Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Tỉ lệ các loại bệnh phổi lan tỏa tại khoa hô hấp Bệnh viện Nhi đồng 2 từ năm 2016 đến năm 2021

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

14
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bệnh phổi lan tỏa (Diffuse Lung Disease - DLD), trước đây gọi là bệnh phổi mô kẽ (Interstitial Lung Disease - ILD) là nhóm rối loạn đa dạng liên quan đến nhu mô phổi và cản trở sự trao đổi khí. Các rối loạn này được phân loại cùng nhau vì có biểu hiện lâm sàng, X quang, sinh lý hoặc bệnh lý trùng lặp. Bài viết trình bày xác định tỉ lệ các loại bệnh phổi lan tỏa trên bệnh nhân điều trị tại khoa Hô Hấp bệnh viện Nhi Đồng 2 theo phân loại của Hội Lồng Ngực Hoa Kỳ năm 2015.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tỉ lệ các loại bệnh phổi lan tỏa tại khoa hô hấp Bệnh viện Nhi đồng 2 từ năm 2016 đến năm 2021

  1. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 1 * 2022 TỈ LỆ CÁC LOẠI BỆNH PHỔI LAN TỎA TẠI KHOA HÔ HẤP BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 TỪ NĂM 2016 ĐẾN NĂM 2021 Phạm Thị Minh Hồng1, Nguyễn Lê Ngọc1, Lê Thị Thanh Thảo2 TÓM TẮT Đặt vấn đề: Bệnh phổi lan tỏa (Diffuse Lung Disease - DLD), trước đây gọi là bệnh phổi mô kẽ (Interstitial Lung Disease - ILD) là nhóm rối loạn đa dạng liên quan đến nhu mô phổi và cản trở sự trao đổi khí. Các rối loạn này được phân loại cùng nhau vì có biểu hiện lâm sàng, X quang, sinh lý hoặc bệnh lý trùng lặp. Mục tiêu: Xác định tỉ lệ các loại bệnh phổi lan tỏa trên bệnh nhân điều trị tại khoa Hô Hấp bệnh viện Nhi Đồng 2 theo phân loại của Hội Lồng Ngực Hoa Kỳ năm 2015. Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Mô tả các trường hợp bệnh phổi lan tỏa được điều trị tại khoa Hô Hấp bệnh viện Nhi Đồng 2 từ tháng 5 năm 2016 đến tháng 5 năm 2021. Kết quả: 103 trẻ bệnh phổi lan tỏa được đưa vào nghiên cứu. Những rối loạn của nhũ nhi chiếm 56,3%, gồm loạn sản phế quản phổi 52,4% và thiểu sản phổi thứ phát 3,9%; những rối loạn trên trẻ miễn dịch bình thường chiếm 34,1%, gồm viêm tiểu phế quản tắc nghẽn hậu nhiễm trùng 25,3%, nhiễm trùng do nguyên nhân đặc hiệu 3,9%, bệnh phổi ứ hemosiderin vô căn 3,9% và viêm phổi kẽ không đặc hiệu 1%; những rối loạn trên trẻ suy giảm miễn dịch 1%; những rối loạn mạch giống bệnh phổi mô kẽ 1% và không phân loại được 7,8%. Kết luận: Ba loại bệnh phổi lan tỏa thường gặp nhất tại khoa Hô hấp là loạn sản phế quản phổi, viêm tiểu phế quản tắc nghẽn hậu nhiễm và bệnh phổi ứ hemosiderin. Từ khóa: bệnh phổi lan tỏa, bệnh phổi mô kẽ, trẻ em ABSTRACT PREVALENCE OF DIFFUSE LUNG DISEASES IN THE RESPIRATORY DEPARTMENT OF CHILDREN’S HOSPITAL 2 FROM 2016 TO 2021 Pham Thi Minh Hong, Nguyen Le Ngoc, Le Thi Thanh Thao * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 26 - No 1 - 2022: 189-196 Background: Diffuse lung disease (DLD), traditionally known as interstitial lung disease (ILD), consists of a diverse group of disorders that involve the pulmonary parenchyma and interfere with gas exchange. These disorders are classified together because of overlapping clinical, radiographic, physiologic, or pathologic manifestations. Objective: To determine the rate of diffuse lung disease (DLD) in patients treated at the Respiratory Department of Children’s Hospital No2 based on the classification of the American Thoracic Society in 2015. Method: case series study. Data were collected from patients diagnosed DLD at the Respiratory Department of Children’s Hospital No2 from May 2016 to May 2021. Results: 103 cases were enrolled in the study. Disorders of infancy accounted for 56.3%, including bronchopulmonary dysplasia (BPD) (52.4%) and secondary pulmnary hypoplasia (3.9%); primary lung disorders of the immunocompetent host were 34.1%, including postinfectious bronchiolitis obliterans (PIBO) (25.3%), specific infections (3.9%), idiopathic pulmonary hemosiderosis (IPH) (3.9%), and nonspecific interstitial pneumonia (1%); disorders of the immunocompromised host (1%); vascular disorders masquerading as interstitial lung disease (1%); and unclassified (7.8%). Bộ môn Nhi, Khoa Y, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh 1 2Khoa Hô Hấp 1, Bệnh viện Nhi Đồng 2 Tác giả liên lạc: BS. Nguyễn Lê Ngọc ĐT: 0988081311 Email: nguyenlengoc1311@gmail.com Chuyên Đề Sản Khoa – Nhi Khoa 189
  2. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 1 * 2022 Nghiên cứu Y học Conclusions: The 3 most common DLD at the Respiratory Department were BPD, PIBO, and IPH. Key words: diffuse lung diseases (DLD), interstitial lung disease in children (chILD) ĐẶT VẤN ĐỀ tháng 5/2021 được chẩn đoán DLD khi có 3 Bệnh phổi lan tỏa (Diffuse lung disease - trong 4 tiêu chuẩn sau, với các triệu chứng kéo DLD), trước đây gọi là bệnh phổi mô kẽ dài ít nhất 1 tháng(4,5): (Interstitial Lung Disease – ILD), là nhóm các rối - Triệu chứng hô hấp: ho, thở nhanh và/hoặc loạn hiếm gặp, gây bệnh phổi mạn ở trẻ em, khó thở khi gắng sức. thường xuất hiện sớm, và có tỉ lệ tử vong cao. - Triệu chứng thực thể: ran nổ và/hoặc ngón Nghiên cứu đa trung tâm ở Anh và Ireland báo tay dùi trống và/hoặc co rút khoảng liên sườn. cáo năm 2002, ước tính tỉ lệ mắc DLD là 3,6/1 - Giảm oxy máu. triệu trẻ em dưới 16 tuổi(1). Một nghiên cứu của - Bất thường nhu mô lan tỏa trên CT ngực Đơn vị giám sát các rối loạn hiếm ở Đức do có độ phân giải cao trừ bệnh loạn sản phế Griese M tiến hành từ tháng 1/2005 đến tháng quản phổi. 12/2006 ước tính tỉ lệ mắc bệnh hàng năm là Tiêu chuẩn loại trừ 1,32/1 triệu trẻ(2). DLD là nhóm rối loạn đa dạng liên quan đến nhu mô phổi và cản trở sự trao đổi Những bệnh giải thích được các biểu hiện khí. Các rối loạn này được phân loại cùng nhau lâm sàng trên gồm tim bẩm sinh cao áp phổi, vì có biểu hiện lâm sàng, X quang, sinh lý hoặc suy giảm miễn dịch, nhiễm trùng, xơ nang, bất bệnh lý trùng lặp, đặc trưng bởi sự suy giảm trao thường đường thở, hội chứng hít tái diễn. đổi khí và thâm nhiễm phổi lan tỏa trên chẩn Phƣơng pháp nghiên cứu đoán hình ảnh. DLD thường biểu hiện với Thiết kế nghiên cứu những triệu chứng không đặc hiệu như ho, khò Mô tả loạt ca. khè, thở nhanh, khó thở, do đó chẩn đoán Các bước tiến hành thường trễ, và thường được chẩn đoán nhầm Từ Phòng Kế hoạch Tổng hợp, lập danh sách viêm phổi nặng hoặc hen phế quản trước khi có tất cả bệnh nhân đã được chẩn đoán bệnh phổi chẩn đoán xác định(3). Tại Việt Nam, đa số DLD mô kẽ, viêm tiểu phế quản tắc nghẽn, viêm tiểu được chẩn đoán ở bệnh viện tuyến cuối, nơi có phế quản tắc nghẽn và viêm phổi tổ chức hóa, đầy đủ các phương tiện xét nghiệm. Đã có nhiều loạn sản phế quản phổi, bệnh phổi ứ nghiên cứu trên thế giới về DLD, tuy nhiên tại hemosiderin, xuất huyết phổi tự phát ở trẻ nhũ Việt Nam các nghiên cứu còn ít, chưa được báo nhi, bệnh phổi tăng bạch cầu ái toan, viêm phổi cáo theo một hệ thống phân loại hoàn chỉnh. quá mẫn, thiểu sản phổi, thoát vị hoành, hội Chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm xác định tỉ chứng Goodpasture, bệnh mô bào Langerhan lệ các loại DLD tại khoa Hô hấp bệnh viện Nhi trong thời gian từ tháng 5/2016 đến tháng 5/2021, Đồng 2 theo Hội Lồng Ngực Hoa Kỳ năm 2015. lấy hồ sơ bệnh án để đánh giá nếu thỏa tiêu ĐỐI TƢỢNG- PHƢƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU chuẩn chọn bệnh và tiêu chuẩn loại trừ, sẽ thu Đối tƣợng nghiên cứu thập thông tin vào phiếu thu thập số liệu mẫu Tất cả các trẻ từ 1 tháng đến ≤15 tuổi đủ tiêu (Hình 1). chuẩn chẩn đoán DLD, điều trị nội trú tại khoa Chụp cắt lớp vi tính với độ phân giải cao Hô hấp bệnh viện Nhi Đồng 2 từ tháng 5/2016 (HRCT) ngực được thực hiện trên tất cả các bệnh đến tháng 5/2021. nhân nghi DLD trừ bệnh loạn sản phế quản phổi Tiêu chuẩn chọn mẫu tùy chỉ định của bác sỹ lâm sàng, được chụp bởi Trẻ từ 1 tháng đến ≤15 tuổi điều trị tại khoa máy CT Phillips Ingenuity 64 lát cắt, với lát cắt 1 Hô Hấp trong thời gian từ tháng 5/2016 đến mm, do bác sỹ chẩn đoán hình ảnh có kinh 190 Chuyên Đề Sản Khoa – Nhi Khoa
  3. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 1 * 2022 nghiệm đọc. Siêu âm tim được chỉ định trên hầu nghiệm máu, nội soi phế quản, phân tích dịch hết các bệnh nhân, để kiểm tra dị tật tim bẩm rửa phế quản, và cuối cùng là sinh thiết phổi sinh và biến chứng tăng áp phổi. Được thực hiện (Hình 1). bởi bác sỹ Nhi tim mạch (Hình 1). Định nghĩa biến số chính Các bệnh nhân được nghi ngờ bệnh DLD sẽ Phân loại DLD theo Hội Lồng Ngực Hoa Kỳ được thực hiện các xét nghiệm từ không xâm lấn 2015 (Bảng 1). đến xâm lấn để chẩn đoán bệnh. Xét nghiệm Xquang phổi, HRCT ngực, siêu âm tim, xét Hình 1. Sơ đồ nghiên cứu tiến cứu DLD Bảng 1. Phân loại chILD đã cải biên theo Hội Lồng Ngực Hoa Kỳ 2015(6) I. Rối loạn ở nhũ nhi A. Rối loạn phát triển lan tỏa 1. Rối loạn phát triển phế nang/Giảm sản phổi nguyên phát 2. Loạn sản phế nang bẩm sinh 3. Loạn sản mao mạch phế nang với bất thường tĩnh mạch phổi B. Những bất thường tăng trưởng phổi 1. Trước sinh: giảm sản phổi thứ phát do thiểu ối, do u trong lồng ngực, rối loạn chức năng thần kinh-cơ 2. Sau sinh: bệnh phổi sơ sinh mạn a. Bệnh phổi mạn liên quan với sinh non b. Bệnh phổi mạn ở trẻ đủ tháng 3. Những thay đổi cấu trúc do bất thường nhiễm sắc thể: a. Trisomy 21 b. Khác Chuyên Đề Sản Khoa – Nhi Khoa 191
  4. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 1 * 2022 Nghiên cứu Y học 4. Đi kèm bệnh tim bẩm sinh ở trẻ có nhiễm sắc thể bình thường C. Những rối loạn đặc biệt chưa rõ nguyên nhân 1. Bệnh tích trữ glycogen mô kẽ phổi a. Nguyên phát b. Đi kèm với bệnh lý phổi khác 2. Tăng sản tế bào thần kinh nội tiết ở nhũ nhi/thở nhanh kéo dài ở nhũ nhi D. Những rối loạn chức năng surfactant và những bất thường liên quan 1. Rối loạn chức năng surfactant a. Đột biến gen surfactant protein B: bệnh lắng đọng protein phế nang b. Đột biến gen surfactant protein C: viêm phế nang mạn ở nhũ nhi c. Đột biến gen ABCA3: bệnh lắng đọng protein phế nang d. Thiếu hụt thụ thể GMCSF bẩm sinh: bệnh lắng đọng protein phế nang e. Bệnh khác với mô học như rối loạn chức năng surfactant nhưng không tìm thấy bất thường gen 2. Bất dung nạp protein: kiểu mô học giống như bệnh lắng đọng protein phế nang II. Những rối loạn phổi nguyên phát ở trẻ miễn dịch bình thường A. Nhiễm trùng hay sau nhiễm trùng 1. Những thay đổi đường thở mạn tính có hoặc không có bệnh sử nhiễm khuẩn hô hấp do virus trước đây 2. Viêm phổi tổ chức hóa (viêm tiểu phế quản tắc nghẽn/viêm phổi tổ chức hóa) 3. Nhiễm trùng đặc hiệu do vi khuẩn, nấm, mycobacteria, virus B. Những rối loạn liên quan đến yếu tố môi trường 1. Viêm phổi quá mẫn 2. Hít khí độc C. Hội chứng hít D. Viêm phổi tăng bạch cầu ái toan E. Viêm phổi kẽ cấp tính/Hội chứng Hamman-Rich/Tổn thương phế nang lan tỏa vô căn F. Viêm phổi kẽ không đặc hiệu G. Bệnh phổi ứ hemosiderin vô căn H. Các bệnh khác III. Những rối loạn liên quan đến bệnh hệ thống A. Những rối loạn qua trung gian miễn dịch 1. Những biểu hiện phổi đặc hiệu a. Hội chứng Goodpasteur b. Bệnh lắng đọng protein phế nang mắc phải/ tự kháng thể của GMCSF c. Hội chứng viêm mạch máu phổi 2. Những biểu hiện phổi không đặc hiệu a. Viêm phổi kẽ không đặc hiệu b. Hội chứng xuất huyết phổi c. Bệnh tăng sinh lympho d. Viêm phổi tổ chức hóa e. Những thay đổi đường thở không đặc hiệu gồm viêm tiểu phế quản tăng lympho, tăng sản dạng lympho, và những thay đổi co thắt nhẹ 3. Những biểu hiện khác của bệnh collagen-mạch máu B. Bệnh tích trữ C. Bệnh u hạt D. Bệnh mô bào tế bào Langerhans E. Thâm nhiễm ác tính F. Các bệnh khác IV. Những rối loạn trên trẻ suy giảm miễn dịch Nhiễm trùng cơ hội: Pneumocystic jiroveci, nấm, vi khuẩn, mycobacteria, virus Những rối loạn liên quan đến can thiệp điều trị: hóa, xạ, phối hợp, mẫn cảm thuốc Những rối loạn liên quan đến ghép tạng đặc, phổi, tủy xương và hội chứng thải ghép: thải ghép, bệnh ghép chống chủ, rối loạn tăng sinh lympho sau ghép C. Những rối loạn liên quan đến bệnh hệ thống - Những rối loạn liên quan đến miễn dịch, - Bệnh lưu trữ, Sarcoidosis, bệnh mô bào Langerhan, thâm nhiễm ác tính. D. Tổn thương phế nang lan tỏa chưa rõ nguyên nhân E. Thâm nhiễm lympho liên quan đến suy giảm miễn dịch ở trẻ không ghép tạng: tăng sinh lympho không đặc hiệu, tăng sản dạng lympho, u hạt kém hình thành, ác tính 192 Chuyên Đề Sản Khoa – Nhi Khoa
  5. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 1 * 2022 V. Những rối loạn mạch giống bệnh phổi mô kẽ A. Bệnh mạch máu gây tăng áp động mạch B. Bệnh mạch máu xung huyết và bệnh tắc nghẽn tĩnh mạch C. Rối loạn mạch bạch huyết: giãn mạch bạch huyết, u mạch bạch huyết D. Phù phổi E. Bệnh huyết khối VI. Không phân loại Gồm bệnh giai đoạn cuối, không chẩn đoán được, mẩu mô không đủ, thiếu thông tin. - Tiêu chuẩn chẩn đoán BPD theo NICHD Y đức 2019: khi cần FiO2 >21% trong ≥28 ngày, tại thời Nghiên cứu đã được thông qua Hội đồng điểm 36 tuần tuổi sau kinh chót đối với trẻ dưới Đạo đức của bệnh viện Nhi Đồng 2, số 32 tuần tuổi thai hoặc lúc 56 ngày tuổi đối với trẻ 704/NDD2-CĐT ngày 15/6/2020. ≥ 32 tuần tuổi thai và có lệ thuộc bất kỳ phương KẾT QUẢ pháp hỗ trợ hô hấp nào với FiO2 >21%(7). Trong thời gian từ tháng 5/2016 đến 5/2021 - Tiêu chuẩn chẩn đoán PIBO có đủ 5 tiêu có 103 trẻ mắc DLD, gặp chủ yếu ở trẻ dưới 2 chí sau(8): tuổi, nam/nữ; 2,2/1. Có 57,3% trẻ suy dinh (1) Bệnh sử mắc viêm tiểu phế quản hoặc dưỡng vừa và nặng. viêm phổi do virus nặng, cấp tính trong 3 năm đầu đời ở một trẻ hoàn toàn khỏe mạnh trước Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu đó; được điều trị tại đơn vị chăm sóc tích cực, Bảng 2. Đặc điểm chung dân số nghiên cứu được thở máy và nằm viện kéo dài; Tần số Tỉ lệ Đặc điểm (N=103) (%) (2) Có bằng chứng trên lâm sàng và/hoặc ≤ 12 tháng 68 66 trên chức năng phổi cho thấy tắc nghẽn đường Tuổi 12 - 24 tháng 24 23,3 thở kéo dài, không đáp ứng với corticosteroids > 24 tháng 11 10,7 toàn thân và thuốc giãn phế quản ít nhất 2 tuần; Nam 71 68,9 Giới Nữ 32 31,1 (3) X quang ngực có hình ảnh ứ khí, xẹp Tp. Hồ Chí Minh 12 11,7 phổi, dày thành đường thở và giãn phế quản; Nơi cư trú Tỉnh thành khác 91 88,3 (4) CT scan ngực có hình ảnh thể khảm, giãn Không suy dinh dưỡng 44 42,7 Tình trạng phế quản và nhốt khí. Hình ảnh này không thay Suy dinh dưỡng vừa 46 44,7 dinh dưỡng đổi khi thay đổi tư thế và thì hô hấp; và Suy dinh dưỡng nặng 13 12,6 (5) Loại trừ các bệnh phổi mạn khác gồm lao, Phân loại bệnh phổi lan tỏa theo Hội Lồng xơ nang, BPD, suy giảm miễn dịch, hen nặng và Ngực Hoa Kỳ 2015 thiếu alpha-1- antitrypsin. Các trẻ trong mẫu nghiên cứu đều được - Tiêu chuẩn chẩn đoán IPH: bệnh sử khạc chụp CT ngực (trừ nhóm BPD tùy thuộc vào chỉ máu kèm thiếu máu, dịch rửa phế quản-phế định lâm sàng), siêu âm tim, xét nghiệm kháng nang có màu đỏ đậm dần chứa hơn 20% đại thể, tự kháng thể, huyết thanh, PCR thực bào ăn hemosiderin và không có hình ảnh máu/NTA/BAL, nội soi phế quản, sinh thiết phổi viêm mao mạch phổi trên mẫu sinh thiết phổi(9). khi có chỉ định tùy bệnh cảnh lâm sàng. Xử lý số liệu và phân tích số liệu Trong mẫu nghiên cứu, những rối loạn ở trẻ nhũ nhi chiếm ưu thế (56,3%); tiếp theo là những Số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm rối loạn ở trẻ miễn dịch bình thường (34,1%), rối Excel, biến định tính được tính tần số và tỉ lệ loạn ở trẻ suy giảm miễn dịch (1%) và rối loạn phần trăm, biến định lượng được tính trung mạch bạch huyết giống bệnh phổi mô kẽ (1%). bình và độ lệch chuẩn đối với phân phối chuẩn, Có 7,8% không thể phân loại được. Không gặp tính trung vị và khoảng tứ phân vị đối với phân trường hợp nào rối loạn liên quan đến bệnh hệ phối không chuẩn. Chuyên Đề Sản Khoa – Nhi Khoa 193
  6. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 1 * 2022 Nghiên cứu Y học thống và mô liên kết. Hình 2. Sơ đồ tóm tắt quá trình phân loại DLD trong nghiên cứu HRCT: High resolution computed tomography-Chụp cắt lớp vi tính có độ phân giải cao NTA: Nasotracheal aspiration - Dịch hút khí quản qua mũi BAL: Bronchoalveolar lavage - Dịch rửa phế quản phế nang NSIP: Nonspecific interstitial pneumonia - Viêm phổi kẽ không đặc hiệu TDMT: Tràn dịch màng tim TDMP: Tràn dịch màng phổi KT: tự Kháng thể Bảng 3. Tỉ lệ các loại DLD theo phân loại của Hội Tần Tỉ lệ Loại bệnh số (%) Lồng Ngực Hoa Kỳ năm 2015 (N=103) Những rối loạn liên quan đến bệnh hệ thống 0 0 Tần Tỉ lệ Loại bệnh Những rối loạn trên trẻ Bệnh phổi lan tỏa ở số (%) 1 1 suy giảm miễn dịch trẻ nhiễm HIV Những rối Loạn sản phế quản phổi 54 52,4 Những rối loạn mạch Tăng sinh mạch bạch loạn ở nhũ nhi Thiểu sản phổi 4 3,9 1 1 giống bệnh phổi mô kẽ huyết lan tỏa Viêm tiểu phế quản tắc nghẽn 26 Không phân loại 8 7,8 hậu nhiễm trùng Nhiễm trùng do những nguyên 4 25,3 BÀN LUẬN Những rối nhân đặc biệt: loạn trên trẻ Adenovirus Đặc điểm chung dân số nghiên cứu 2 3,9 miễn dịch bình Sởi Trong nghiên cứu của chúng tôi, DLD gặp 1 thường EBV 1 chủ yếu ở trẻ dưới 1 tuổi (66%) và chỉ gặp Viêm phổi mô kẽ không đặc hiệu 1 1 10,7% ở nhóm trẻ trên 2 tuổi. Kết quả này Bệnh ứ Hemosiderin ở phổi 4 3,9 tương tự nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị 194 Chuyên Đề Sản Khoa – Nhi Khoa
  7. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 1 * 2022 Nhân Mỹ là 67,7% và Dinwiddie R ở Anh và nguyên phát ở trẻ miễn dịch bình thường 12,3%, Ireland là 76%(1,10). Tuổi trung vị là 7 (2; 14) những rối loạn mạch giống bệnh phổi mô kẽ tháng, tương đồng với báo cáo của Deutsch 4,8%, những rối loạn liên quan đến bệnh hệ GH ở Bắc Mỹ với tuổi trung bình là 8,3 ± 0,6 thống 3,2% và có đến 11,8% không phân loại tháng(11). Nghiên cứu của Saddi V ở Australia được(11). và Newzeland từ năm 2003 đến 2013 ghi nhận Chúng tôi chỉ có 1% DLD gặp ở trẻ suy giảm tuổi trung bình ở nhóm dưới 2 tuổi là 6 tháng, miễn dịch. Đó là trường hợp nhiễm trùng cơ hội nhóm trên 2 tuổi là 8,2 tuổi và 2/3 dân số ở trẻ nhiễm HIV. Theo hướng dẫn chẩn đoán và nghiên cứu là trẻ dưới 2 tuổi(12). xử trí DLD của Hội Lồng Ngực Mỹ 2013, việc Nam chiếm tỉ lệ 68,9% cao hơn nữ, tương tự phân loại suy giảm miễn dịch tiên phát hay mắc như ghi nhận của Trần Thị Thùy Dung là 61,5%, phải hoặc do thuốc ức chế miễn dịch có thể giúp Dinwinddie R là 63%, Deutsch GH là 58,1% và đánh giá và điều trị bệnh, nhất là nhóm có liên Tang X là 63,2%(1,11,13,14). quan đến rối loạn chức năng miễn dịch như Có 57,3% trẻ DLD bị suy dinh dưỡng vừa và viêm tiểu phế quản dạng nang, viêm phổi mô kẽ nặng, cao hơn báo cáo của Trần Thị Thùy Dung lympho và viêm tiểu phế quản tắc nghẽn(15). (41,5%)(13) nhưng tương đồng với ghi nhận của Trong nghiên cứu của chúng tôi, nhóm rối Saddi V ở trẻ dưới 2 tuổi (53,1%)(12). Cần có kế loạn phổi nguyên phát sau nhiễm trùng chiếm hoạch hỗ trợ dinh dưỡng phù hợp cho những trẻ 29,2%, tương tự như ghi nhận của tác giả Trần DLD để bù đắp cho nhu cầu năng lượng cao hơn Thị Thùy Dung tại bệnh viện Nhi Đồng 1 năm do tăng công hô hấp. 2016 (30,8%). Tuy nhiên, tỉ lệ BPD của chúng tôi Phân loại bệnh phổi lan tỏa theo Hội Lồng lên đến 52,4%, cao hơn rất nhiều so với tác giả Ngực Hoa Kỳ 2015 chỉ có 7,7%(13). Sự khác biệt có thể vì chúng tôi Chúng tôi phân loại được 4 nhóm gồm: nghiên cứu sau tác giả 5 năm, số lượng trẻ sơ những rối loạn ở nhũ nhi (56,3%), những rối loạn sinh cực non được cứu sống nhiều hơn do cơ sở phổi nguyên phát ở trẻ miễn dịch bình thường vật chất được trang bị đầy đủ và trình độ chuyên (34,1%), những rối loạn trên trẻ suy giảm miễn môn của nhân viên y tế được nâng cao, làm tăng dịch (1%), những rối loạn mạch giống bệnh phổi tỉ lệ bệnh phổi mạn ở trẻ sinh non. mô kẽ (1%) và có 7,8% các trường hợp không Nghiên cứu đa trung tâm về DLD của Fan phân loại được. Trong nhóm những rối loạn ở LL từ năm 2001 đến năm 2004 ở Bắc Mỹ trên trẻ nhũ nhi, chúng tôi chỉ ghi nhận BPD và thiểu sản từ 2 đến 18 tuổi ghi nhận 4,7% là rối loạn ở nhũ phổi thứ phát. Do không có điều kiện xét nhi, 16,2% những rối loạn phổi nguyên phát ở nghiệm gen và chỉ định sinh thiết phổi hạn chế trẻ miễn dịch bình thường, 22% liên quan đến nên không thể xác định được các rối loạn chức bệnh hệ thống, 40,8% liên quan đến suy giảm năng surfactant. Nhóm bệnh đứng thứ hai là miễn dịch và 8,9% không phân loại(6). Trong khi những rối loạn phổi nguyên phát ở trẻ miễn dịch đó, kết quả nghiên cứu của Tang X tại Trung bình thường chiếm 34,1%, trong đó phổ biến là Quốc ở trẻ trên 2 tuổi cho thấy 49,6% DLD liên những tổn thương phổi do nhiễm trùng và sau quan đến bệnh hệ thống, 20,3% là xuất huyết nhiễm trùng. Bệnh tiêu biểu ở nhóm này là viêm phế nang lan tỏa, 3,8% là rối loạn chức năng tiểu phế quản tắc nghẽn hậu nhiễm trùng. Surfactant, 3,8% là những rối loạn mạch giống Nghiên cứu đa trung tâm của Deutsch GH bệnh phổi kẽ và 6% không phân loại(14). Các kết tại Bắc Mỹ từ năm 1999 đến năm 2004 ở trẻ dưới quả này khác với chúng tôi do đối tượng nghiên 2 tuổi cũng cho thấy rối loạn ở nhũ nhi chiếm ưu cứu của chúng tôi phần lớn ở trẻ dưới 2 tuổi. Có thế với tỉ lệ 52,9%, những rối loạn trên trẻ suy thể thấy ở nhóm dưới 2 tuổi thường gặp những giảm miễn dịch 15%), những rối loạn phổi rối loạn ở trẻ nhũ nhi và ở nhóm trên 2 tuổi Chuyên Đề Sản Khoa – Nhi Khoa 195
  8. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 1 * 2022 Nghiên cứu Y học thường gặp rối loạn liên quan đến bệnh hệ thống 7. Eichenwald EC, Stark AR (2021). Bronchopulmonary dysplasia: Definition, pathogenesis, and clinical features. URL: hoặc mô liên kết và suy giảm miễn dịch hơn. ptodate.com/contents/bronchopulmonary-dysplasia-definition- Điểm hạn chế của chúng tôi là chỉ thực pathogenesis-and-clinical- features#:~:text=Wilkie%2C%20MD%2C%20MS- hiện nghiên cứu tại khoa Hô Hấp nên bỏ sót ,INTRODUCTION,in%20significant%20morbidity%20and%20 lứa tuổi sơ sinh và nhóm rối loạn liên quan mortality. đến bệnh hệ thống và mô liên kết. Ngoài ra, 8. Castro-Rodriguez JA, Giubergia V, Fischer GB, et al (2014). Postinfectious bronchiolitis obliterans in children: the South việc sinh thiết phổi được chỉ định ở một số American contribution. Acta Pædiatrica, 103:913–921. trường hợp giới hạn và chưa có điều kiện xét 9. NIH (2021). Idiopathic pulmonary hemosiderosis. URL: https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/6763/idiopathic- nghiệm gen một cách hệ thống nên không thể pulmonary- phân loại đầy đủ như khuyến cáo của Hội hemosiderosis#:~:text=Idiopathic%20pulmonary%20hemosider Lồng ngực Hoa Kỳ năm 2015. osis%20is%20a,of%20iron%20is%20left%20behind. 10. Nguyễn Thị Nhân Mỹ (2014). Đặc điểm bệnh phổi mô kẽ tại KẾT LUẬN Khoa hô hấp Bệnh viện Nhi đồng 2. Luận Văn Thạc Sỹ Y Học, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh. DLD xuất hiện sớm, gặp chủ yếu ở trẻ dưới 1 11. Deutsch GH, Young LR, Deterding RR (2007). Diffuse lung tuổi. Nhóm rối loạn ở trẻ nhũ nhi chiếm ưu thế disease in young children: application of a novel classification scheme. Am J Respir Crit Care Med, 176(11):1120-1128. với tỉ lệ 56,3%. Ba nhóm bệnh thường gặp tại 12. Saddi V, Beggs S, Bennetts B (2017). Childhood interstitial lung khoa Hô hấp là BPD, PIBO và IPH. diseases in immunocompetent children in Australia and New Zealand: a decade's experience. Orphanet J Rare Dis, 12(1):133- TÀI LIỆU THAM KHẢO 143. 1. Dinwiddie R, Sharief N, Crawford O (2002). Idiopathic 13. Trần Thị Thùy Dung (2016). Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng interstitial pneumonitis in children: a national survey in the và kết quả điều trị bệnh phổi mô kẽ tại Khoa Hô hấp Bệnh viện United Kingdom and Ireland. Pediatr Pulmonol, 34(1):23-29. Nhi đồng 1 từ tháng 4/2014 đến tháng 4/2016. Luận Văn Thạc Sỹ 2. Griese M, Haug M, Brasch F (2009). Incidence and classification Y Học, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. of pediatric diffuse parenchymal lung diseases in Germany. 14. Tang X, Li H, Liu H (2020). Etiologic spectrum of interstitial Orphanet J Rare Dis, 4(1):26-37. lung diseases in Chinese children older than 2 years of age. 3. Fan LL, Deterding RR, Langston C (2004). Pediatric interstitial Orphanet J Rare Dis, 15(1):15-25. lung disease revisited. Pediatr Pulmonol, 38(5):369-378. 15. Kurland G, Deterding RR, Hagood JS (2013). An official 4. Bush A, Cunningham S, de Blic J, et al (2015). European American Thoracic Society clinical practice guideline: protocols for the diagnosis and initial treatment of interstitial classification, evaluation, and management of childhood lung disease in children. Thorax, 70(11):1078-1084. interstitial lung disease in infancy. Am J Respir Crit Care Med, 5. Deterding R (2018). New concepts in children’s interstitial lung 188(3):376-94. disease and diffuse lung disease. In: Wilmott R (eds). Kendig’s Disoders of The Respiratory Tract in Children, 9th ed, pp.3013- Ngày nhận bài báo: 16/12/2021 3028. Elservier Saunders, Philadelphia. 6. Fan LL, Dishop MK, Galambos C (2015). Diffuse Lung Disease Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 10/02/2022 in Biopsied Children 2 to 18 Years of Age. Application of the Ngày bài báo được đăng: 15/03/2022 chILD Classification Scheme. Ann Am Thorac Soc, 12(10):1498- 1505. 196 Chuyên Đề Sản Khoa – Nhi Khoa
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2