intTypePromotion=1
ADSENSE

Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tai nạn thương tích ở học sinh THCS Cán Tỷ-Quản Bạ-Hà Giang

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

86
lượt xem
11
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bằng phương pháp mô tả điều tra cắt ngang 1075 học sinh THCS xã Cán Tỷ, Huyện Quản Bạ, tỉnh Hà giang theo mẫu phiếu in sẵn chúng tôi thu được kết quả sau: - Tỷ lệ tai nạn thương tích (TNTT) là 11,62%, nguyên nhân chủ yếu là do ngã (41,16%), tai nạn giao thông (20,8%), do đuối nước (3,20%), thấp nhất là bỏng (1,60%) - Tuổi mắc tai nạn thương tích cao nhất ở lứa tuổi 12 (28,00%) cao hơn các lứa tuổi khác; nam (60,80%) cao hơn nữ (39,20%) và gặp chủ yếu ở học sinh người dân tộc Hmông (96,80%).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tai nạn thương tích ở học sinh THCS Cán Tỷ-Quản Bạ-Hà Giang

Hoàng Thị Hòa và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 89(01/2): 163 – 167<br /> <br /> THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TAI NẠN THƯƠNG<br /> TÍCH Ở HỌC SINH THCS CÁN TỶ-QUẢN BẠ-HÀ GIANG<br /> Hoàng Thị Hòa, Trịnh Xuân Đàn<br /> Trường đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Bằng phương pháp mô tả điều tra cắt ngang 1075 học sinh THCS xã Cán Tỷ, Huyện Quản Bạ, tỉnh<br /> Hà giang theo mẫu phiếu in sẵn chúng tôi thu được kết quả sau:<br /> - Tỷ lệ tai nạn thương tích (TNTT) là 11,62%, nguyên nhân chủ yếu là do ngã (41,16%), tai nạn<br /> giao thông (20,8%), do đuối nước (3,20%), thấp nhất là bỏng (1,60%)<br /> - Tuổi mắc tai nạn thương tích cao nhất ở lứa tuổi 12 (28,00%) cao hơn các lứa tuổi khác; nam<br /> (60,80%) cao hơn nữ (39,20%) và gặp chủ yếu ở học sinh người dân tộc Hmông (96,80%).<br /> - Kiến thức, thái độ, thực hành về tai nạn thương tích của học sinh chưa được tốt, chỉ đạt loại khá<br /> và trung bình (từ 52-70% ). Còn trên 10% số học sinh không hiểu biết về phòng tránh TNTT<br /> - Có mối liên quan chặt chẽ giữa kiến thức, thái độ, thực hành đến phòng tránh TNTT học sinh<br /> (OR = 3,14; CI= 95%) với p< 0,001); Không có mối liên quan giữa tuổi, giới, dân tộc và điều kiện<br /> kinh tế gia đình với TNTT (p> 0,05)<br /> Từ khóa: Tai nạn thương tích, học sinh trung học cơ sở, dân tộc, kiến thức thái độ thực hành<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ*<br /> Tai nạn thương tích là một trong 10 nguyên<br /> nhân gây tử vong hàng đầu và đứng hàng thứ<br /> 3 trong số 19 nhóm bệnh theo phân loại bệnh<br /> tật của tổ chức y tế thế giới (WHO) [1] và là<br /> nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở nhóm 119 tuổi [8]. Vì vậy đây là vấn đề sức khoẻ<br /> cộng đồng, là một gánh nặng đối với sức khoẻ<br /> xã hội nói chung và cá nhân nói riêng, nhất là<br /> đối với lứa tuổi trẻ.<br /> Ở Việt Nam trong thời gian gần đây, kết quả<br /> nghiên cứu của các tác giả cho thấy tỷ lệ<br /> TNTT ở học sinh ë bậc học phổ th«ng cã xu<br /> hướng gia tăng theo thời gian và cao nhất là ở<br /> học sinh THCS. Các tác giả cũng nhận xét là<br /> tình trạng chấn thương do tai nạn thương tích<br /> ở đối tượng này chưa được đề cập nhiều [2].<br /> Nghiên cứu của Nguyễn Thuý Lan tại thành<br /> phố Yên Bái cho thấy tỷ lệ TNTT ở nhóm<br /> tuổi 10-14 (Lứa tuổi học phổ thông) là cao<br /> nhất (1,38%), tỷ lệ chết là 0,06%; Tỷ lệ<br /> chết/mắc là 4,9% [3]. Tại Hà Giang chưa có<br /> nghiên cứu nào về TNTT cho lứa tuổi này.<br /> Đặc biệt, nhiều học sinh đến trường phải đi<br /> qua cầu gọi là cầu Cán Tỷ bắc qua sông Miện<br /> *<br /> <br /> thuộc trục đường quốc lộ 4C, nên nguy cơ<br /> xẩy ra tai nạn thương tích là thường xuyên. Vì<br /> vậy, việc nghiên cứu thực trạng tai nạn<br /> thương tích ở học sinh THCS Cán Tỷ là vấn<br /> đề cấp bách. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở<br /> cho các giải pháp dự phòng tai nạn thương<br /> tích của học sinh cũng như trẻ em nói chung<br /> tại Cán Tỷ và những địa bàn tương tự. Đề tài<br /> nhằm hai mục tiêu sau:<br /> 1- Mô tả thực trạng tai nạn thương tích ở<br /> học sinh THCS xã Cán Tỷ huyện Quản Bạ<br /> tỉnh Hà Giang năm 2011<br /> 2- Xác định một số yếu tố liên quan đến<br /> TNTT học sinh.<br /> ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> Đối tượng nghiên cứu: Học sinh từ 12-15<br /> tuổi của trường trung học cơ sở xã Cán Tỷ,<br /> huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang và hồ sơ lưu<br /> trữ tại Y tế học đường liên quan đến TNTT.<br /> Đặc điểm học sinh của trường có khoảng ½ ở<br /> nội trú, số còn lại ở tại gia đình. Trường học<br /> hai buổi trong ngày, các em ở gia đình phần<br /> lớn đi lại bằng xe đạp, một phần do gia đình<br /> đưa đón và đi bộ, đường đến trường song<br /> song với quốc lộ 4C và phải đi qua cầu<br /> Cán Tỷ nên có nhiều nguy cơ bị tai nạn<br /> thương tích.<br /> 163<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Hoàng Thị Hòa và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Thời gian nghiên cứu: Tháng 9-10<br /> năm 2011<br /> Phương pháp nghiên cứu: mô tả, thiết kế<br /> cắt ngang.<br /> - Cỡ mẫu nghiên cứu gồm toàn bộ học sinh<br /> của nhà trường (1075 học sinh) và hồ sơ liên<br /> quan đến TNTT.<br /> - Kỹ thuật thu thập số liệu: Phỏng vấn trực<br /> tiếp theo mẫu phiếu điều tra được in sẵn với<br /> bộ câu hỏi được thử nghiệm, điều chỉnh sau<br /> đó mới sử dụng.<br /> <br /> 89(01/2): 163 – 167<br /> <br /> - Phương pháp xử lý số liệu: Theo thuật toán<br /> thống kê trên máy vi tính với phần mềm<br /> SPSS 13.0.<br /> KẾT QUẢ<br /> Thực trạng tai nạn thương tích ở học sinh<br /> THCS Cán Tỷ<br /> Qua nghiên cứu 1075 học sinh 12-15 tuổi về<br /> tình hình tai nạn thương tích trong năm 2011<br /> có 125 trường hợp bị TNTT chiếm (11,63%),<br /> trong đó nam có 76 trường hợp (7,07%); nữ<br /> có 49 trường hợp (4,56%).<br /> <br /> Bảng 1. Tỷ lệ tai nạn thương tích theo khối lớp và nơi ở<br /> Ở nội trú<br /> Ở nhà<br /> n<br /> %<br /> n<br /> %<br /> 15/127<br /> 11,81<br /> 18/119<br /> 15,13<br /> 16/143<br /> 11,19<br /> 13/124<br /> 10,48<br /> 18/132<br /> 13,64<br /> 17/132<br /> 12,88<br /> 13/158<br /> 8,23<br /> 15/130<br /> 11,54<br /> 56/570<br /> 9,82<br /> 69/505<br /> 13,66<br /> Bảng 2. Phân bố đối tượng học sinh theo giới<br /> <br /> Khối lớp<br /> Khối 6<br /> Khối 7<br /> Khối 8<br /> Khối 9<br /> Tổng<br /> <br /> Khối 6<br /> n<br /> %<br /> 19/141<br /> 13,47<br /> 14/115<br /> 12,47<br /> 33/256<br /> 12,89<br /> <br /> Giới<br /> tính<br /> Nam<br /> Nữ<br /> Tổng số<br /> <br /> Khối 7<br /> n<br /> %<br /> 17/152<br /> 11,18<br /> 12/115<br /> 10,43<br /> 29/267<br /> 10.86<br /> <br /> Tổng<br /> n<br /> 33/256<br /> 29/267<br /> 35/264<br /> 28/288<br /> 125/1075<br /> <br /> Khối 8<br /> n<br /> %<br /> 19/140<br /> 13,57<br /> 16/124<br /> 12,90<br /> 35/264<br /> 13,26<br /> <br /> %<br /> 12,90<br /> 10,86<br /> 13,26<br /> 9,72<br /> 11,63<br /> <br /> Khối 9<br /> n<br /> %<br /> 11/160<br /> 6,87<br /> 9/128<br /> 7,03<br /> 28/288<br /> 12,28<br /> <br /> Bảng 3. Phân bố đối tượng học sinh theo dân tộc<br /> Dân tộc<br /> Hmông<br /> Kinh<br /> Khác<br /> Tổng số<br /> <br /> Khối 6<br /> n<br /> %<br /> 31/248<br /> 12,50<br /> 2/8<br /> 25,00<br /> 0<br /> 0<br /> 33/256<br /> 12,89<br /> <br /> Khối 7<br /> n<br /> %<br /> 28/262<br /> 10,69<br /> 1/5<br /> 20,00<br /> 0<br /> 0<br /> 29/267<br /> 10,86<br /> <br /> Khối 8<br /> n<br /> %<br /> 34/257<br /> 13,23<br /> 0/3<br /> 0<br /> 1/4<br /> 25,00<br /> 35/264<br /> 13,26<br /> <br /> Khối 9<br /> n<br /> %<br /> 27/280<br /> 9,64<br /> 1/5<br /> 20,00<br /> 0/3<br /> 0<br /> 28/288<br /> 9,72<br /> <br /> Bảng 4. Các loại tổn thương và vị trí tổn thương thường gặp<br /> STT<br /> <br /> Loại chấn thương<br /> <br /> 1<br /> Gãy xương<br /> 2<br /> Bong gân trật khớp<br /> 3<br /> Vết thương phần mềm<br /> 4<br /> Bỏng<br /> 5<br /> Chấn động não<br /> 7<br /> Khác<br /> 8<br /> Không biết<br /> Vị trí chấn thương<br /> 1<br /> Đầu, mặt, cổ<br /> 3<br /> Thân mình<br /> 6<br /> Bụng, lưng, khung chậu<br /> 7<br /> Vai, cánh, cẳng, bàn tay<br /> 8<br /> Đùi, cẳng, bàn chân<br /> 10<br /> Toàn thân, đa chấn thương<br /> <br /> Số lượng (n=125)<br /> <br /> Tỷ lệ %<br /> <br /> 3<br /> 12<br /> 69<br /> 2<br /> 1<br /> 24<br /> 14<br /> <br /> 2,40<br /> 9,60<br /> 55,20<br /> 1,60<br /> 0,80<br /> 19,20<br /> 11,20<br /> <br /> 3<br /> 26<br /> 15<br /> 21<br /> 29<br /> 31<br /> <br /> 2,4<br /> 20,8<br /> 12<br /> 16,8<br /> 23,2<br /> 24,8<br /> <br /> 164<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Hoàng Thị Hòa và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Tỷ lệ TNTT của học sinh theo khối lớp của<br /> trường THCS Cán Tỷ là tương đương, sự<br /> khác biệt không có ý nghĩa thống kê với<br /> p>0,05. Tuy nhiên, theo nơi ở thì học sinh ở<br /> tại gia đình mắc TNTT nhiều hơn học sinh ở<br /> bán trú tại trường có ý nghĩa thống kê với<br /> p0,05).<br /> <br /> Bảng 5. Tỷ lệ học sinh có kiến thức, thái độ, thực hành về TNTT<br /> Kiến thức<br /> n<br /> %<br /> 196<br /> 18,23<br /> 567<br /> 52,74<br /> 313<br /> 29,12<br /> <br /> Địa điểm<br /> Khá<br /> Trung bình<br /> Kém<br /> <br /> n<br /> 234<br /> 689<br /> 152<br /> <br /> Thái độ<br /> %<br /> 21,77<br /> 64,1<br /> 14,13<br /> <br /> Thực hành<br /> n<br /> %<br /> 217<br /> 20,18<br /> 753<br /> 70,06<br /> 105<br /> 9,76<br /> <br /> Bảng 6. Tỷ lệ TNTT theo tuổi<br /> Tuổi<br /> <br /> n<br /> 35<br /> 29<br /> 33<br /> 28<br /> <br /> 12 tuổi<br /> 13 tuổi<br /> 14 tuổi<br /> 15 tuổi<br /> p (testχ2)<br /> <br /> Bị tai nạn TT<br /> Tỷ lệ %<br /> 13,70<br /> 10,86<br /> 12,50<br /> 9,72<br /> >0,05<br /> <br /> Không bị tai nạn TT<br /> n<br /> Tỷ lệ %<br /> 221<br /> 86,30<br /> 238<br /> 89,13<br /> 231<br /> 87,50<br /> 260<br /> 90,20<br /> >0,05<br /> <br /> Bảng 7. Mối liên quan giữa giới và tai nạn thương tích<br /> Giới<br /> Nam<br /> Nữ<br /> Tổng<br /> <br /> Số bị TNTT<br /> n<br /> %<br /> 76<br /> 12,80<br /> 49<br /> 10,20<br /> 125<br /> 11,62<br /> <br /> Số không bị TNTT<br /> n<br /> %<br /> 517<br /> 87,20<br /> 433<br /> 89,80<br /> 950<br /> 100,00<br /> <br /> OR, CI95%OR, p<br /> OR = 1,3<br /> CI 95% (0,87-1,94) p> 0,05<br /> <br /> 165<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Hoàng Thị Hòa và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 89(01/2): 163 – 167<br /> <br /> Bảng 8. Mối liên quan giữa dân tộc và tai nạn thương tích<br /> Dân tộc<br /> Hmông<br /> Khác<br /> p (testχ2)<br /> <br /> Số bị TNTT<br /> n<br /> %<br /> 121<br /> 12,80<br /> 4<br /> 10,20<br /> >0,05<br /> <br /> OR, CI95%OR, p<br /> OR = 3,14<br /> CI 95% (0,37 - 2,36)<br /> p> 0,05<br /> <br /> Không bị TNTT<br /> n<br /> %<br /> 922<br /> 87,20<br /> 28<br /> 89,80<br /> >0,05<br /> <br /> Bảng 9. Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, thực hành với TNTT<br /> Kiến thức<br /> Không có kiến thức<br /> Có kiến thức<br /> <br /> Bị TNTT<br /> n<br /> %<br /> 28<br /> 25,92<br /> 97<br /> 10,03<br /> 0,05)<br /> Qua kết quả nghiên cứu, chúng tôi có một số<br /> khuyến nghị sau:<br /> 1. Nâng cao nhận thức của cộng đồng về<br /> phòng chống tai nạn thương tích, biết cách sơ<br /> cứu, cấp cứu cho trẻ khi bị tai nạn thương tích.<br /> 2.Chương trình phòng chống tai nạn thương<br /> tích cần được đưa vào giảng dạy chính khoá<br /> tại các trường trung học cơ sở.<br /> <br /> 166<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Hoàng Thị Hòa và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> [1]. Lê Vũ Anh, Phạm Việt Cuờng (2008), Vai<br /> trò của các truờng Y trong nâng cao năng lực<br /> phòng chống tai nạn thương tích tại Việt Nam,<br /> Báo cáo khoa học hội nghị châu Á-Thái bình<br /> dương lần thứ hai về phòng chống tai nạn thương<br /> tích. Hà Nội. 4-6/11/2008).<br /> [2]. Trịnh Xuân Đàn, Nguyễn Minh Tuấn và cộng<br /> sự (2004), Nghiên cứu mô hình các yếu tố nguy cơ<br /> đặc thù tác động đến tai nạn thương tích ở học<br /> sinh phổ thông tỉnh Thái Nguyên, Báo cáo khoa<br /> học tại hội nghị toàn quốc hội Y tế công cộng Việt<br /> Nam, Hà Nội 12/2006.<br /> [3]. Nguyễn Thuý Lan, Trung tâm y tế dự phòng<br /> tỉnh Yên Bái (2004), Thực trạng tai nạn thương tích<br /> ở trẻ em dưới 15 tuổi thành phố Yên Bái năm 2004.<br /> [4]. Vũ Thị Len, Bùi Thị Thu Hoài, Bùi Thị Bích<br /> Ngọc và cs (2001), " Tình hình mắc tai nạn thương<br /> tích ở trẻ em tại các trung tâm Y tế quận - huyện<br /> <br /> 89(01/2): 163 – 167<br /> <br /> trong 3 năm 1998 - 2000", Tạp chí Y học thực<br /> hành, Số 420, 20 - 26.<br /> [5]. Nguyễn Thị Hồng Tú, Trần Thị Ngọc Lan,<br /> Khiếu Thị Quỳnh Trang (2008), Xây dựng cộng<br /> đồng an toàn cho trẻ em tại Việt Nam, Báo cáo<br /> khoa học hội nghị châu Á-Thái bình dương lần thứ<br /> hai về phòng chống tai nạn thương tích, Hà Nội,<br /> 4-6/11/2008.<br /> [6]. Nguyễn Thị Hồng Tú, Lương Mai Anh,<br /> Nguyễn Thị Thu Huyền, và cộng sự (2008), Kết<br /> quả mô hình nâng cao nhận thức của cộng đồng<br /> về phòng chống tai nạn giao thông tại huyện Từ<br /> Liêm, Hà Nội, Báo cáo khoa học hội nghị châu ÁThái bình dương lần thứ hai về phòng chống tai<br /> nạn thương tích, Hà Nội, 4-6/11/2008.<br /> [7]. Chu Văn Tường, Trần Văn Quang, Nguyễn<br /> Thị Vinh và cs (2002), Tình hình tai nạn trẻ em,<br /> Báo cáo khoa học thực trạng và giải pháp can<br /> thiệp, Hà Nội 17 -18/12, 198 – 203.<br /> <br /> SUMMARY<br /> SITUATION AND SOME FACTORS RELATED TO ACCIDENT INJURIES OF<br /> SECONDARY SCHOOL PUPILS IN CAN TY- QUAN BA- HA GIANG<br /> Hoang Thi Hoa*, Trinh Xuan Dan<br /> Thai Nguyen University of Medicine and Pharmacy<br /> <br /> By the research method of description and cross-sectional survey 1075 of pupils of Can Ty<br /> commune, Quan Ba district, Ha Giang province in printed forms, we obtained the following results:<br /> - The rate of accident injury is 11.62%. Falls, traffic accidents, drowning and burns are causes of<br /> accident injury and account for 41.16%, 20.8%, 3.20% and 1.60% conseccutively. The main cause<br /> of accident injury is falls and the lowest reason causing accident injury is burn<br /> - The highest rate of pupils suffering from accident injury is the age of 12 (28.00%); the rate of<br /> accident injury in male pupil is 60.80% and higher than that in female pupils (39.20%). Hmong<br /> pupils suffering of accident injuries are mainly (96.80%).<br /> - Knowledge, attitude and practice of accident injury are not good. Good and moderate<br /> classification are only from 52% to 70%. There are 10% of students, who do not know about<br /> prevention accident injury.<br /> - There is close relationship between knowledge, attitude and practice related to prevent accident<br /> injury (OR = 3.14; CI = 95%) with p 0.05)<br /> Keywords: accident injury , pupils of secondary school, ethnic people, (KAP)<br /> <br /> *<br /> <br /> 167<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2