác, tạo điều kiện để rút
ngắn khoảng cách tụt hậu về kinh tế so với các nước khác. Trong cơ cấu thu
hút đầu tư, Viện trợ phát triển chính thức( ODA) tuy chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng
lại có ý nghĩa khá quan trọng vì những ưu thế không thể phủ nhận của nó.
Liên tiếp trong nhiều năm qua, Nhật Bản là quốc gia dẫn đầu trong việc
viện trợ ODA cho Việt Nam. Câu hỏi đặt ra là: Tại sao Nhật Bản lại viện trợ
cho Việt Nam nhiều như vậy và thực trạng việc thu hút và sử dụng ODA ở Việt
Nam đã hiệu quả hay chưa? Với mong muốn đi tìm câu trả lời cho các câu hỏi
trên, nhóm 3 lớp Anh 7-K46D-KTDN đã thực hiện đề tài:
Thực trạng thu hút viện trợ phát triển chính thức
(ODA) Nhật Bản vào Việt Nam
Mục đích của bài viết là phân tích, làm rõ vai trò của ODA Nhật Bản đối
với sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, thực trạng thu hút và sử dụng
nguồn vốn này. Trên cơ sở đó chúng tôi đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm
nâng cao hơn nữa vai trò của ODA Nhật Bản đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội của Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là thu thập, phân tích, tổng
hợp tài liệu từ tạp chí, sách báo và các website.
2

Thực trạng thu hút ODA Nhật Bản vào Việt Nam
Chương đầu của bài viết này sẽ cung cấp cho người đọc cái nhìn tổng
quan về ODA cũng như những đặc điểm riêng biệt của ODA Nhật Bản:
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ODA NHẬT BẢN
I. Khái niệm về ODA:
1.Khái niệm:
ODA ( Offical Development Assistance- Viện trợ phát triển chính thức) là
tất cả các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại, tín dụng ưu đãi
của các chính phủ, các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức Kinh tế tài
chính quốc tế, các tổ chức phi chính phủ dành cho các nước đang và chậm phát
triển nhằm hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế của những nước này.
Điều kiện để một nguồn vốn được coi là vốn ODA:
- Lãi suất thấp: dưới 3%/năm, trung bình thường là: 1-2 %/năm.
- Thời gian cho vay cũng như thời gian ân hạn dài: 25- 40 năm mới phải
hoàn trả lại, thời gian ân hạn: 8-10 năm.
- Trong nguồn vốn ODA luôn có một phần viện trợ không hoàn lại, thấp
nhất là 25% của tổng số vốn ODA.
2.Phân loại ODA:
Có nhiều cách để phân loại ODA, dưới đây là 3 cách phổ biến nhất :
a. Phân loại theo hình thức hoàn trả vốn: Có 3 loại:
• Viện trợ không hoàn lại: Nước nhận viện trợ không phải hoàn trả lại
khoản vốn đã được cấp.
• Vay vốn: Được vay với lãi suất ưu đãi nhưng phải hoàn trả lại vốn theo
đúng thời gian quy định.
• ODA hỗn hợp: áp dụng 1 phần ODA khong hoàn lại, một phần cho vay
ưu đãi. Thậm chí, có loại ODA kết hợp 3 loại hình: một phần không hoàn lại,
một phần vốn vay ưu đãi và một phần tín dụng thương mại( lãi suất thị trường).
b. Phân loại theo nguồn hình thành ODA: 2 loại:
• ODA song phương: là khoản viện trợ trực tiếp từ nước này sang nước
kia thông qua việc kí kết hiệp định chính phủ.
3

Thực trạng thu hút ODA Nhật Bản vào Việt Nam
Viện trợ song phương chiếm tỷ trọng cao: trên 80% tổng vốn ODA toàn
thế giới.
• ODA đa phương: là hình thức viện trợ ODA cho các nước đang phát
triển thông qua các tổ chức tài chính quốc tế như: Ngân hàng thế giới (WB).
Ngân hàng phát triển châu Á( ADB), Ngân hàng phát triển châu Mỹ (IDB),
Quỹ phát triển châu Phi…
Nguồn ODA song phương hình thành chủ yếu từ sự đóng góp của các
nước công nghiệp phát triển.
c. Phân loại theo hình thức sử dụng vốn: 4 loại:
• Dự án đầu tư: là hình thức đầu tư vào công trình để trực tiếp tạo ra sản
phẩm hoặc dịch vụ cho xã hội.
• Dự án hỗ trợ về kỹ thuật: là hình thức đầu tư cho việc thuê chuyên gia tư
vấn, tổ chức đào tạo cán bộ, đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài. Các dự án này
thường sử dụng viện trợ không hoàn lại.
• Chương trình: là một loại hình tài trợ ODA trong đó người ta lồng ghép
một hoặc nhiều mục tiêu với tập hợp nhiều dự án.
Có thể phân loại các chương trình này theo mục tiêu và chính sách của nhà
tài trợ như sau:
- Các chương trình tăng cường cải cách cơ cấu kinh tế vĩ mô và thể chế
của các tổ chức tài chính quốc tế như: WB, ADB,… Ví dụ chương trình điều
chỉnh cơ cấu kinh tế, chương trình nông nghiệp, chương trình tài chính - ngân
hàng…
- Các chương trình hợp tác theo ngành kinh tế hoặc theo lĩnh vực xã hội
của các nước hoặc của Liên hiệp quốc. Ví dụ chương trình hợp tác Việt Nam –
Australia về đào tạo.
3.Ưu điểm và bất lợi khi tiếp nhận ODA:
a. Ưu điểm:
Vì nguồn vốn ODA có lãi suất thấp, thời gian trả nợ và ân hạn dài nên đây
là một nguồn vốn có tác dụng to lớn trong việc phát triển kinh tế của các nước
đang và chậm phát triển.
4

Thực trạng thu hút ODA Nhật Bản vào Việt Nam
b. Bất lợi khi nhận ODA:
Các nước giàu khi viện trợ ODA đều gắn với những lợi ích và chiến lược
như mở rộng thị trường, mở rộng hợp tác có lợi cho họ, đảm bảo mục tiêu về
an ninh - quốc phòng hoặc theo đuổi mục tiêu chính trị... Vì vậy, họ đều có
chính sách riêng hướng vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay họ có lợi thế
(những mục tiêu ưu tiên này thay đổi cùng với tình hình phát triển kinh tế -
chính trị - xã hội trong nước, khu vực và trên thế giới).Ví dụ:
• Nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận dỡ bỏ dần hàng rào thuế quan bảo
hộ các ngành công nghiệp non trẻ và bảng thuế xuất nhập khẩu hàng hoá của
nước tài trợ. Nước tiếp nhận ODA cũng được yêu cầu từng bước mở cửa thị
trường bảo hộ cho những danh mục hàng hoá mới của nước tài trợ; yêu cầu có
những ưu đãi đối với các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài như cho phép họ đầu
tư vào những lĩnh vực hạn chế, có khả năng sinh lời cao
• Nguồn vốn ODA từ các nước giàu cung cấp cho các nước nghèo cũng
thường gắn với việc mua các sản phẩm từ các nước này mà không hoàn toàn
phù hợp, thậm chí là không cần thiết đối với các nước nghèo. Ví như các dự án
ODA trong lĩnh vực đào tạo, lập dự án và tư vấn kỹ thuật, phần trả cho các
chuyên gia nước ngoài thường chiếm đến hơn 90% (bên nước tài trợ ODA
thường yêu cầu trả lương cho các chuyên gia, cố vấn dự án của họ quá cao so
với chi phí thực tế cần thuê chuyên gia như vậy trên thị trường lao động thế
giới).
• Nguồn vốn viện trợ ODA còn được gắn với các điều khoản mậu dịch
đặc biệt nhập khẩu tối đa các sản phẩm của họ. Cụ thể là nước cấp ODA buộc
nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận một khoản ODA là hàng hoá, dịch vụ do
họ sản xuất.
• Nước tiếp nhận ODA tuy có toàn quyền quản lý sử dụng ODA nhưng
thông thường, các danh mục dự án ODA cũng phải có sự thoả thuận, đồng ý
của nước viện trợ, dù không trực tiếp điều hành dự án nhưng họ có thể tham gia
gián tiếp dưới hình thức nhà thầu hoặc hỗ trợ chuyên gia.
5

