intTypePromotion=3

Tiểu luận: Khủng hoảng tài chính tiền tệ quốc tế và cảnh báo với Việt Nam

Chia sẻ: Hgnvh Hgnvh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:24

0
116
lượt xem
25
download

Tiểu luận: Khủng hoảng tài chính tiền tệ quốc tế và cảnh báo với Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiểu luận: Khủng hoảng tài chính tiền tệ quốc tế và cảnh báo với Việt Nam nêu lý thuyết về khủng hoảng tài chính, tác động của khủng hoảng tài chính tiền tệ đối với Việt Nam. Các biện pháp và bài học cho Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Khủng hoảng tài chính tiền tệ quốc tế và cảnh báo với Việt Nam

  1. Khủng hoảng tài chính t iền tệ quốc tế TRƯỜNG ĐẠI H ỌC NGOẠI TH ƯƠNG Địa chỉ : Số 91, Chùa Láng, Quận Đốn g Đa, Hµ Néi ------------------o0o---------------- BÀI TIỂU LUẬN Môn: TÀI CHÍNH QUỐC TẾ Đề tài : “Khủng hoảng tài chính tiền tệ quốc tế và cảnh báo với Việt Nam” Giảng viên : PGS.T Đặng Thị Nhàn S Người thực hi ện : Học v iên Lê Ho àng Mai Học viên Lê Thị Hồn g Vân Học viên Nguyễn Ngọc Quỳnh Lớp : T hương Mại 6B HÀ NỘ I, THÁNG 08 NĂM 2012 Nhóm 7 – Lớp C H 6B TM 1
  2. Khủng hoảng tài chính t iền tệ quốc tế MỤC LỤC Lời nói đầu............................................................................................................................3 I. Lý thuyết về khủnghoảng tài chính ....................................................................... .....3 1.Khái n iệm về khủng hoản g tài ch ính...........................................................................3 2. Dấu hiệu c ủa khủn g hoản g tài chính..........................................................................4 3.Phân loại khủn g hoản g tài chính.................................................................................4 4.Tóm lược môtk số cuộc kh ủn g hoản g tài chính tiêu biểu...........................................4 5. Nguyên nhân của kh ủng hoản g tài chính...................................................................8 6. Dự báo n guy cơ khủn g hoản g tài chính ở Việt Nam ................................................10 II. Tác động của cuộc khủng hoảng tài chính đối với Việt Nam........................... .....14 1.Tác độn g của cuộc kh ủng ho ảng tài chính Châu Á n ăm 1997-1998 ...................... 144 2. Tác động của cuộc kh ủn g hoảng tài chính Mỹ năm 2008-2009 ............................ 177 III. Các biện pháp và bài học đối với Việt Nam ..................................................... .....19 1. Phối hợp hài hòa sự can thiệp của Nh à nước và sự điều tiết của thị trường. ........... 20 2. Coi trọng tính đồn g bộ v à ch ú ý đến tính 2 mặt của các giải pháp, chính sách ....... 20 3. Nhữn g giải pháp v à bài họ c đối với doanh n ghiệp c ủa Việt Nam ............................ 21 Nhóm 7 – Lớp C H 6B TM 2
  3. Khủng hoảng tài chính t iền tệ quốc tế Lời nói đầu Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển m ạnh mẽ, đặc biệt là sự phát triển của thị trường tài chính, thị trườn g chứn g khoán, n gân hàn g. Các tổ chức tín dụn g đã và đan g thu hút m ột lượng lớn n guồn ngoại tệ đầu tư từ nước n goài. Đây là nguồn n goại tệ lớn, quan trọng, giúp tốc độ tăng trưởng kinh tế phát triển mạnh mẽ. Bên cạnh đó, nó hàm chứa những nguy co rủi ro cao và có khả nan g xảy ra kh ủng hoảng tài ch ính – kinh tế. Để sử dụn g tốt nguồn n goại tệ này đòi hỏi chún g ta phải xây dựn g được những cơ chế, chính sách ph ù hợp, muốn làm được như vậy, mọi người cần tìm hiểu các bài họ c kinh nghiệm từ những cuộc kh ủn g hoản g kinh tế - tài chính - tiền tệ đã xảy ra t rước đây trong khu v ực và trên thế giới. I. Lý thuyết về khủng hoảng tài chính: 1.Khái niệm về k hủng hoảng tài chính: Thuật ngữ khủn g hoảng tài chính được sử dụng khá phổ biến nhằm m ô tả các tình huống, ở đó các định ch ế tài ch ính hoặc các tài sản tài chính mất đi phần lớn giá trị của chúng. Vào thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, nhiều c uộc kh ủng hoản g tài chính có liên quan đến sự ho ảng loạn ngân h àng, và nhi ều sự suy thoái kinh tế có liên quan đến sự hoản g lo ạn này. Một số tình huống khác thường được gọi là kh ủn g hoảng tài chính như sự sụp đổ của thị trường cổ phiếu và sự nổ tun g của các bong bón g giá tài sản tài ch ính, khủng hoảng tiền tệ, và sự vỡ nợ quốc gia: Khủng hoảng tài chính tiền t ệ chính là sự đổ vỡ trầm trọng các thị trường tài ch ính được đặc trưng bởi sự sụt giảm mạnh m ẽ về giá tài sản và sự vỡ nợ của nhiều tổ chức tài chính và phi tài chính, kéo theo sự suy thoái nặn g nề. Khủng hoảng tài chính Khủng hoảng kinh tế Nền kinh tế tiền tệ Nền kinh tế thực Liên quan đến cấu trúc tài chính Liên quan đến cấu trúc kinh tế Mức giá tài sản tài chính (S&P 500, Sản lượng ( GDP) NasDaq…) Đầu tư tài chính Đầu tư thực Bong bóng giá tài sản (chứng khoán, bất Mức giá ch ung của nền kinh tế (lạm phát, động sản) CPI…) Thường liên quan đến dòng chu chuyển vốn Thường liên quan đến xuất nhập khẩu hàng quốc tế (FDI, FII, vay nợ quốc tế…) hóa, dịch vụ Tác động đến nền kinh tế thực Tác động đến nền kinh tế tiền tệ Nhóm 7 – Lớp C H 6B TM 3
  4. Khủng hoảng tài chính t iền tệ quốc tế 2. Dấu hiệu của k hủng hoả ng tài chính: Tuỳ theo mức độ và ph ạm vi, khủn g hoản g tài chính thể hiện qua các điểm sau đây : - Sự mất giá nhanh của đồn g tiền kéo theo sự mất giá chao đảo của thị trường chứn g khoán có liên quan. Đây là đặc trưng có tính chất bắt buộ c nếu như đó là một cuộc khủn g hoảng tài chính - tiền tệ. - Sự sụt giảm m ạnh m ẽ về giá tài sản và sự vỡ nợ hay mất khả năng thanh toán của các tổ chức tài chính cũn g nh ư phi tài chính. - Sự rút vốn ồ ạt của các ch ủ đầu tư kh i có sự biểu hiện m ất giá của đồn g tiền - Nợ nước n go ài tăn g nhanh và suy thoái kinh tế trầm trọng. 3. Phân loại k hủng hoả ng tài chính: - Kh ủn g hoảng tiền tệ ( Currency crisis) còn được gọi là khủng hoản g tỷ giá hối đo ái hay khủn g hoảng cán cân t hanh toán, nổ ra khi hoạt động đầu cơ tiền t ệ dẫn đến sự giảm giá m ột cách đột ngột của đồn g tiền nội tệ hoặc trường hợp buộc các cơ quan có trách nhiệm phải bảo vệ đồng tiền c ủa n ước mình bằng cách n âng cao lãi suất hay chi ra m ột khối lượn g lớn dự trữ ngoại hối. - Kh ủn g hoảng ngân hàng (Bankin g Crisis), lý thuyết về khủng hoản g n gân hàn g cho rằng tính bất ổn (dễ đổ vỡ) của hệ thống n gân hàn g bắt nguồn từ những thông tin bất cân tương xứn g, là tình trạng kh i một bên quan hệ kinh tế hay giao dịch có ít thông tin về ph ía bên k ia. - Kh ủn g hoảng kép (Twin Crisis), Kh ủn g hoảng kép xảy ra khi kh ủng hoảng tiền tệ và khủng hoản g n gân hàn g x ảy ra đồng thời với nha u. - Kh ủn g hoảng nợ nần: Là cuộc khủn g hoản g xảy ra ở các nước đang phát triển vào thập kỷ 80 c ủa thế kỷ XX. Có nhiều khả năn g đánh giá khả năn g thanh toán n guồn vay nước n go ài của m ột quố c gia, trong đó chỉ tiêu quan trọng nhất là tỷ lệ thanh toán n ợ nước ngoài t ức là tỷ lệ giữa nguồn vay nước n goài cả gốc và lãi mà quốc gia đó trả trng một năm trên tổng kim ngạch xuất khẩu của quố c gia đó trong năm đó hoặc trong n ăm trước đó. Bình thường chit tiêu này nằm dưới 20%, nếu chỉ tiêu này lớn hơn 20% chún g tỏ vốn vay nước n go ài của quốc gia đó quá lớn. 4.Tóm lược m ột số cuộc khủng hoả ng tài c hính tiêu biểu 4.1.Cơn sốt hoa Tulip ở Hà Lan 1637 Các giao dịch tươn g lai (f utur es) được thực hiện để đặt mua trước nh ững bôn g hoa tulip vào cuố i mùa th u hoạch bất chấp sắc lệnh c ấm bán khốn g năm 1610 (được nhắc lại năm 1621, 1630, 1636). Năm 1634, các nhà đầu cơ bắt đầu tham gia thị trườn g. N ăm 1635, Nhóm 7 – Lớp C H 6B TM 4
  5. Khủng hoảng tài chính t iền tệ quốc tế một t hương v ụ bán 40 búp hoa tulip giá 100.000 f lorin. Ở thời điểm này 1 tấn bơ có giá 100 florin; lương của một lao động có kỹ năn g 150 f/n ăm ; Giá củ tulip tiếp tục tăng suốt năm 1636 và các hợp đồn g giao dịch ch ỉ còn được trao đổi bằn g m iện g ( win d trade) bởi vì không có một búp hoa t ulip nào thực tế được trao tay. Điều gì đến cũn g phải đến. Vào tháng 2 năm 1637, nhà giao dịch đã khôn g thể tìm được n gười mua m ới có thể sẵn sàng trả giá cao h ơn cho nhữn g củ tulip của mình. Từ đây, nh u cầu hoa tulip hầu nh ư khôn g còn nữa, m ức giá tulip giảm thảm hại và bon g bóng đầu cơ nổ tung. 4.2.Khủng hoảng Công ty Nam Dương ở Anh 1720 Côn g ty Nam Dương là m ột công ty cổ phần của Anh Quốc được thành lập năm 1711. Do điều lệ của Ngân hàng Anh (Bank of Englan d) quy định nó là n gân hàn g cổ ph ần duy nh ất. Cho nên Côn g ty Nam Dương được thành lập trên danh n ghĩa là một công ty thương m ại nh ưn g thực tế như m ột ngân hàng hoặc m ột công ty tài chính hoạt động để tài trợ cho các khoản nợ của chính phủ Anh. Thông tin côn g ty được hưởn g đặc quyền kinh doanh và khoản t ín dụng £70 triệu, cùn g lời đồn thổi về giá trị tiềm năng của Tân T hế giới, lại được hỗ trợ bởi làn sóng đầu cơ điên cuồn g đã đẩy giá cổ phiếu tăng từ £128 vào tháng Giêng n ăm 1720, lên £175 vào tháng Hai, £330 vào thán g Ba, và sau khi kế hoạch được ch ấp nhận thì giá cổ phần của công ty đã lên đến £550 vào c uối thán g Năm. Năm 1720, L uật bon g bóng (Bubble Act) được thông qua cấm các côn g ty cổ phần khác được thành lập đẩy giá cổ phiếu lên £890 vào đầu tháng Sáu, đến đầu thán g Tám giá lập đỉnh £1.000. 4.3.Đại khủng hoảng ở Mỹ 1929 Đầu thế kỷ 20, kinh tế Mỹ đạt được tốc độ tăng trưởng cao. Rất nhiều người đầu tư vào t hị trường cổ phi ếu mà trong đó tiền vay chiếm một tỷ t rọng rất lớn. Thán g 8/1929, tổng số nợ vay ch ứn g khoán lên đến 8,5 tỷ USD, lớn hơn tổng lượn g tiền lưu hành trong nền kinh tế. Hệ số P/E bình quân của các cổ phiếu thuộc chỉ số chứng khoán tổng hợp S& P lên đến 32,6 vào tháng 9 /1929. - Ngân hàn g đã sử dụn g m ột t ỷ lệ lớn tiền gửi để m ua cổ ph iếu. - Công chún g đổ xô đến n gân hàn g rút tiền dẫn đến sụp đổ c ả hệ thống tài chính. - Ngày thứ Năm đen tối (24/10 /1929) và n gày thứ Ba đen tối (29/10/1929) - Thông qua Glass–Steagall Act (The Banking Act of 1933-luật về n gân hàn g của Mỹ): tách riên g hoạt độn g c ủa n gân h àn g thươn g m ại và n gân h àn g đầu tư. Nhóm 7 – Lớp C H 6B TM 5
  6. Khủng hoảng tài chính t iền tệ quốc tế 4.4.Khủng hoảng nợ các nước Châu Mỹ La tinh thập niên 1980 - Trong thập niên 1970, các n ước Mỹ la tinh vay một lượng lớn vốn từ bên ngo ài để phát t riển cơ sở h ạ tầng. - Nợ nước n goài tăng từ 75 tỷ đô-la vào năm 1975 lên 315 tỷ đô- la vào năm 1983, bằn g 50% GDP của c ác nước này. - Phần nợ gốc và lãi vay phải trả năm 1982 lên đến 66 tỷ đô- la, tăng từ 12 tỷ đô-la năm 1975. - Tháng 08/1982, Mexi co tuyên bố không trả được nợ. - Các n gân hàn g không cho các nước Mỹ la linh gia h ạn nợ hay quay vòng vốn vay - Đồng tiền mất giá, lãi suất thực tăng. - Hệ quả: các nước Mỹ la tinh bỏ chiến lược thay thế nhập khẩu. 4.5.Ngày thứ H ai đen tối 1987 Ngày 19 /10/1987 được xem là ngày thứ Hai đen tối khi thị trường chứn g kho án trên toàn thế giới sụp đổ với sự sụp giảm m ạnh giá ch ứng khoán chỉ trong thời gian ngắn. Vụ sụp đổ bắt đầ u tư Hong Kong, sau đó lan san g châ u Âu rồi tác động thị trường chứn g khoán Hoa Kỳ. Chỉ số công ngh iệp Do w Jones (DJIA) giảm 508 điểm, còn 1737,74 điểm (giảm 22,61%). Đây được xem là m ột trong những mức giảm mạnh nhất của chỉ số DJIA trong một ngày trên thị trường chứng khoán Hoa Kỳ. Các thị trườn g chứn g khoán kh ác cũn g khôn g khá hơn. Vào cuối tháng 10, thị trường chứng khoán ở Hon g Kong giảm 45,5%, Úc giảm 41,8%, Anh giảm 26,45%, Canada giảm 22,5%. 4.6.Khủng hoảng cơ c hế tỷ giá châu Âu 1992 – 1993 - S sự kiện thốn g nhất nước Đức v ào năm 1990, thâm hụt ngân sách của nước n ày au tăng lên nh anh chóng. - Phản ứng lại chính sách n gân sách m ở rộng, Bundesbank, vốn siêu độc l ập, đã thắt chặn chính sách tiền tệ và đẩy lãi suất lên cao. - Các n ước thành viên của EM S khác buộc phả i tăn g lãi suất để duy trì tỷ giá hối đoá i, t ừ đó tạo ra tác độn g giảm phát vào đúng thời điểm m à nhiều nước EMS đan g ở trong tình trạng suy thoái kinh tế. - Các n ước thành viên EM S đứng trước 2 lựa chọn: T ăn g lãi suất để duy trì tỷ giá cố định (lợi ích: duy trì uy tín của chính sách v à niềm t in c ủa nhà đầu tư; thiệt hại: tăng trưởng chậm và thất nghiệp tăng) hoặc Từ bỏ tỷ giá cố định (lợi ích: thoát khỏi suy thoái kinh tế; thiệt hại: từ bỏ hệ thống EM S và mất uy tín về chính sách.) Do xun g đột về lợi ích và thiệt hại của việc duy trì EM S các nhà đầu cơ nhận t hấy , cơ hội có thể tấn côn g đồng tiền của các nước thành viên. Nhóm 7 – Lớp C H 6B TM 6
  7. Khủng hoảng tài chính t iền tệ quốc tế - Tấn công đầu cơ xảy ra vào tháng 9 năm 1992. Anh và Ý quyết định rời bỏ EM S. Đến c uối năm 1993, biên độ dao độn g được tăn g lên ±15%. 4.7.Khủng hoảng ở Mexico 1994 – 1995 - Dòng vốn nước n goài tăng đột n gột làm giá trị thực của đồng peso tăn g 40% tron g vòng 5 năm t ừ 1988 đến 1993. - Thâm hụt cán cân t hương mại từ m ức 2,6% GDP vào giữa n ăm 1989 lên 5% vào năm 1993. T ăng trưởng kinh tế liên tục từ 5,1% năm 1990 xuống còn 3,6% năm 1992 và 2% năm 1993. - Đến năm 1994: Dòn g vốn n ước ngoài chảy vào suy giảm ; Nhiều khoản nợ nước ngoài đáo hạn vào năm 1995; D ự trữ ngoại tệ giảm dần để bù đắp thâm hụt cán c ân thương mại; Ngân hàng trun g ương quy ết định là n gưn g tác độn g của việc mất dự trữ bằn g c ách tăng tín dụng nội địa; Thán g 3/1994, tấn công đầu cơ xảy ra; Đồng peso sụp đổ vào c uối năm 1994. 4.8.Khủng hoảng Đông Á 1997 – 1998 - Những yếu kém t rong hệ thống tài chính và mất cân đối vĩ mô khiến các nhà đầu tư tính tới khả năng các đồn g nộ i tệ ở Đôn g Á có thể bị ph á giá. - Nhữn g hoạt động đầu cơ tiền t ệ trong từ giữa năm 1996 tại Thái Lan khiến dự trữ ngoại tệ giảm một phần và lãi suất tăng lên. Lãi suất tăng làm giảm giá bất động sản, dẫn tới sự sụp đổ của nhiều công ty tài chính. - Nhữn g người vay ngoại tệ trước đây t in rằng tỷ giá hối đoái được cố định thì nay bắt đầu lo ngại v à cũng mua đô la v ào để đảm bảo có đô la để trả nợ khi đáo hạn. Chính phủ Thái Lan ban đầu dùng dự trữ n goại tệ để bảo vệ tỷ giá nh ưng cũn g không có kh ả năng duy trì được lâu. Đồn g baht được thả nổi vào đầu tháng 7 năm 1997 và ngay lập tức m ất giá 10%, rồi giá trị tiếp tục giảm xuống sau đó. - Kh ủng hoảng nhanh chón g lan r a Hàn Quốc, Malay sia và In donesia Khủng hoảng k ép - Đi liền với kh ủn g hoảng tiền tệ là khủn g hoản g ngân hàng. Lãi suất cao trong thời gian chính ph ủ bảo vệ t ỷ giá buộc cả các tổ chức tài chính v à các đối t ượn g vay vốn lâm vào tình thế khó khăn. - Khi đồng nội tệ bị phá giá, trách nhiệm nợ phải trả tính ra đồng nội tệ của các khoản nợ nước n goài tăng vọt, kéo theo sự phá sản của nhiều doanh ngh iệp và tổ chức tài chính. - Cả các nhà đầu tư đều m uốn chuyển vốn ra. Ngân hàn g đòi lại vốn cho vay, từ chối đảo nợ và ngưng cho vay m ới; còn các nhà đầu tư chứng khoán thì bán chứng khoán, đổi Nhóm 7 – Lớp C H 6B TM 7
  8. Khủng hoảng tài chính t iền tệ quốc tế ra ngo ại tệ và ch uyển r a ngoài. Riêng trong năm 1997, hơn 20 tỷ USD ròn g được đưa ra khỏi 5 nước Đôn g Á chị u kh ủn g hoảng, trong khi t rong năm 1996 vẫn còn nhận được gần 66 tỷ USD. 4.9.Khủng hoảng ở Argentina 2001 – 2002 - Tỷ giá được cố định và nợ chính phủ tăn g cao - Khoản nợ chính phủ 155 tỷ USD không có khả năn g chi trả - Người dân đồng loạt rút tiền khỏi ngân hàn g; chính ph ủ r a lệnh đón g băng tài khoản tiền gửi và đặt mức tối đa tiền được r út là 1000$ /tháng - Nhiều ngân hàng và doanh n ghiệp đứng trên bờ vực phá sản - Cơ chế hội đồng tiền tệ được xóa bỏ; đồn g peso bị phá giá từ 1 peso/USD lên 4 peso/USD - Tăng trưởng kinh tế suy giảm làm các nhà đầu tư nước n goài lo ngại v ề khả năng trả nợ của chính phủ Ar gentina - Kh ủng hoảng nợ chính ph ủ và kh ủn g hoảng tiền tệ đồn g thời 4.10.Khủng hoảng tài chính ở Mỹ 2007 – 2009 Sự suy yếu của thị trường nhà ở năm 2006 tạo ra trục trặc về “tín dụng”: Các nhà đầu tư đánh giá lại r ủi ro liên quan đến các khoản cho vay và chứng khoán bất độn g sản dưới chuẩn và do vậy đẩy giá của các chứng khoán này x uốn g. Trục trặc “tín dụng” nhanh chóng chuyển thành trục trặc “thanh khoản”: Các tổ chức tài chính trở n ên rất thận trọn g và khôn g muốn cho nhau vay vi lo ngại v ề r ủi ro không trả nợ của bên kia. Các tổ chức tài ch ính khôn g biết ai đan g chị u nhiều r ủi ro liên quan tới chứng kho án dưới ch uẩn. Và sau cùng thì trục trặc về “vốn” x uất hiện: Các tổ chức tài chính buộc phải xóa m ột lượn g vốn chủ sở hữu lớn của mình để bù đắp cho các khoản th ua lỗ do giá trị tài sản giảm xuống: các khản đầu tư n goại bản g trước đây được đưa vào bản g cân đố i kế toán; tiếp thêm vốn cho các quỹ đầu tư thị trường tiền tệ ngắn hạn để ngăn các quỹ này “mất giá trị tài sản ròng”; mất vốn trực tiếp khi phải điều chỉnh giá trị các khoản đầu tư trên bản g c ân đối kế toán theo giá thị trường. 5.Nguyê n nhân của khủng hoảng tài chính - S bổ trợ chiến lược v à lời tiên tri tự phát sinh trên thị trường tài chính ự Người ta thường quan sát và thấy rằng để đầu tư thành công đòi hỏi m ỗi nhà đầu tư trên thị trường tài chính phải đoán được hành độn g của c ác nhà đầu tư khác. Trong nhiều trường hợp, các nhà đầu tư có động cơ để điều phối các lựa chọn c ủa m ình. Chẳn g hạn, nếu có người nghĩ rằng các nhà đầu tư khá c m ua nhiều VND bởi vì họ dự báo VND sẽ tăng giá, và như vậy người này cũn g có động cơ m ua VND. Tương tự, m ột người có tiền Nhóm 7 – Lớp C H 6B TM 8
  9. Khủng hoảng tài chính t iền tệ quốc tế gửi ở Ngân hàng Á Châu (nh ư đã từng xảy ra năm 2003) kỳ vọn g rằng những n gười gửi tiền khác sẽ r út tiền do họ dự báo n gân hàn g sẽ gặp khó khăn, và như vậy n gười này cũng sẽ có độn g cơ rút tiền. Các nhà k inh tế gọi độn g cơ bắt chước chiến lược của n gười khác là sự bổ trợ chiến lược. Các nhà kinh tế cũn g cho r ằn g nếu n gười ta có động cơ đủ mạnh để làm nh ữn g điều tương tự mà họ kỳ vọng n gười khác sẽ làm thì lời tiên tri tự phát sinh (self-fulfilling prophecies) sẽ xảy ra.9 Ví dụ, nế u các nh à đầu tư kỳ vọng VND sẽ tăng thì điều này sẽ làm cho VND tăng giá; nếu n gười gửi tiền cho rằng n gân hàn g sẽ phá sản thì điều này sẽ làm cho ngân hàn g phá sản.10 Vấn đề lạm phát của Việt Nam thời gian qua cũn g có tính chất tương tự m à n gười ta gọi l à lạm phát kỳ vọng. - Đòn bẩy tài ch ính Đòn bẩy tài chính có n ghĩa là việc vay m ượn để tài trợ cho đầu tư. Khi một nhà đầu tư dùn g tiền của mình để đầu tư thì nếu thua lỗ, trong tình huốn g xấu nhất, người này chỉ mất tiền của m ình mà thôi. Nhưn g kh i vay nợ để đầu tư thì kết quả có thể làm cho thu nhập tiềm năng tăng lên nhưn g cũng có thể thua lỗ nhiề u h ơn những gì nhà đầu tư có. Do đó, đòn bẩy tài chính có thể khuếch đại thu nhập nhưn g c ũng có thể tạo r a r ủi ro phá sản. Nếu sự phá sản xảy ra thì có nghĩa là côn g ty đã thất bại trong việc đáp ứng các lời h ứa trả nợ cho các công ty khác, tức có nghĩa là từ rắc rối t ài chính của côn g ty này có t hể lan sang thành của côn g ty khác. - S không tươn g thích giữa nợ và tài sản ự Một yếu tố khác được cho là có đón g góp đến khủng hoảng tài chính là sự khôn g tương thích giữa nợ và tài sản. Chẳng hạn, các n gân hàn g thươn g mại chào m ời các tài khoản tiền gửi có thể rút tiền ở bất cứ thời điểm nào nhưng lại cho các doanh nghiệp hay gia đình vay dài hạn. Sự không tương thích giữa nợ n gắn hạn và tài sản dài hạn của n gân hàng được xem là một t rong những lý do có sự tháo chạy n gân hàng xảy r a (khi người gửi tiền hoảng loạn và quyết định r út tiền của m ình nhanh hơn là ngân hàng có thể thu hồi nợ vay). Đứn g ở phươn g diện quốc gia, m ột vài chính phủ ở các nền kinh tế m ới nổi, vì m ột lý do nào đó, không thể bán trái phiếu có m ệnh giá nội tệ, thay vào đó họ bán trái phiếu có mệnh giá n goại t ệ. Điều này có thể tạo ra sự không tương thích giữa m ệnh giá n goại tệ c ủa nợ với tài sản hay t h u nhập có thể kiếm được (doanh th u thuế bằn g nội tệ). Do đó, các chính phủ này sẽ gặp r ủi ro vỡ n ợ quốc gia nếu tỷ giá có sự dao động mạnh hoặc khi nguồn dự trữ ngo ại tệ yếu. - S không chắc ch ắn và tâm lý bầy đàn ự Nhóm 7 – Lớp C H 6B TM 9
  10. Khủng hoảng tài chính t iền tệ quốc tế Nhiều phân tích về kh ủn g ho ảng tài chính nhấn m ạnh đến vai trò của các sai lầm trong đầu tư gây ra bởi sự thiếu hiểu biết và sự không hoàn hảo trong lý lẽ c ủa con n gười. - Thất bại trong việc điều tiết Các ch ính phủ cố gắn g loại bỏ hoặc làm giảm nhẹ kh ủng hoảng tài chính bằng sự điều tiết đối v ới khu v ực tài chính. Một mục tiêu lớn của sự điều t iết là làm t ăng tính minh bạch: buộ c các định chế tài chính phải côn g bố rộng rãi các báo cáo t ài chính một cách thường x uyên theo các tiêu chuẩn kế t oán. Một m ục tiêu khác của sự điều tiết là đảm bảo các định chế tài ch ính có đủ tài sản để đáp ứng c ác n ghĩ a v ụ tài chính theo hợp đồng, chẳn g hạn như yêu c ầu dự trữ, yêu cầu về vốn, và các giới hạn khác về vay n ợ. - S lừa dố i ự Sự lừa dối đón g m ột vai trò quan trọng trong việc làm sụp đổ m ột số tổ chức tài chính. Chẳng hạn nh iều côn g ty t hu hút đầu tư v ới lời hứa hảo huyền về các c ơ hội đầu tư, hoặc che đậy kết quả thu nhập thực sự của mình. S lừa dối t rong các kho ản tài trợ bất ự độn g sản thế chấp c ũng bị chỉ trích là một khả năng gây ra kh ủng hoảng tín dụn g dưới chuẩn năm 2008. - S lây lan ự Người ta cho rằng các trục t rặc tài chính có thể lây lan từ tổ chức này sang tổ chức khác giốn g như các căn bệnh truyền nhi ễm vậy. Chẳn g hạn như khi một ngân hàng bị rơi vào tình trạng tháo chạy t hì các ngân hàn g khác cũn g có n guy cơ bị rơi vào tình trạng tương tự. Khi sự sụp đổ c ủa một tổ chức tài ch ính nào đó đe dọa đến sự ổn định của nh iều tổ chức t ài chính khá c, n gười ta gọ i đó là r ủi ro hệ thống. Sự lây l an còn m an g tính chất quốc gia, ở đó sự kh ủng hoản g tài ch ính từ quốc gia n ày có thể lan san g c ác quốc gia kh ác. Chẳng hạn như kh i có kh ủng hoảng tiền tệ, sự v ỡ nợ quốc gia, hay sự sụp đổ c ủa thị trường chứng khoán nó ngay lập t ức sẽ lan sang các thị trườn g tài chính ở các quố c gia khác. Ví dụ nh ư cuộc khủn g hoảng tài chính Thái Lan năm 1997 đã nhanh chóng lây l an đến các quốc gia khác như In done sia, Hàn Quốc … 6.Dự báo nguy cơ khủng hoảng tài chính ở Việt Nam: Nguyên nhân : 1. Sự bổ trợ ch iến lược và lời tiên tri tự phát sinh trên thị trường tài chính 2. Đòn bẩy tài chính 3. Sự khôn g tương thích giữa nợ và tài sản 4. Sự khôn g chắc ch ắn và tâm lý bầy đàn 5. Thất bại trong vi ệc điều tiết 6. Sự lừa dố i Nhóm 7 – Lớp C H 6B TM 10
  11. Khủng hoảng tài chính t iền tệ quốc tế 7. Sự lây lan Trong bẩy nhân tố trên, Việt nam đều có “dính ” đến cụ thể theo khảo sát như sau: - Nguyên nhân 1: Giốn g như lạm phát kỳ vọng, nếu như chúng ta kỳ vọng lạm phát tăng cao thì lạm phát thực tế cũn g sẽ tăn g cao thì sự kỳ vọn g v ào việc giảm giá c ủa nhà đầu tư sẽ dẫn đến động cơ r út tiền ra khỏi thị trường tài chính. Nói một cách dễ hiểu hơn là khi đám đông dự báo điều gì và hành động thuận theo dự báo đó thì tươn g lai sẽ xảy r a như dự báo. Theo chún g tôi n ghiên cứu, lời tiên t ri là th uật n gữ tồn tại n gay trong hành động tiêu dùn g. Ví dụ như thời trang hay xu thế tiêu dùng cũn g tươn g tự. Bạn ch uẩn bị quần áo cho m ùa xuân, đọc báo, tạp chí n ước n goà i, c ác chuyên gia quố c tế dự báo rằn g: m ùa xuân tới sẽ là váy cực n gắn. Dân sành điệu kháo v ới nhau mùa x uân tới thời tran g sẽ là mốt như vậy! Và vì mình là sành điệu, mình phải đón đầu. Cuố i cùn g, chưa t ới m ùa x uân đã có váy ngắn. Nhữn g người tiêu dùng này sẽ kháo với nhau: “Ông thấy tôi nói có đún g ch ưa, sành điệu chưa”? Còn ch uyên gia thì: “Thấy chưa? Ch ún g tôi đã dự báo mà”. Tiêu dùn g vốn là m ột hiện tượng chịu tác độn g của xã hội cho nên tính lây lan rất dễ. Người tiêu dùng mong m uốn được khẳng định, được thể hiện và họ mua sắm. Và khi họ mua sắm rồi, những người khác sẽ có tâm lý “không chịu th ua được”. Vậy là họ lại phải mua và sắm! Một lần nữa: lời tiên tri tự nó hình thành. Chính vì v ậy “lời tiên tri t ự nó h ình thành” đó là bản chất c ủa tiêu dùn g. Nhưng lời tiên tri xấu sẽ là một nguyên nhân dẫn đến khủng hoản g tài chính, nh ưn g theo tôi v iệc này ở Việt Nam kiểm soát rất tốt. - Nguyên nhân 2 và nguyên nhân 3: Các doanh n ghi ệp Việt Nam lệ thuộ c vào vốn vay ngân h àn g nội địa quá nhiều. Các do anh nghiệp nước n goà i thườn g sử dụn g 30% lợi nh uận để tái đầu tư nhưn g ở Việt Nam các doanh n gh iệp chủ yếu dựa vào vốn vay n gân hàng. Do vậy nguyên nhân đòn bẩy kéo theo khủng hoản g tài chính ở Việt Nam và t ỷ lệ nợ trên tài sản còn kh á cao là hoàn toàn có thể xảy r a. Theo nghi ên c ứu của ôn g Nguyễn X uân Thành, Giám đốc Chính sách Công, Ch ươn g trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright thì tỉ lệ nợ phải trả trên vốn ch ủ sở h ữu qua cuộc khảo sát 647 doanh nghiệp Việt Nam niêm yết trên thị trường chứn g khoán trong quý 2 /2012 ( đã lo ại trừ các n gân hàn g và các công ty tài chính) là 1,53, cao hơn r ất nhiều so vớ i các công ty niêm yết tại Mỹ và Trung Quốc, với tỉ lệ lần lượt là 1,2 và 1,06. Tình trạng vay nợ quá nhiều này đã diễn ra rộn ràn g ngay từ đầu nhữn g n ăm 2000. Việc sử dụn g đòn bẩy tài chính cao đã trở thành con dao hai lưỡi đối với c ác doanh nghiệp. M ột Nhóm 7 – Lớp C H 6B TM 11
  12. Khủng hoảng tài chính t iền tệ quốc tế mặt, nó góp phần gia tăn g lợi nhuận cho các doanh n ghiệp nếu khoản đầ u tư có hiệu quả nhưng cũn g sẽ xó i m òn lợi nhuận n ếu kinh doanh đi x uốn g. Đến khi Việt Nam đối m ặt với khủng hoảng, mặt trái c ủa đòn bẩy tài chính đã bộc lộ. Gánh nặn g lãi vay, tron g khi sản xuất đình đốn đã khiến một loạt các doanh nghiệp đang trên bờ vực ph á sản, hình thành những xác ch ết lâm sàng, mà tiêu biểu gần đây là Côn g ty Thủy sản Bình An. Không chỉ khối tư nhân, các doanh nghiệp nhà nư ớc cũn g n ợ đìa v ới tỉ lệ nợ/vốn chủ sở hữu trung bình là 1,71 (theo Bộ Tài chính). Đáng ch ú ý là nh ữn g tập đoàn, tổng công ty lớn lại là những doanh n gh iệp có tỉ lệ nợ/vốn ch ủ sở hữ u khá c ao như tập đoàn điện lực Việt Nam (tỉ lệ: 4,26), Sông Đà (8,85), T ập đoàn HUD (6,36), Petrolimex (6,29), Vinalines (4,27). Và nh ư m ột t ất yếu, để đáp ứng nhu cầu vốn quá lớn của các doanh n ghiệp, h ệ thống ngân hàng đã khôn g n gừn g bành trướng về cả số lượng lẫn quy m ô. Tính đến c uối n ăm 2011, quy mô vốn điều lệ của khối ngân hàng Việt Nam đã tăng hơn 9 lần so với cuối n ăm 2004. Tỉ lệ dư nợ tín dụn g n gân hàn g/GDP của Việt Nam trong các năm qua cũn g tăng lên ở m ức chóng mặt. T ỉ lệ này đã tăng từ mức thấp khoảng 40% vào những năm 2000 lên mức hơn 130% vào năm 2010; quá nhanh so với Philippin es, In don esia, Thái Lan và Malaysia. Nguồn vốn dễ dãi cũng đã khuyến khích các doanh n gh iệp nội địa đầu tư đa n gành vào những ngành nhiều r ủi ro, nhạy cảm như bất độn g sản, ch ứn g khoán và đã bị ảnh h ưởn g tiêu cực khi các lĩnh v ực này đón g băng. Và kh i doanh nghiệp nguy khốn thì ngân hàng cũn g lao đao. Dù trên báo cáo tài chính của nhiều n gân hàng, tỉ lệ nợ xấu vẫn khôn g cao nh ưn g theo ông Xuân Thành, các khoản m ục nợ xấu đã được n gân hàng che giấu và ch uyển san g các hạn g m ục khác nh ư khoản ph ải thu, tài sản khác và nợ khác, khiến cho các hạn g m ục này tăn g lên rất nhanh (dựa trên so sánh báo cáo tài chính năm 2011 và 2010 của 37 ngân hàn g). Nhóm 7 – Lớp C H 6B TM 12
  13. Khủng hoảng tài chính t iền tệ quốc tế Tỉ lệ nợ phải trả/vốn chủ sở h ữu theo ngành kinh doanh - Nguyên nhân 4: Tâm lý bầy đàn ở Việt Nam thể hiện rất rõ rệt, nhất là tron g việc đầu cơ vàng, bất độn g sản và thị trường chứng khoán. Ví dụ gần đây nhất là vi ệc ông Nguyễn Đức Kiên bị bắt đã làm các nhà đầu tư đua nhau bán cổ phi ếu, rút tiền vay n gân hàn g….Trong vòn g 03 n gày thị trường ch ứng khoán lao dốc tới hơn 10% với giá trị thị trườn g ch ứn g khoán là 800.000 tỷ đồn g, có thể thấy số tiền mà nhà đầu tư m ất đi là không hề nhỏ. Thị trường vàn g cũng biến động mạnh khi giá lên gần 45 triệu đồng/lượng, tăng 5% so với m ột t uần trước đó. Tiếp tay cho cơn sốt này m ột phần là do giá t hế giới đã cũng đan g trên đà tăng khiến giá trong nước “được thể” bị đẩy lên trên 2 triệu đồn g/lượn g so với giá thế giới. Đ ến ngày 24/8, giá vàn g trong nước đã giảm nhanh dù giá thế giới vẫn cao. Một động thái nữa cho thấy sự thiệt thòi không đán g có kh i hành độn g theo nhữn g tin đồn vô căn cứ là v iệc một số người dân đến rút tiền ở ngân hàng. Không chỉ mất tiền lãi vì r út trước hạn mà với mức lạm phát thấp hiện nay, lãi suất tiền gửi (9 – 12%) lần đầu tiên sau nhiều năm đan g ở mức thực dương. Vì thế gửi tiền chính là k ênh tiết kiệm an toàn và h iệu quả nh ất trong bố i cảnh h iện nay. - Nguyên nhân 5: theo đánh giá ch ủ quan, v iệc điều tiết của chính phủ và ngân hàng TW ở Việt Nam diễn ra khá t ốt . Các nỗ lực k iểm soát lạm phát và ngăn chặn kh ủng hoản g của Việt Nam được n gân hàn g W orld Bank đánh giá kh á tốt. Việc Việt nam chưa tự do hóa tài khoản vốn và dư nợ n ước ngoài vẫn trong tầm kiểm soát chính là “lá bài” tron g sự điều tiết của chính phủ. Nhóm 7 – Lớp C H 6B TM 13
  14. Khủng hoảng tài chính t iền tệ quốc tế - Nguyên nhân 6 và 7: sự không minh bạch thông tin, t ài chính và sự lây lan ở Việt Nam thể hiện rất rõ. Theo khảo sát tính đến tháng 12 năm 2011, Việt Nam đứng thứ 112 trong tổng số 183 quốc gia tham gia khảo sát tính minh bạch tron g khu vực côn g. Như vậy trong số 07 nguyên nhân kh ủng hoảng tài chính được đưa ra thì Việt Nam đã “m ắc” tới 5 nguyên nhân. T uy nhiên, trong số 10 triệu chứng dẫn đến kh ủn g hoảng 1997, thì các chuyên gia thống kê được có 8 triệu chứng Việt Nam bị “dính ”, gồm : thâm hụt tài khoản vãng lai, bong bón g tài sản, vay ngoại tệ không phòng vệ, hệ số ICOR cao, đầu tư công k ém hiệu quả, kiểm soát bất cẩn đối vớ i n gân hàn g, n ợ xấ u c ao, vay nợ chéo trong tập đoàn; và chỉ có 2 triệu ch ứn g là không có, gồm : nợ nước ngoài n gắn hạn và tự do hóa tài khoản vốn như đã nói ở trên. Ch ún g tôi đưa ra dự đoán là Việt nam sẽ chịu ảnh hưởn g của kh ủn g ho ảng tài chính thế giới và kh u v ực nh ưn g n guy cơ lâm vào kh ủng hoản g là ở mức trung bình. II. Tá c động của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ đối với Việt Nam Do khuôn khổ bài viết có hạn n ên tác giả đi sâu vào n gh iên cứu tác độn g của hai cuộ c khủng ho ản g tài ch ính tới Việt Nam: Cuộc kh ủn g hoảng tài chính Châu Á n ăm 1997- 1998 và Cuộc kh ủng hoảng tài ch ính thế giới 2008-2009. 1.Tác động của cuộc khủng hoả ng tài c hính Châ u Á năm 1997-1998 1.1 Tác động đ ến đồng nội tệ Khủng hoảng tài ch ính - tiền tệ trong kh u vực khôn g có ảnh hưởn g lớn tới thị trường tài ch ính, tiền tệ Việt nam. Do đồn g tiền n ước ta là đồng tiền ch ưa chuyển đổi và chúng ta cũn g ch ưa có thị trườn g chứn g khoán, thị t rườn g tài chính Việt nam chưa ph át triển đầy đủ. Nguồn vốn nước n goài vào Việt nam chủ y ếu là FDI và ODA. Thêm vào đó là việc quản lý n goại hối tương đối chặt chẽ đối v ới c ác n gân hàn g nước ngoài trong quá trình hoạt động và cho vay bằng đồn g Việt nam , m ua trái phiếu kho bạc, tự do ch uy ển nhượng hay m ua bán n goại tệ với khối lượn g lớn nên không thể có đầu cơ lũn g đoạn, phá giá đồng tiền nước ta từ bên n goài được. Tuy nhiên việc các đồng tiền trong khu vực mất giá sẽ có ảnh h ưởn g xấ u đến đồn g tiền Việt nam. Đồn g tiền Việt nam đã lên giá so v ới các đồn g tiền trong kh u v ực (tăng khoảng 32% so với đồng Baht , 20.1% so với đồn g Rin ggit ...) và như vậy hàng hoá nước ta sẽ đắt lên t ương đố i so với hàn g hoá các nước trong kh u v ực, gây khó kh ăn cho xuất khẩu, làm xấu thêm các cân vãn g lai vốn đang thâm hụt, gây sức ép giảm giá đồng nội tệ. Nhóm 7 – Lớp C H 6B TM 14
  15. Khủng hoảng tài chính t iền tệ quốc tế 1.2 Tác động đ ến x uất - nhập khẩu a) Đối với đến xuất khẩu. Châu á là thị trườn g thươn g m ại lớn nhất của Việt nam hiện nay, năm 1998 nó chiếm t rên 60% tổng kim ngạch xuất khẩu ( trong đó ASEAN chi ếm 20% ), Sin gapo là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt nam trong khu vực, chi ếm 2/3 kim ngạch x uất khẩu vào ASEAN và 3/4 kim ngạch nhập khẩu từ ASEAN. Như vậy, ở một chừng mực nào đó, luồng hàn g x uất - nhập khẩu giữa Việt nam và ASEAN sẽ ít ít chịu tác độn g của cuộc khủng hoảng do đồn g Đôla Sin gapo ít bị m ất giá so với đồn g USD, nền kinh tế Singapo được coi là v ững vàn g nhất trong khối ASEAN, Tuy nhi ên cùn g với thời gian và sự lan rộng của c uộ c kh ủng ho ảng ra toàn khu vực châ u á, xuất khẩu của Việt nam san g ASEAN, châ u á nói riên g và r a thị trường thế giới nó i ch ung bị ảnh hưởng là điều khôn g tránh khỏi. Đó là sự thu hẹp sức mua của thị t rường xuất khẩu do kh ủng hoảng tác độn g, do giá hàng hoá nhập khẩu vào các nước đó đắt lên tươn g đố i bởi đồng tiền c ủa họ bị mất giá. Mặt hàng x uất khẩ u của ta phần lớn trùn g với các nước trong kh u vực v ì vậy cạnh tranh càng trở nên gay gắt hơn, nhất là sau khi kh ủng hoảng đã tạo cho họ những lợi thế vì phá giá đồn g tiền nên có thể bán với giá thấp hơn h àng của ta 20-30% mà vẫn có lãi. Đồn g tiền của các nước mất giá cũn g tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt độn g x uất khẩu tại chổ của họ, đặc biệt là ho ạt động kinh doanh du lịch, kh ách sạn. Nó i tóm lại v ới sự đồng loạt phá giá đồng tiền của các n ước trong khu vực đã gây cho ch ún g ta rất nhiều khó khăn trong hoạt động xuất khẩu. b) Đối với nhập khẩu Việc các nước trong khu v ực ph á giá đồn g tiền sẽ làm cho giá cả hàn g hoá c ủa họ rẻ đi và kích thích nhập kh ẩu vào n ước ta, điều n ày sẽ gây khó khăn thêm cho sản x uất trong nước, nh ất là trong lĩnh vực sản x uất hàn g tiêu dùng vốn đã rất khó khăn v à đang có xu hướng chững lại trong m ột số ngành, tính cạnh tranh thấp, tình trạng hàng tồn kho khá phổ biến. Tuy nhiên, thực tế này c ũng có tác độn g thuận lợi cho ta khi nhập nguyên l iệu, vật tư, máy m óc phục v ụ sản x uất nhất là để xuất khẩu với giá rẻ h ơn từ 10-40%, giúp giảm chi phí đầu vào nân g cao sức cạnh tranh, nhưng lợi thế này sẽ bị triệt tiêu khi ta tái xuất. 1.3 Tác động đ ến đầu tư nước ngoài Tính đến cuối tháng 12/1998 ta đã cấp giấy phép đầu tư cho 2311 dự án với tổng số vốn đăng ký 33.439 triêu USD được ph ân bổ theo các n ăm như sau: Bảng tình hình thu hút FDI giai đoạn 1991-1998 Nhóm 7 – Lớp C H 6B TM 15
  16. Khủng hoảng tài chính t iền tệ quốc tế Năm 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 Số dự án 149 197 227 367 408 376 336 260 Vốn đăng ký 1294 2036 2652 4071 6616 8258 4453 4058 (triệu USD) Vốn thực hiên 867 1014 1618 1952 2652 2371 3250 1900 (triệu USD) Nguồ n: Niên giám thống kê 1998 Do nhữn g khó khăn v ề tài chính xuất phát từ các n ước bị kh ủng hoản g nên Ch ính phủ các nước này đã có những biện pháp hạn chế nhà đầu tư trong n ước đầu tư ra bên ngoài. Hơn nữa chính nhữn g nhà đầu tư này cũn g đang gặp khó khăn về tài chính nên những khoản đầu tư c ủa họ c ũn g bị hạn chế. Do vậy trong hai năm 1997 và 1998 hàn g lo ạt các dự án đan g và sắp sữa thực thi đã bị ngừng trệ, trong số hơn 700 côn g ty từ 62 nước đã ký kết đầu tư vào Việt nam với 2311 dự án và tổng giá trị 33.438 triệu USD thì Nhật bản, NI Cs, ASEAN là nh ững đối t ác dẫn đầu chiếm khoản g 69,8% dự án v à 67,9% tổng giá trị đầu tư đã ký kết. Nhưng hầu hết các quốc gia này đan g có những vấn đề căn g thẳng về tài chính do ảnh hưởng nặn g n ề của cuộc kh ủng hoảng ở c ác n ước đó. Do đó vốn FDI vào Việt nam giảm liên t ục. Năm 1997 giảm 9,2% về số dự án v à giảm 46% về số vốn đăng ký, năm 1998 giảm so với năm 1997 là 25% về số dự án và 15% về vốn đăn g ký và theo dự đoán thì nó sẽ còn giảm t rong m ột số năm tới. Là m ột nước trong khu vực, Việt nam không tránh khỏi tâm lý lo n gại chung c ủa các nh à đầu tư nước n goài và họ sẽ thận trọng và dè dặt hơn, điều đó đã được thể hiện qua số liệu của bảng thống kê trên. Tuy nhiên ở m ột khía cạnh nào đó, cuộc khủng hoảng tiền tệ có thể tạo ra khả n ăng và cơ hội cho Việt nam t rong việc th u h út vốn đầu t ư nước ngo ài vì các nhà đầu tư nước n go ài giảm đầu tư vào các nước đan g bị kh ủng ho ảng tiền tệ và chuyển san g n ước ít bị ảnh hưởn g c ủa khủn g ho ản g hơn. Do đó n ếu n ước ta quyết t âm cải thiện mạnh m ôi trường đầu tư để m ôi trường đầu tư nước ta thông thoáng hơn, h ấp dẫn hơn, cộng với những ưu thế là có môi trườn g chính trị ổn định, giá nh ân côn g rẻ, lực lượng lao độn g dồi dào, thị trường rộng lớn ... thì rất có thể Việt nam vẫn là sự lựa chọn hàn g đầu cho các nh à đầu tư nư ớc ngoài. 1.4 Tác động đ ến ngâ n sá ch và đầu tư trong nư ớc. Khủng hoản g sẽ gây lúng t ún g cho các ch ủ đầu tư kh i chọn h ướng đầu t ư sinh lời mới và an toàn hơn, đồn g thời kh ủn g ho ản g cũn g sẽ làm gia tăng tình trạn g thụ độn g, k ém sôi độn g trong giới k inh doanh trong n ước. Vốn kinh do anh sẽ được găm giữ nhiều hơn, Nhóm 7 – Lớp C H 6B TM 16
  17. Khủng hoảng tài chính t iền tệ quốc tế chuyển hoá thành vàn g n goại tệ nhiều h ơn. T iền gửi tiết kiệm có khả năn g ch uyển san g c ác dạn g tài sản khác an toàn hơn trước sự đe doạ phá giá VND v à lạm phát dân g lên ( một lý do làm tăng tình trạng này là sự giảm sút lòn g tin c ủa n gười gửi tiền vào độ an toàn của c ác ngân hàn g trong nước). Do đó đầ u tư sản x uất sẽ thu hẹp đi đô i vớ i sự gia tăn g thất ngh iệp trong nước. Gánh nặn g "n ợ khó đòi"có x u hướn g gia tăng phổ biến. T hu ngân sách có khả năng sẽ giảm sút do tình trạng suy giảm giá hàn g x uất khẩu, khối lượn g x uất khẩu v à nhập khẩu; mặc dù có thể hy vọn g về khả năn g tăng nguồn thu từ thuế xuất - nhập khẩu. Trong khi đó, chi n gân sách lại có x u hướn g gia tăng do tăng chi phí dịch v ụ nợ nước n goài, các khoản chi đột xuất, hỗ trợ các doanh n ghiệp nh à nước mất khả năng thanh toán, tăng các chi phí nh ập n guyên liệu từ bên n go ài ... Ngoài ra, cũn g phải tính đến những chi phí để hạn chế nhữn g hệ quả tiêu cực về m ặt xã hội của khủn g hoản g và cải cách doanh n ghiệp nhà nước. Tóm lại, kh ủn g hoảng sẽ tiếp tục tác động đến Việt nam theo t ất cả các kênh. Nguy cơ lớn nhất mà tất cả các c uộ c kh ủn g hoảng đặt ra cho chúng ta là : nếu không nhận thức đầy đủ những thách thức trong quá t rình phát triển kinh tế đất nước, hội nhập và bắt kịp khu v ực ... thì rất có thể sau một vài năm nữa thôi, khoản g cách chênh biệt, sự tụt hậu giữa Việt nam và các nư ớc trong kh u v ực đã thực hiện cải cách thành côn g sẽ càn g đậm nét hơn. 2. Tác động của cuộ c khủng hoả ng tài chính Mỹ năm 2008-2009 2.1Tác động trực tiếp: Tác độn g trực tiếp là không lớn vì ở Việt Nam ch ưa có định chế tài chính nào đầu tư vào t rái phiếu phá i sinh MBS, CDO, CLO và các hợp đồn g cho vay cầm cố như Mỹ. T ác độn g trực tiếp đối với nền kinh tế Việt Nam thì không lớn, v ì chưa có định ch ế tài chính nào của Việt Nam đầu tư vào trái ph iếu MBS v à các hợp đồng cho vay cầm cố nh ư Mỹ. 2.2. T động gián tiếp: ác Nói là khôn g tác độn g lớn và không trực tiếp, nhưn g khủn g hoản g tài chính ở Mỹ hiện nay cũng có những tác độn g nhất định đến t hị trường tài chính - tiền t ệ Việt Nam, vì kinh tế Mỹ là nền kinh tế lớn ch iếm 30% tổng sản lượng, ch u ch uy ển vốn thị trường thế giới. Trong điều kiện hi ện nay, tất cả các quốc gia đều đã hội nhập nên “nhất cử, nhất độn g” của một nền kinh tế nào đó cũng có ảnh hưởng nhất định đối với thế giới, chưa nói tới một nền kinh tế lớn như Mỹ. Nhưn g tác độn g gián tiếp lại khá mạnh. Trước mắt có những vấn đề, ví dụ lãi suất cho v ay liên n gân hàng quốc tế - LI BOR và SIBOR - đang tăng. Nó có thể ảnh hưởn g tới n ợ n gắn h ạn của Việt Nam t ại các n gân hàng thương mại và Nhóm 7 – Lớp C H 6B TM 17
  18. Khủng hoảng tài chính t iền tệ quốc tế doanh nghiệp. Mặc dù số nợ này không lớn, chỉ khoảng hai tỷ USD, nhưng n gười ta buộc phải tái cấu tr úc kỳ hạn v à lãi suất, và như thế có thể ảnh h ưởn g tình hình tài chính của m ột số ngân hàng v à doanh n ghiệp. Khủng hoảng ở Mỹ có thể làm cho người dân dự đoán USD sẽ xuốn g giá và họ có thể rút USD khỏi ngân hàng, hoặc bán USD mua tiền Việt gửi vào. Nó có thể làm cấu tr úc tài sản của các ngân hàn g rơi vào thế bất lợi. Trong lĩnh vực thươn g mại, m ột khi mà người tiêu dùn g Mỹ thắt chặt hầu bao thì nhiều nền kinh tế dựa ch ủ yếu vào n guồn lợi từ xuất khẩu ch ắc chắn sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Với Việt Nam cũn g vậy, hiện nay 60% GDP của chúng ta là để phục v ụ cho x uất khẩu, mà Mỹ là thị trường nhập khẩ u quan trọng các m ặt hàng dệt m ay, da giày, thuỷ sản của Việt Nam . Kh ủn g hoảng tài chính c ủa Mỹ có thể làm cho x uất khẩu của Việt Nam vào Mỹ giảm mạnh vì hai lý do (1) Là hàng xuất khẩu của Việt Nam một phần lớn vẫn là các loại hàng thô, trong khi giá các nguyên liệu thô trên thị trường thế giới đan g giảm, kể cả khi không có kh ủng hoảng ở Mỹ, và (2) là sự eo hẹp của thị trường tài chính dẫn đến eo hẹp thị trường nh ập khẩu hàn g hóa, nhu cầu về h àn g x uất khẩu của Việt Nam giảm đi. Không riên g gì Việt Nam mà nhiều quốc gia ở châu Á còn phải chị u nhữn g tác động sâu xa hơn từ việc thị t rường x uất khẩu lớn nhất bị suy thoái. Mỹ là một nền kinh tế 70% tiêu dùng. Một khi m à n gười tiêu dùng Mỹ thắt chặt hầ u bao, khôn g còn v un g tiền ch i tiêu mua sắm ôtô, tivi, tủ lạnh, thực phẩm... thì các nền kinh tế dựa chủ yếu vào nguồn lợi từ xuất khẩu chắc chắn sẽ gặp rất nhiều khó kh ăn. Giá bất độn g sản ở Việt Nam cũng có thể xuốn g thấp hơn nữa. Mà bất độn g sản xuống thì tài sản ngân hàng cũn g xuốn g theo và nợ xấu có thể t ăng lên. Theo báo cáo của Ngân hàn g Nhà n ước thì dư nợ cho vay bất độn g sản tính đến cuối tháng 9/2008 là 115.500 tỷ VND, chiếm 9,15% tổng dư n ợ toàn hệ thống. Bao nhiêu là nợ đã quá hạn ho ặc khó đòi thì không có báo cáo. Kết quả tài chính của nhi ều ngân hàng thương mại có thể không được như mong muốn vào cuối n ăm nay. Đấy là nhữn g tác động ngắn hạn. Vốn đầu tư nước n goài vào Việt Nam có thể chững lại, thậm chí vốn đã cam kết sẽ thực hiện trễ hơn bởi khoản g 80% vốn đầu tư vào Việt Nam là đi vay. Khi không đi vay được thì nhà đầu tư sẽ khó giải n gân vào Việt Nam . Vốn cam kết thì lớn, nhưng vốn thực hiện có thể thấp, tình hình giải n gân những thán g cuối n ăm sẽ gặp khó khăn. Thị trường chứng khoán Việt Nam chưa gia nhập vào hệ thống thị trường chứng khoán thế giới nên ảnh h ưởn g tương đố i nhỏ. Lo ngại là phần lớn nhà đầu tư n ước ngoài sẽ Nhóm 7 – Lớp C H 6B TM 18
  19. Khủng hoảng tài chính t iền tệ quốc tế rút vốn về khi nguồn vốn c ủa họ bị co lại. Khi đó, một lượn g không nhỏ USD sẽ ra khỏi Việt Nam . Dù vốn của các nhà đầu tư nước n goài trên thị trườn g chứn g kho án Việt Nam không nhiều, chỉ khoản g 20% tổng vốn, nhưng nếu họ rút ồ ạt thì sẽ ảnh hưởng ngay đến thị trường chứng khoán Việt Nam. Nếu các nhà đầu tư nước ngo ài bắt đầu bán ra thì các cơ quan chức năng của chúng ta nên nghiên cứu vấn đề này. Do vậy, t hời gian tới Ủy ban Chứn g khoán, N gân hàn g Nhà nước và Bộ Tài chính cần phải họp bàn xem các tổ chức nào sẽ có khả năng rút vốn ở thị trường Việt Nam và cần dự báo các tổ chức đó bán cổ phần, cổ phiếu của Việt Nam đến mức nào, ảnh hưởng ra sao đến dự trữ n go ại hố i; cũng cần phải cảnh báo với t hị trường và các nhà đầu tư trong nước để tránh hoản g loạn trên thị trường. Khu vực ngân hàn g của Việt Nam sẽ gặp nhi ều khó khăn, nh ưn g khôn g phải quá lớn. Nhữn g ngân hàng nhỏ với vốn điều lệ dưới mức tối thiểu quy định 1.000 tỷ đồn g có thể sẽ phải sáp nhập với các ngân h àn g lớn, nhưn g sự đổ bể của h ệ thống tài chính Việt Nam khó có khả năn g xẩy r a. Nhưng lợi nhuận của nhiều n gân hàn g có thể giảm, thậm chí m ột số có thể lỗ. Đến cuố i năm nợ xấu có thể tăng lên và lúc bấy giờ Ch ính phủ có thể buộ c phải có giải ph áp để xử lý các khoản nợ x ấu. III. C ác biện pháp và bài học đối với Việt Nam Việt Nam với một nền kinh tế thị trường còn nhiều yếu kém , đứng trước những cuộ c khủng ho ản g tài chính quố c tế cần lựa chọn cho mình m ột chiến lược phát triển khôn ngoan và bền vữn g. Đồn g thời đưa ra nh ữn g giải pháp man g tính vĩ m ô để giúp nền kinh tế giảm t hiểu tối đa những tác độn g xấu từ kh ủng hoản g đó. Việt Nam cần tập t rung cao độ mọi nỗ lực ngăn chặn suy giảm kinh tế, phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởn g kinh tế hợp lý, bền vữn g. Giữ vữn g ổn định kinh tế vĩ m ô, chủ độn g phòn g n gừa lạm phát, bảo đảm an sinh xã hội, quốc phòn g, an ninh. Giữ vững ổn định ch ính trị xã hội, trật tự an toàn xã hội, trong đó mục tiêu hàng đầu là n găn ch ặn suy giảm kinh tế. Khôi ph ục và m ở rộng thị trường bên ngoài đi đôi với việc đề phòn g các biện pháp bảo hộ m ậu dịch, nhưn g không lơi lỏn g thị trường trong nước, tạo dựn g m ôi trường kinh doanh thật thông thoáng để th u hút các nguồn vốn đầu tư cả tron g lẫn n goài nước, đề phòng lạm phát tái bùng nổ, trong đó có nh iệm vụ quan trọng là giảm thiểu bội chi n gân sách, thu h ẹp các biện pháp cứu t rợ kinh tế từ n gân sách. Đặc biệt ch ú trọng xử lý các vấn đề xã hội do kinh tế giảm sút gây ra, nhất là tình trạng tái n ghèo. Nhóm 7 – Lớp C H 6B TM 19
  20. Khủng hoảng tài chính t iền tệ quốc tế 1. Phối hợp hài hòa sự ca n thiệp c ủa Nhà nước và sự điề u tiết của thị trường. Nhữn g cuộ c khủn g hoản g kinh tế tài chính tiền t ệ khu vực và thế giới đã, đang và sẽ còn chứng tỏ, khi có “ bàn tay hữu hình” của Nhà nước hoặc nắm quá chặt hoặc bị buông lỏng quá mức, và cả khi “bàn t ay vô hình” của thị trường bị lạm dụn g và đề cao t hái quá, đều có nguy cơ dẫn đến c ực đoan có thể trực tiếp hoặc gián tiếp đến n ền kinh tế. Để các quy luật kinh tế khách quan vận động có lợi nhất cho xã hội, các khiếm khuyết của thị trường tự do phải được sửa chữa bằn g sự can thiệp chủ độn g và tích cực của Nhà nư ớc mang tính pháp quyền và đại diện cao, sử dụn g c ác công cụ hiệu quả hơn cho các lợi ích ch ung của đất nước. Đồn g thời, t ăng cường cạnh tranh thị trường lành mạnh với luật pháp, chế tài, điều tiết, kiểm soát, giám sát của Nhà nước với thông tin công khai, minh bạch. Nhà nước ban hành nhữn g chính sách điều tiết thị trường như ch ính sách tài khóa, chính sách tiền tệ linh hoạt, mềm dẻo. Cơ cấu lại và hoàn thiện thể chế giám sát hệ thống tài chính tiền tệ, nhất là các ngân hàng, bao gồm rất nhiều n gân hàn g tư nhân và cả n gân hàng nước ngoài; thị trường chứn g khoán, bất độn g sản trở thành y êu cầu bức bách và c ực kỳ quan trọng đối với sự ổn định kinh tế - xã hội. Trong những năm gần đây, Việt Nam đang từng bước phối hợp hài hòa sự can thiệp của Nhà n ước và sự điều tiết c ủa thị t rường. Điển hình như trong lĩnh vực Ngân hàng, đã có rất nhiều Ngân hàn g lớn thực hiện cổ phần hóa thành công. Phối kết hợp sự quản lý của Nhà nước và Ngân hàng TW với những n gười điều hành Ngân hàng để giảm thiểu những rủi ro của thị trường đồn g thời tăng tính cạnh tranh và đạt lợi nhuận cao h ơn. Ngoài ra, việc cơ cấu lại vị thế của các quốc gia trong nền k inh tế và cả ch ính trị cũn g như hệ thống tài chính - tiền tệ quốc tế, cần chủ độn g định vị vị t hế của mình, trong một t hế giới đã thay đổi ở thời kỳ hậu khủng hoảng. Chủ độn g m ở cửa, hợp tác quốc tế, tham gia các hợp tác song phươn g, đa phương. Hơn bao giờ hết nhu cầu phối hợp quốc tế chống khủng hoản g và suy thoái tăng cao. 2. Coi trọ ng tính đồng bộ và chú ý đến tính 2 mặt của các giải p háp, chính sách Các giải pháp và côn g cụ chính sách cần có trọng tâm , trọng điểm được cụ thể hóa thành cơ chế tổ chức thực hiện trong thực tiễn, có sự đồng bộ, nhất quán giữa việc ban hành, triển khai, giám sát, kiểm tra và chế tài hiệu quả các vi phạm chính sách. Đặc biệt cần nâng cao chất lượng côn g tác và dịch v ụ thông tin, dự báo và ch ủ động các giải pháp, phươn g án phòng ngừa, n găn chặn khủn g hoản g. Ngoài ra cần coi t rọng việ c xây dựn g số liệu thống kê và dữ liệu thôn g tin quốc gia và ch uyên ngành hiện đại, có chất lượn g cao, đáp ứn g nh u cầu đa dạn g về quản lý Nhà Nhóm 7 – Lớp C H 6B TM 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản