intTypePromotion=3

Tiểu luận: Các di sản văn hoá vật thể và phi vật thể

Chia sẻ: Phạm Hoài Nam | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:13

0
1.226
lượt xem
265
download

Tiểu luận: Các di sản văn hoá vật thể và phi vật thể

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiểu luận "Các di sản văn hoá vật thể và phi vật thể" trình bày các khái niệm về văn hóa vật thể và văn hóa phi vật thể, những di sản văn hóa vật thể và phi vật thể ở Việt Nam hiện nay, công tác bảo tồn - duy trì và phát triển văn hóa vật thể và phi vật thể ở Việt Nam hiện nay.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Các di sản văn hoá vật thể và phi vật thể

  1. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI CÁC DI SẢN VĂN HÓA VẬT THỂ VÀ PHI VẬT THỂ
  2. MỤC LỤC I Khái niệm ....................................................................................................4 1.1 Văn hóa vật thể ...................................................................................................................... 4 1.2 Văn hoá phi vật thể........................................................................................ 1.3 Tổ chức nào công nhận di sản vật thể và phi vật thể, nó được xuất hiện từ bao giờ, điều kiện công nhận là như thế nào? ......................................................................................................... 5 II. Những di sản văn hóa vật thể và phi Vật thể ở Việt Nam hiện nay..............................................................................................................................7 2.1 Di sản văn hóa vật thể .......................................................................................................... 7 2.1.1 Quần thể i h đ H ế............................................................................................. 8 2.1.2 Vịnh Hạ Long. ................................................................................................................. 8 2.1.3 Khu di tích Mỹ Sơn. ...................................................................................................... 9 2.1.4 Phố cô Hội An. ................................................................................................................ 9 2.1.5 Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.......................................................................... 10 2.1.6 Hoàng thành Thăng Long-Hà Nội. ............................................................................... 11 2.2 Di sản văn hóa phi vật thể. ................................................................................................ 11 2.2.1 Nhã nhạc cung đình Huế.............................................................................................. 11
  3. 2.2.2 Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên. .......................................................... 12 2.2.3 Quan họ c inh. ....................................................................................................... 12 2.2.4 Ca trù. .......................................................................................................................... 13 2.2.5 Hội Gióng tại đền Só và đền Phù Đổng, Hà Nội......................................................... 14 III. Công tác bảo tồn,duy trì và phát triển Văn hóa vật thể và phi vật thể như thế nào ở Việt Nam hiện nay ............................................................14 3.1.Văn hóa vật thể .................................................................................................................... 14 3.2.Văn hóa phi vật thể ............................................................................................................ 15
  4. BÀI LÀM I Khái niệm 1.1 Văn hóa vật thể Văn hoá vật thể là một bộ phận của văn hoá nhân loại, thể hiện đời s ng tinh thần của on người ưới hình thức vật chất; là kết quả của hoạt động sáng tạo, biến những vật và chất liệu trong thiên nhiên thành những đồ vật có giá trị sử dụng và thẩm mĩ nhằm phục vụ cuộc s ng on người. Văn hóa vật thể quan tâm nhiề đến chấ lượng và đặ điểm của đ i ượng hiên nhiên, đến hình dáng vật chất, khiến những vật thể và chất liệu tự nhiên thông qua sáng tạo của on người biến thành những sản phẩm vật chất giúp cho cuộc s ng của on người. Trong VHVT, người ta sử dụng nhiều kiể phương iện: tài nguyên năng lượng, dụng cụ lao động, công nghệ sản xuấ , ơ sở hạ tầng sinh s ng của on người, phương iện giao thông, truyền thông, nhà cửa, công trình xây dựng phục vụ nhu cầ ăn ở, làm việc và giải r , á phương iện tiêu khiển, tiêu dùng, m i quan hệ kinh tế... Tóm lại, mọi loại giá trị vật chấ đều là kết quả lao động của on người. 1.2 Văn hóa phi vật thể Di sản văn hóa phi vật thể được hiểu là các tập quán, các hình thức thể hiện, biể đạt, tri thức, kỹ năng và kèm heo đó là những công cụ, đồ vậ , đồ tạo á và á kh ng gian văn hóa ó liên q an mà á ộng đồng và các nhóm và trong một s rường hợp là cá nhân công nhận là một phần di sản
  5. văn hóa ủa họ. Được chuyển giao từ thế hệ này sang thế hệ khác, di sản văn hóa phi vật thể được cộng đồng, các nhóm không ngừng tái tạo để thích nghi với m i rường và m i quan hệ qua lại giữa cộng đồng với tự nhiên và lịch sử của họ, đồng thời hình thành trong họ ý thức về bản sắc và sự kế tục, qua đó kh h lệ thêm sự tôn trọng đ i với sự đa ạng văn hóa và nh sáng ạo của on người. 1.3 Tổ chức nào công nhận di sản vật thể và phi vật thể, nó được xuất hiện từ bao giờ, điều kiện công nhận là như thế nào? Tổ chức công nhận là UNESCO hay còn gọi là tổ chức Giáo dục,Khoa họ và Văn hóa ủa Liên hiệp qu c. Đây là 1 ổ chứ được thành lập ngày 16 háng 11 năm 1945 với việc ký kế ng ước thành lập của UNES O. Ngày 4 háng 11 năm 1946, ng ướ này được chính thức có hiệu lực với 20 qu c gia công nhận: Úc, Brasil, Canada, Trung Qu c, Tiệp Khắc, Đan Mạch, Cộng hòa Dominica, Ai Cập, Pháp, Hy Lạp, Ấn Độ, Li Băng, Mexico, New Zealand, Na Uy, Các Tiểu vương q c Ả Rập Th ng nhất, Nam Phi, Thổ Nhĩ Kỳ, Vương q c Anh và Hoa Kỳ. UNESCO có 3 chứ năng hoạ động chính phục vụ cho mụ đ h ủa tổ chức, bao gồm: Khuyến khích sự hiểu biết và thông cảm lẫn nhau giữa các dân tộc - thông qua những phương iện thông tin rộng rãi; khuyến nghị những hiệp
  6. định qu c tế cần thiế để khuyến khích tự o giao lư ư ưởng bằng ngôn ngữ và hình ảnh: Thú đẩy mạnh mẽ việc giáo dục quần chúng và truyền bá văn hóa - bằng cách: Hợp tác với á nước thành viên trong việc phát triển các hoạ động o giáo dục theo yêu cầu của từng nước; Hợp tác giữa các qu c gia nhằm thực hiện từng bướ lý ưởng bình o đẳng về giáo dục cho mọi người, không phân biệt chủng tộc, nam nữ hoặc bất cứ sự khác biệt nào khác về kinh tế hay xã hội; Đề xuất những phương pháp giáo ục thích hợp để luyện tập thiếu nhi o toàn thế giới về trách nhiệm của on người tự do; - D y rì, ăng ường và truyền bá kiến thức bằng cách: Bảo tồn và bảo vệ di sản thế giới về sách báo, tác phẩm nghệ thuật và o các công trình lịch sử hay khoa học, khuyến nghị với á nước hữu quan về á ng ước qu c tế cần thiết; Khuyến khích hợp tác giữa các qu c gia về tất cả các ngành hoạ động o r ó , rao đổi qu c tế những người có kinh nghiệm rong lĩnh vực giáo dục, khoa họ và văn hóa kể cả rao đổi sách báo, tác phẩm nghệ thuật, dụng cụ thí nghiệm và mọi ư liệu có ích; Tạo điều kiện thuận lợi cho các dân tộc tiếp xúc với các xuất bản o phẩm của mỗi nướ h ng q a á phương pháp hợp tác qu c tế thích hợp. Thời điểm x ấ hiện và điề kiện đượ ng nhận:
  7. Di sản văn hóa vậ hể hay òn gọi rộng hơn là: Di sản hế giới là di hỉ hay di tích ủa mộ q gia như rừng, dãy núi, hồ, sa mạ , tòa nhà, q ần hể kiến rú hay hành ph ... o á nướ có tham gia ng ướ i sản hế giới đề ử ho hương rình q ế Di sản hế giới, đượ ng nhận và q ản lý bởi UNESCO. Sa đó hương rình q ế Di sản hế giới sẽ lập anh mụ , đặ ên và bảo ồn những vị r nổi bậ về văn hóa hay đặ điểm ự nhiên ho i sản nhân loại h ng. Những vị r đượ đưa vào anh sá h i sản hế giới ó hể đượ nhận iền ừ Q ỹ Di sản hế giới heo mộ s điề kiện nào đó. hương rình này đượ hành lập bởi ng ướ về Bảo vệ i sản văn hóa và hiên nhiên hế giới, gọi ắ là ng ướ i sản hế giới, nó đượ Đại hội đồng UNESCO hấp nhận ngày 16 tháng 11 năm 1972. Di sản văn hóa phi vậ hể ủa nhân loại hay Kiệ á r yền khẩ và phi vậ hể nhân loại là anh sá h đượ UNESCO đưa ra để ng nhận giá rị ủa á i sản văn hóa phi vậ hể rên hế giới. Danh sá h này đượ bắ đầ năm 2001 với 19 i sản, năm 2003 anh sá h ó hêm 28 i sản. Danh sá h iếp heo đượ lập vào ngày 25 tháng 11 năm 2005. Mỗi i sản văn hóa phi vậ hể m n ó ên rong anh sá h phải đượ mộ hoặ nhiề q gia đề ử ho UNES O rướ khi đượ mộ ủy ban ủa ổ hứ này xem xé khả năng đưa vào anh sá h. II. Những di sản văn hóa vật thể và phi Vật thể ở Việt Nam hiện nay 2.1 Di sản văn hóa vật thể
  8. 2.1.1 Quần thể di t h đ ế. đ H ế là kinh đ một thời của Việt Nam, nổi tiếng với một hệ th ng những đền, hùa, hành q á h, lăng ẩm, kiến trúc nguy nga tráng lệ gắn liền với cảnh q an hiên nhiên núi s ng hơ mộng. Nằm ở bờ Bắc sông Hương, ổng thể kiến trúc của c đ H ế được xây dựng trên một mặt bằng với diện h hơn 500ha và được giới hạn bởi ba vòng thành theo thứ tự ngoài lớn, trong nhỏ: Kinh Thành, Hoàng Thành và Tử Cấm Thành.Ba tòa hành này đượ đặt lồng vào nhau, b r đăng đ i trên một trục dọc xuyên su t từ mặt Nam ra mặt Bắc. Hệ th ng thành quách ở đây là một mẫu mực của sự kết hợp hài hòa nhuần nhuyễn giữa tinh hoa kiến rú Đ ng và Tây, đượ đặt trong một khung cảnh thiên nhiên kỳ thú với nhiều yếu t biểu ượng sẵn có tự nhiên. C đ H ế òn là nơi lư giữ rất nhiều những di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, chứa đựng nhiều giá trị biể rưng ho r ệ và tâm hồn của dân tộc Việt Nam. Năm 1993, q ần thể di tích C đ H ế đã được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa hế giới. 2.1.2 Vịnh ạ Long. Vịnh Hạ Long là mộ i sản độ đáo vì nó hứa đựng những ấ h q an rọng rong q á rình hình hành và phá riển lị h sử rái đấ , là ái n i ư rú ủa người Việ ổ, đồng hời là á phẩm nghệ h ậ ạo hình vĩ đại ủa hiên nhiên với sự hiện iện ủa hàng nghìn đảo đá m n hình vạn rạng; nhiề hang động kỳ hú q ần ụ hành mộ hế giới vừa sinh động vừa
  9. h yền b . Bên ạnh đó, vịnh Hạ Long òn là nơi ập r ng đa ạng sinh họ ao với những hệ sinh hái điển hình như hệ sinh hái rừng ngập mặn, hệ sinh hái rạn san h , hệ sinh hái rừng ây nhiệ đới... ùng với hàng nghìn loài động hự vậ v ùng phong phú, đa ạng. Năm 1994, UNES O đã h nh hứ ng nhận vịnh Hạ Long là Di sản hiên nhiên hế giới bởi giá rị ngoại hạng về mặ ảnh q an. Năm 2000, vịnh Hạ Long iếp ụ đượ UNES O ng nhận lần hứ hai là Di sản địa hấ hế giới vì những giá rị độ đáo về địa hấ , địa mạo. 2.1.3 Kh di t h Mỹ Sơn. Kh i h Mỹ Sơn là kh vự đền háp ủa người hăm ổ, đượ họ giả người Pháp M. .Paris ìm hấy rong h yến hám hiểm vùng Đ ng Nam Á vào năm 1898. Toàn bộ kh i h nằm lọ rong h ng lũng Mỹ Sơn h ộ xã D y Phú, h yện D y X yên, ỉnh Q ảng Nam, á h hành ph Đà Nẵng 68km về hướng Tây-Tây Nam.Đượ khởi ng ừ hế kỷ 4, Mỹ Sơn là mộ q ần hể với hơn 70 ng i đền háp mang nhiề phong á h kiến rú , điê khắ iê biể ủa ân ộ hăm. Đây đượ oi là mộ rong những r ng âm đền đài h nh ủa đạo Hin (Ấn Độ giáo) ở kh vự Đ ng Nam Á và là i sản y nhấ ủa hể loại này ại Việ Nam. Năm 1999, kh i h Mỹ Sơn đã đượ UNES O ng nhận là Di sản văn hóa hế giới. 2.1. h ổ i n. Ph ổ Hội An h ộ hị xã Hội An, ỉnh Q ảng Nam. Đây là mộ kh ph đượ hình hành ừ hế kỷ 16-17, rướ đây là hương ảng ủa miền
  10. Tr ng. Đến nay kh ph ổ Hội An vẫn bảo ồn gần như ng yên rạng q ần hể i h kiến rú gồm nhiề loại hình như nhà ở, hội q án, đình hùa, miế , giếng, ầ , nhà hờ ộ , bến ảng, hợ kế hợp với đường giao h ng ngang ọ ạo hành á v ng kiể bàn ờ, m hình phổ biến ủa á đ hị hương nghiệp phương Đ ng hời Tr ng đại. ộ s ng hường ngày ủa ư ân Hội An với những ập q án, sinh hoạ văn hóa lâ đời đang đượ y rì mộ á h khá bền vững, hiện là mộ bảo àng s ng về kiến rú và l i s ng đ hị hời phong kiến. Năm 1999, ph ổ Hội An đã đượ UNES O ng nhận là Di sản văn hóa hế giới. 2.1.5 Vườn q gia hong Nha - Kẻ Bàng. Vườn q gia Phong Nha - Kẻ Bàng là mộ kh bảo ồn hiên nhiên ại h yện B Trạ h, ỉnh Q ảng Bình, ó ổng iện h 85.754ha. Đặ rưng ủa vườn q gia này là á kiến ạo đá v i, á loại hang động, s ng ngầm và hệ động hự vậ q ý hiếm nằm rong Sá h Đỏ Việ Nam và hế giới. Đặ biệ , ngoài hệ h ng sinh ảnh hảm rừng và động vậ hoang dã, vùng này hứa đựng rong lòng nó ả mộ hệ h ng rên 300 hang động lớn nhỏ đượ mệnh anh là “vương q hang động”. Hệ h ng động Phong Nha đã đượ Hội nghiên ứ hang động hoàng gia Anh (B RA) đánh giá là hang động ó giá rị hàng đầ hế giới với b n điểm nhấ ó á s ng ngầm ài nhấ , ó ửa hang ao và rộng nhấ , ó những bờ á rộng và đ p nhấ , ó những hạ h nhũ đ p nhấ . Năm 2003, Vườn q gia Phong Nha - Kẻ Bàng đã đượ UNES O ng nhận là Di sản hiên nhiên hế giới.
  11. 2.1.6 Hoàng thành Thăng Long- à N i. Kh Tr ng âm Hoàng hành Thăng Long-Hà Nội bao gồm Kh i h khảo ổ họ 18 Hoàng Diệ với iện h hơn 47.000m2 và Thành ổ Hà Nội với iện h hơn 138.000m2, ạo hành mộ i sản h ng nhấ . Đây là minh hứng rõ né về mộ i sản ó liên hệ rự iếp với nhiề sự kiện rọng đại ủa lị h sử Việ Nam rong m i q an hệ với kh vự và hế giới; là minh hứng y nhấ về r yền h ng văn hóa lâ đời ủa người Việ ở hâ hổ s ng Hồng rong s hiề ài lị h sử.Những ầng văn hóa khảo ổ, i h kiến rú và nghệ h ậ ủa i sản phản ánh mộ h ỗi lị h sử n i iếp nha liên ụ ủa á vương riề ai rị đấ nướ Việ Nam rên á mặ ư ưởng, h nh rị, hành h nh, l ậ pháp, kinh ế và văn hóa rong gần mộ nghìn năm. Trên thế giới rấ hiếm ìm hấy mộ i sản hể hiện đượ nh liên ụ ài lâ như vậy ủa sự phá riển h nh rị, văn hóa như ại Kh Tr ng âm Hoàng hành Thăng Long-Hà Nội. 2.2 Di sản văn hóa phi vật thể. 2.2.1 Nhã nhạ ng đình ế Nhã nhạ ng đình H ế là i sản văn hóa phi vậ hể đầ iên ủa Việ Nam đượ hế giới ng nhận. Trong phần nhận định về nhã nhạ , Hội đồng UNES O đánh giá Nhã nhạ Việ Nam mang ý nghĩa “âm nhạ ao nhã”.Nhã nhạ đã đề ập đến âm nhạ ng đình Việ Nam đượ rình iễn ại các lễ hường niên bao gồm á lễ kỷ niệm và những ngày lễ n giáo
  12. ũng như á sự kiện đặ biệ như lễ đăng q ang, lễ ang hay những ịp đón iếp h nh hứ . Năm 2003, nhã nhạ ng đình H ế đã đượ UNES O ng nhận là Kiệ á i sản văn hóa phi vậ hể và r yền khẩ ủa nhân loại. 2.2.2 Không gian văn hóa ồng hiêng Tây Ng yên. Kh ng gian văn hóa ồng hiêng Tây Ng yên rải ài rên năm ỉnh Tây Ng yên Kon T m, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk N ng và Lâm Đồng. hủ hể ủa kh ng gian văn hóa này gồm nhiề ân ộ khá nha như Êđê, Bana, Mạ… Văn hóa ồng hiêng là loại hình nghệ h ậ gắn với lị h sử văn hóa ủa á ân ộ hiể s s ng ọ Trường Sơn-Tây Ng yên. Mỗi ân ộ ở Tây Ng yên sử ụng ồng hiêng heo á h hứ riêng để hơi những bản nhạ ủa riêng ân ộ mình, nhấ là vào ịp lễ hội, hào đón năm mới, mừng nhà mới… Trải q a bao năm háng, ồng hiêng đã rở hành né văn hóa đặ rưng, đầy sứ q yến rũ và hấp ẫn ủa vùng đấ Tây Ng yên. Năm 2005, kh ng gian văn hóa ồng hiêng Tây Ng yên đã h nh hứ đượ UNES O ng nhận là Kiệ á i sản văn hóa phi vậ hể và r yền khẩ ủa nhân loại. an h B Ninh. 2.2.3 Q an họ là mộ rong những làn điệ ân a ủa vùng đồng bằng Bắ Bộ, Việ Nam; ập r ng hủ yế ở vùng Kinh Bắ (Bắ Ninh và Bắ Giang). Nghệ h ậ ân a Q an họ đượ oi là đỉnh ao ủa nghệ h ậ hi a. Đến nay, Bắ Ninh òn gần 30 làng Q an họ g , với hơn 300 làn điệ ân a
  13. Q an họ.Hội đồng h yên m n ủa UNES O đánh giá ao giá rị văn hóa đặ biệ , ập q án xã hội, nghệ h ậ rình iễn, kỹ h ậ há , phong á h ứng xử văn hóa, bài bản, ng n ừ và ả rang phụ ủa loại hình nghệ h ậ này. Năm 2009, UNES O h nh hứ ng nhận Q an họ là Di sản văn hóa phi vậ hể đại iện ủa nhân loại. 2.2.4 Ca trù. Há a rù (hay há “ả đào”, há “ đầ ”) là bộ môn nghệ thuật truyền th ng của miền Bắc Việt Nam, rất phổ biến rong đời s ng sinh hoạ văn hóa ở khu vực này từ thế kỷ 15. Ca trù sử dụng ba nhạ kh đặc biệt (không chỉ về cấu tạo mà còn về cách thức diễn tấ ) là đàn đáy, phá h và r ng chầu. Về mặ văn học, ca trù làm nảy sinh một thể loại văn họ độ đáo là há nói. Hội đồng chuyên môn của UNES O đánh giá về a rù: a rù đã rải qua một quá trình phát triển ít nhất từ thế kỷ 15 đến nay, được biểu diễn rong kh ng gian văn hóa đa ạng gắn liền ở nhiề giai đoạn lịch sử khác nhau. Ca trù thể hiện một ý thức về bản sắc và sự kế tục trong nghệ thuật biểu diễn, có tính sáng tạo, được chuyển giao từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua các tổ chứ giáo phường. Mặc dù trải qua nhiều biến động lịch sử, xã hội nhưng a rù vẫn có một sức s ng riêng bởi giá trị của nghệ thuậ đ i với văn hóa Việt Nam. Ngày 1/10/2009, ca trù của Việ Nam được UNESCO ghi danh vào Danh sách di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp.
  14. 2.2.5 H i Gióng tại đền Só và đền hù Đổng, Hà N i. Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại, được công nhận ngày 16/11/2010. Hội Gióng là một lễ hội truyền th ng hàng năm được tổ chức ở nhiều nơi h ộc vùng Hà Nội để ưởng niệm và ca ngợi chiến công của người anh hùng truyền thuyết Thánh Gióng, một trong tứ bất tử của n ngưỡng dân gian Việt Nam. Có 2 hội Gióng tiêu biểu ở Hà Nội là hội Gióng Só Sơn ở đền Sóc xã Phù Linh, huyện Só Sơn và hội Gióng Phù Đổng ở đền Phù Đổng, xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm đã được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại.Giá trị nổi bật toàn cầu ở hội Gióng chính là một hiện ượng văn hóa được bảo lư , rao r yền khá liên tục và toàn v n qua nhiều thế hệ. Mặc dù ở gần trung tâm thủ đ và đời s ng cộng đồng trải qua nhiều biến động do chiến tranh, do sự xâm nhập và tiếp biến văn hóa, hội Gióng vẫn tồn tại mộ á h độc lập và bền vững, không bị nhà nước hóa, hương mại hóa. III. Công tác bảo tồn,duy trì và phát triển Văn hóa vật thể và phi vật thể như thế nào ở Việt Nam hiện nay 3.1.Văn hóa vật thể Như a đã hấy thì di sản văn hóa vật thể được xem là những di tích của văn hóa òn só lại,đó là những công trình kiến trúc,di tích mà hiện tại vẫn còn tồn tại để chúng ta có thể nhìn thấy được,sờ thấy được.Việt Nam có
  15. một nền văn hóa lâ đời chính vì vậy những i h văn hóa vật thể còn lại đến ngày nay là v ùng q ý bá .Nhưng rước những hay đổi về khí hậu,sự á động của on người và á động của thời gian đã khiến cho những di sản này dần tới những ng y ơ biến đổi và có thể dẫn đến biến mấ . Trước những thực trạng như sự ô nhiễm ở Vịnh Hạ long là đáng báo động,hay sự xu ng cấp của các kiểu nhà cổ ở ph cổ Hội An ũng ngày một trầm trọng nế kh ng ó được những biện pháp h h đáng ủa á ơ q an hứ năng nhằm trùng tu và bảo tồn trong thời gian sắp tới. 3.2.Văn hóa phi vật thể Ra đời ừ q á khứ, vận hành ùng lị h sử ho đến ngày nay, ù ở giai đoạn nào, văn hoá phi vậ hể ũng l n đồng hành và ó ý nghĩa q an rọng đ i với đời s ng inh hần ủa mỗi ộng đồng, ân ộ . Do đó, m n phá huy ý nghĩa hự ủa văn hóa phi vậ hể rong xã hội hiện đại hì rướ hế , ần q an âm việ bảo ồn nó như hế nào. Ðặ rưng ễ nhận biế ủa văn hóa phi vậ hể là nó kh ng ồn ại ưới ạng vậ hấ , vậ hể ụ hể (kh ng kể mộ s hình hứ đã đượ văn bản hóa) mà iềm ẩn rong r nhớ, âm hứ ủa on người và hỉ bộ lộ h ng q a hành vi và hoạ động ủa on người. Nói á h khá , nế văn hóa vậ hể đượ khá h hể hóa, ứ ồn ại như mộ hự hể ngoài bản hân on người, hì văn hóa phi vậ hể lại iềm ẩn rong bản hân on người và h ng q a iễn xướng, á hiện ượng v n iềm ẩn ấy mới ó hể bộ lộ, hể hiện ra như mộ hiện ượng văn hóa.
  16. Văn hóa nói h ng, nhấ là văn hóa phi vậ hể, đề là ủa ộng đồng (gia ộ , làng xã, địa phương, ộ người), nhưng iềm ẩn rong r nhớ và âm hứ ủa ừng on người ụ hể, q a sự iếp nhận và hể hiện ủa ừng on người, ho nên nó mang ấ ấn á nhân và vai rò sáng ạo ủa á nhân rấ rõ rệ . Bởi hế sự sáng ạo, bảo ồn và rao r yền ủa văn hóa phi vậ hể lại phụ h ộ vào ộ đời ủa ừng á nhân. Vì vậy, nó vừa mang nh bền hắ ( iềm ẩn rong âm hứ ân ộ ) lại vừa mỏng manh ễ bị biến ạng(phụ h ộ ộ s ng ủa mộ á nhân với bao may rủi, bấ ngờ). ũng h nh vì đặ rưng nê rên, văn hóa phi vậ hể kh ng hỉ phụ hộ ừng á nhân, mà òn phụ h ộ á nhóm xã hội khá nha (n ng h n, đ hị, già, rẻ, nam, nữ, r hứ , n ng ân),... T nh á nhân và nh nhóm xã hội đã khiến ho văn hóa phi vậ hể phong phú và đa ạng hơn nhiề , nói á h khá nh ị bản ủa nó ao hơn so với văn hóa vậ hể. Từ những đặ nh rên a hấy vai rò o lớn ủa giáo ụ gia đình và ộng đồng đ i với việ rao r yền và iếp nhận ủa mỗi á nhân đ i với á i sản văn hóa phi vậ hể, mà nhiề nhà nghiên ứ đã v nó như là mộ hình hứ ủa "gien i r yền xã hội". Sự phân biệ văn hóa vậ hể và văn hóa phi vậ hể là mộ sự giả định hủ q an ủa on người, giúp on người ó hể nhận hứ bản hấ hự ại khá h q an. Văn hóa với ư á h là khá h hể, ồn ại và phá riển rên ơ sở kế hợp hữ ơ giữa mặ vậ hể và mặ phi vậ hể. Mặ này là iền đề ồn ại ủa mặ kia và ngượ lại. Do vậy, rong ư y ũng như rong hoạ động hự iễn, ránh sự lập, đ i lập mộ áh yệ đ i giữa mặ vậ hể và phi vậ hể ủa mộ hiện ượng văn hóa.
  17. Văn hóa r yền h ng nói h ng, văn hóa phi vậ hể nói riêng ủa á ộ người ở nướ a, nhấ là với á ân ộ hiể s ở vùng núi òn hưa đượ hú ý sư ầm, nghiên ứ . Hơn hế nữa, á hiện ượng văn hóa phi vậ hể này lại đang đứng rướ ng y ơ mai mộ , mấ đi vĩnh viễn bởi hử há h ủa hời gian, bởi sự phá hoại v ý hứ ủa h nh on người. ng á sư ầm mộ s hiện ượng văn hóa ân gian iê biể ở Tây Ng yên gần đây như về sử hi và l ậ ụ ho hấy, đ i với á hiện ượng ngữ văn r yền miệng này, nế kh ng nhanh hóng điề ra, sư ầm hì sẽ mấ đi vĩnh viễn. Những người òn nhớ đượ hàng hụ bộ sử hi đồ sộ ài hàng vạn â , hiện nay s lượng ó hể đếm rên đầ ngón ay và đề ở độ ổi khoảng 70. Như đã phân h, văn hóa phi vậ hể vừa mang nh bền hắ lại vừa mang nh mỏng manh, ễ bị hương ổn. Những đặ nh này gợi ho húng a những á h hứ hữ hiệ rong việ sư ầm và bảo ồn á hiện ượng văn hóa phi vậ hể này. Những năm vừa q a, ngành văn hóa đã ó gắng lớn rong việ sư ầm, nghiên ứ á hiện ượng văn hóa phi vậ hể như ngữ văn ân gian, iễn xướng ân gian, ứng xử và q an hệ xã hội, ri hứ ân gian...T y nhiên, việ sư ầm, nghiên ứ òn hưa ân hủ á phương pháp khoa họ nghiêm ú và hặ hẽ, o vậy hấ lượng ng á sư ầm và nghiên ứ hưa ao. Th ụ, việ sư ầm, nghiên ứ á hiện ượng văn hóa phi vậ hể hưa ân hủ ng yên ắ iễn xướng mộ rong những m i rường ần hiế để á hiện ượng văn hóa phi vậ hể ừ hỗ iềm ẩn rong iềm hứ , âm hứ on người bộ lộ ra như là mộ hự hể. Hay việ sư ầm a ao, ân a, r yện ổ, hành ngữ, ụ ngữ ủa á ân ộ hiể s vẫn hưa ân hủ
  18. ng yên ắ song ngữ, ứ là đượ hể hiện bằng ng n ngữ m đẻ ủa hủ hể sáng ạo ra á hiện ượng văn hóa đó và ng n ngữ phổ h ng. Ngày nay, việ bảo ồn á hiện ượng văn hóa ổ r yền, rong đó ó văn hóa phi vậ hể, ần đượ q an âm nhiề hơn nữa rướ ng y ơ bị mấ đi nhanh hóng rong sự biến đổi xã hội heo hướng NH, HÐH. ó nhiề á h bảo ồn, nhưng h ng q y ó hai hướng hủ yế : Bảo ồn rong ạng " ĩnh": Tiến hành điề ra, sư ầm, h hập á ạng hứ văn hóa phi vậ hể như nó hiện ó heo q y rình khoa họ c nghiêm ú , hặ hẽ, "giữ" húng rong sá h vở, á ghi hép, m ả rong á băng hình (vi-đê- ), băng iếng (a io), ảnh... Tấ ả á hiện ượng văn hóa phi vậ hể này ó hể lư giữ rong á kho lư rữ, á viện bảo àng, á viện nghiên ứ ở r ng ương và địa phương. Ðó là "phiên bản" giúp húng a sa này ăn ứ vào đó ó hể nghiên ứ , phụ hồi á hiện ượng đã bị mai mộ . Th ụ, những hập kỷ vừa q a Tr ng Q iến hành sư ầm ấ ả á hiện ượng a, múa, nhạ heo q y rình ỉ mỉ, nghiêm ú , rồi x ấ bản hành sá h. Sa này, rải q a hàng răm năm, nế ó hiện ượng a, múa, nhạ ủa ân ộ nào đó bị mấ , hì ăn ứ vào sá h vở đã ghi hép ó hể phụ hồi mộ á h ễ àng. Bảo ồn "động": Là bảo ồn á hiện ượng văn hóa phi vậ hể đó ngay rong đời s ng ộng đồng. ộng đồng h nh là m i rường kh ng hỉ sản sinh ra á hiện ượng văn hóa phi vậ hể, mà òn là nơi nhấ bảo ồn, làm già và phá h y nó rong đời s ng xã hội.
  19. T y nhiên, hiện ại ó mộ nghị h lý là nhiề hiện ượng văn hóa, nhấ là văn hóa phi vậ hể v n là ủa nhân ân sáng ạo ra, nay lại "xa lạ" với h nh họ, hậm h hỉ ìm hấy rên sá h vở ủa á nhà nghiên ứ . Do vậy, để bảo ồn húng rong đời s ng, húng a phải đưa nó rở lại với nhân dân, "xã hội hóa" nó. Hãy lấy h ụ về việ phụ hồi á lễ hội r yền h ng hiện nay. Sa mộ hời gian ài, á i h, đền, đình, hùa nay đượ bổ, á lễ hội đượ mở lại sa mấy hập kỷ vắng bóng. Do vậy, ừ á h bày đặ úng lễ rong i h, đến á nghi lễ, sinh hoạ rong lễ hội đã bị q ên lãng. Từ đó ẫn đến mộ s hiện ượng sinh hoạ nghi lễ rong lễ hội đượ phụ hồi mộ á h méo mó, sai lạ . Nhiề nơi đã phải ăn ứ vào việ sư ầm, nghiên ứ ủa á nhà khoa họ rướ đây để giúp ho việ phụ hồi lễ hội đúng q y á h đã định hình như rướ kia. Hiện ượng phụ hồi á loại hình ân a ổ r yền ũng đang đượ hự hiện heo hướng phổ ập rở lại ho nhân ân, nhấ là hế hệ rẻ. Như ùng với ự án điề ra, sư ầm, bảo q ản, biên ị h và x ấ bản sử hi Tây Ng yên, đã iến hành hử nghiệm mở á lớp r yền ạy há , kể sử hi, để hế hệ nghệ nhân ao ổi r yền lại việ iễn xướng sử hi ho hế hệ rẻ. Như rên đã nói, văn hóa phi vậ hể là văn hóa iềm ẩn rong âm hứ và r nhớ ủa mộ s người, mà lâ nay húng a vẫn n vinh họ là những nghệ nhân hay là những "bá vậ s ng". Do vậy, bảo ồn và phá h y á giá rị văn hóa phi vậ hể òn đồng nghĩa với việ "bảo ồn" á "bá vậ s ng" đó.
  20. Ðó h nh là việ Nhà nướ , ộng đồng hừa nhận những ài năng ân gian, n vinh họ rong ộng đồng, ạo những điề kiện nhấ rong hoàn ảnh ó hể, để họ s ng lâ , s ng khỏe mạnh, phá h y khả năng ủa mình rong sự nghiệp bảo ồn và phá h y á giá rị văn hóa r yền h ng rong hời kỳ NH, HÐH ngày nay.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản