Thuốc chữa viêm amidan
Viêm amidan là nhóm bnh hay gp, đứng hàng đầu trong những bệnh
vhọng. Bệnh có thể tiến triển cấp nh hay mạn tính. Viêm amidan cp là
bệnh thường gặp trong tình trng nhiễm trùng còn phbiến ở nước ta.
Tlệ bị bệnh khoảng 10% dân số. Viêm amidan rất hay tái phát và th
gây các biến chứng nguy hiểm cho người bệnh, đặc biệt đối với trẻ em..
Họng là nơi tập trung nhiều các tổ chức lympho. Tại một số vùng ca họng
các tchức lympho tập trung lại thành từng đám gọi là các amidan hay các hạnh
nhân, các amidan quây lại thành vòng bạch huyết Waldeyer bao gồm: amidan vòm
(V.A), amidan vòi, amidan khẩu cái (thường gọi tắt amidan), amidan lưỡi và
hạch Gillet. Các amidan này sản xuất ra các tế bào lympho T B tham gia vào
miễn dịch tế bào để bảo vệ thể, trong đó quan trọng nhất là amidan vòm (V.A)
amidan khẩu cái (amidan). Viêm amidan hay gặp trẻ ln (trên 7 tuổi) và
người lớn.
Điều trị viêm amidan cũng phụ thuộc vào giai đoạn của viêm amidan là cấp
hay mạn tính.
Viêm amidan cấp được chia làm hai loại là vm amidan cấp đỏ (do virut)
và viêm amidan cấp trắng (cấp mủ - do vi khun).
Nguyên nhân gây viêm mũi họng thường là do virut (chiếm 60-80% các
nguyên nhân gây bệnh). Một số trường hợp viêm họng do vi khuẩn: thường gặp là
phế cầu, Hemophilus influenzae, tụ cầu và nguy him nhất là liên cầu b tan huyết
nhóm A (khoảng 20%).
Điều trị viêm amidan cấp trắng (do vi khuẩn) ở trẻ em
Toàn thân:
Kháng sinh toàn thân, nhóm thuốc hay sử dụng nhất b lactam như
clamoxyl, augmentine, zinnat, cephalexine... hoạt tính trên phn lớn các chủng
gram dương gram âm, thuốc nhiều đặc tính ích lợi và hữu hiệu với tác động
diệt khuẩn chống lại nhiều tác nhân gây bệnh thông thường, bao gồm các chủng
sản xuất b - lactamase. Tác động diệt khuẩn y đạt được là do ức chế sự tổng hợp
màng tế bào bằng cách gắn kết vào các protein đích thiết yếu. Nhóm b lactam
thường hoạt tính với các nhóm vi khuẩn: hiếu khí gram âm: Escherichia coli,
Klebsiella sp, Proteus mirabilis, Proteus rettgeri, Haemophilus influenzae... Hiếu
khí gram dương: Staphylococcus aureus Staphelococus epidermidis (bao gm
các chủng sản xuất pennicilinase trừ các chủng kháng methicilline),
Streptococus pyogenes (và những streptococci tán huyết â), Streptococcus
pneumoniae... Kkhí: cầu khuẩn gram dương gram âm.
Nhóm thuốc này được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá nhanh chóng b
thủy phân niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích thuốc vào htuần hoàn.
Thuốc hấp thu tốt nhất khi được uống trước hoặc trong bữa ăn. Nồng độ tối đa đạt
trong huyết thanh sau 2 - 3 giờ. Thời gian bán huỷ trong huyết thanh từ 1 - 1,5 giờ.
Mức độ gắn kết vi protein thhiện khác nhau từ 33-50% tùy theo phương pháp
được dùng. Nhóm thuốc này không bchuyển hoá được đào thải bởi quá trình
lọc ở cầu thận và sự thải ở ống thận.
Thận trọng khi trẻ có biểu hiện dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Nếu dùng thuốc dài ngày th đưa đến hiện tượng tăng sinh các vi khuẩn không
nhạy cảm như nấm... lúc này phải ngưng thuốc. Chứng viêm đại tràng gimạc, do
đó phải cân nhắc khi sử dụng nhóm thuốc này những trẻ đang bị tiêu chảy.
Nếu nghi ngờ viêm amidan do nguyên nhân liên cầu b tan huyết nhóm A
phải điều trị ngay bằng kháng sinh chống liên cầu như pennicilin G kéo dài quá
trình điều trị trong 2 tuần.
- Thuốc hạ sốt, giảm đau: paracetamol là thuốc chủ đạo hay được thầy
thuốc sử dụng do tính an toàn cao nếu sử dụng đúng cách đúng liều. Liều
khuyến cáo ở trẻ là 10mg/kg cân nặng/ngày.
- Thuốc giảm xung huyết, giảm phù nề: c men chống viêm a choay,
amitase.
- Thuốc giảm ho.
Tại chỗ:
- Súc họng bằng các dung dịch kiềm loãng như bicacbonate, ớc muối
0,9%...
- Thuốc kháng viêm, sát khuẩn tại ch như betadine, oropivalone,
lysopaine...
Với viêm amidan mạn tính thường chỉ định điều trị bằng điều chỉnh độ
pH tại chỗ để chuyển môi trường của lông chuyển niêm mạc họng vmôi trường
kiềm, làm cho vi khuẩn khó phát triển. Nếu cần thiết có chỉ định cắt amidan.