Tiểu luận Nghiệp vụ ngân hàng thương mại: Cho vay kích cầu đối với các doanh nghiệp của các ngân hàng thương mại

Chia sẻ: Hgnvh Hgnvh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:17

0
60
lượt xem
3
download

Tiểu luận Nghiệp vụ ngân hàng thương mại: Cho vay kích cầu đối với các doanh nghiệp của các ngân hàng thương mại

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiểu luận Nghiệp vụ ngân hàng thương mại: Cho vay kích cầu đối với các doanh nghiệp của các ngân hàng thương mại nghiên cứu về cho vay đối với các doanh nghiệp của các ngân hàng thương mại – lý luận chung và thực trạng các khoản vay của các doanh nghệp trong thời gian qua và đề xuất một số biện pháp nhằm thực hiện tốt việc cho vay kích cầu đối với các doanh nghiệp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận Nghiệp vụ ngân hàng thương mại: Cho vay kích cầu đối với các doanh nghiệp của các ngân hàng thương mại

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠ I HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TIỂU LUẬN NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Đề tài : “Cho vay kích cầu đối với các Doanh nghiệp của các N gân hàng Thương mại” Giảng viên hướng d ẫn: TS. Lại Tiến Dĩnh Học viên thực hiện : Trần Phương Thảo Lớp : Ng ân hàng 4 – ngày 1 C ao học Khóa 17 Tp. Hồ Chí Mi nh 2009
  2. Cho vay kích cầu đối v ới các doanh nghiệp của cá c ngâ n hàng thtương mại MỤC LỤC Trang Lời mở đầu 3 Ch ương I Lý thuyết cho vay các doanh nghiệp 4 1.1 Khái niệm về cho vay doanh ngh iệp 4 1.2 Nguyên tắc vay vốn 5 1.3 Điều kiện vay 6 1.4 Mục đích vay vốn 6 1.5 Hồ sơ vay vốn 7 1.6 Thẩm đ ịnh và quyết định cho vay 7 1.7 Hợp đồng tín dụng 7 1.8 Giới hạn và hạn chế cho vay 8 1.9 Những t rường hợp không cho vay 8 1.10 Phương th ức cho vay 9 Ch ương II Thực trạng tình h ình cho vay của các ngân hàng 10 thương mại năm 2008 2.1 Tình hình kinh tế thế giới và Việt Nam 10 2.2 Tình hình cho vay của các ngân hàng th ương mại năm 11 2008 Ch ương III Một số giải pháp cho vay kích cầu đố i với các doanh 13 nghiệp của các ngân hàng thương mại năm 2009 Kêt luận 16 Tài liệu tha m khảo 17 Trần Phương Thảo 2 Cao họ c khoá 17 – Lớp NH 4 – ngày 1
  3. Cho vay kích cầu đối v ới các doanh nghiệp của cá c ngâ n hàng thtương mại LỞ I MỞ ĐẦU Cho vay hay đầu tư sinh lợi từ tiền đã huy động được là lẽ sống còn của các Ngân hàng th ương mại. Cho vay hay đầu t ư vào các loại tài sản nào cũng đều là hoạt động kiếm lợi nhuận. Giữa cho vay và đầu tư cơ bản là giống nhau nhưng có một số khác biệt nhỏ do đó đô i khi người ta cũng gọ i chung cả h ai hoạt động trên vào một từ là “đầu tư”. Khi ngân hàng đầu tư tiến vốn vào một thương vụ hoặc cho người sản xu ất kinh do anh và tiêu dùng vay nó t rở thành chủ nợ còn các đối tượng kia là những ng ười vay nợ. Do đó, các khoản đầu tư trên biến thành tài sản có của ngân hàng. Càng đầu tư nhiều càng sinh lãi nhiều từ vốn đã huy động, nếu không đầu tư đ ược sẽ phải b ị lỗ v ì ph ải trả lãi cho tài sản nợ. Ngân hàng Thương mại là một đơn vị kinh doanh tiền tệ, bất cứ thành phần nào vay tiền của ngân hàng đều trở thành con nợ của ngân hàng . Do đó, con nợ của ngân hàng có thể là mọi người dân ở trong nước và ngoài nước. Ngân hàng có rất nhiều cách để đầu tư tiền. Sự khác nhau g iữa các loại đầu tư này hình th ành nên sự kh ác nhau t rong tài sản có của ngân hàng thương mại, nói cách khác sự đa dạng trong tài sản có phản ảnh s ự đa dạng trong các lo ại hình đ ầu tư của ngân hàng. Trong tiểu luận này, xin nghiên cứu về cho vay đối với các doanh nghiệp của các ngân hàng th ương mại – lý luận chung và thực trạng các khoản vay của các doanh nghệp t rong thời gian qua và đề xuất một số biện pháp nhằm thực hiện tốt việc cho vay kích cầu đối với các doanh nghiệp . Trần Phương Thảo 3 Cao họ c khoá 17 – Lớp NH 4 – ngày 1
  4. Cho vay kích cầu đối v ới các doanh nghiệp của cá c ngâ n hàng thtương mại CHƯƠNG I LÝ THUYẾT CHO VA Y CÁC DOAN H NGHIỆP Cho vay là hoạt động kinh do anh chủ y ếu của ng ân hàng thương mại nhằm tạo ra lợi nhuận . Chỉ có lãi suất thu được t ừ cho vay mới bù đắp được chi ph í tiền gửi, ch i phí dự trữ, chi ph í kinh doanh và quản lý, chi phí vốn t rôi nổi, chi phí thuế các loại và ch i ph í rủ i ro đầu tư. Kinh tế càng phát triển, lượng cho vay của các ngân hàng thương mại càng tăng nhanh và loại h ình cho vay cũng đa dạng . Tại hầu hết các nước công nghiệp phát triển , cho vay của các ngân hàng thương mại đã chuyển dần từ cho vay ngắn h ạn sang cho vay dài hạn. Ng ược lại tại các n ước đang ph át triển cho vay ngắn hạn vẫn chiếm bộ phận lớn t rong d ư n ợ cho vay mà nguyên nhân chủ yếu là do thiếu an toàn cho các khoản đ ầu t ư dài hạn. Một số nước đang phát triển , khi ngân hàng thương mại được thành lập và đi vào hoạt động, mố i quan tâm ch ính và thường xuyên là sẽ cho ai vay và sẽ đầu tư vào đâu. Trong kh i đó, tại các nước phát triển th ì vấn đ ề hoàn toàn ngược lại đó là lợi tức có cao không và có an toàn không , đ iều đặc b iệt là những lo ngại trên cũng không còn vì hầu hết những ngân hàng thương mại có những thân chủ chắc chắn và vấn đề an toàn của vốn đã có pháp luật bảo đảm, điều quan tâm là làm sao huy động được ngày càng nhiều tiền cho các khoản đầu t ư có sẵn. Cho vay của ngân hàng thương mại hay nói rộng ra là tín dụng của ngân hàng thương mại là một lĩnh vực phức tạp và thường xuyên cập nhật theo những b iến chuyển của môi trường kinh tế. 1.1. Khái niệm về cho vay doanh ng hiệp Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đ ích và th ời hạn nh ất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Thời hạn nhất định chính là thời hạn cho vay, đó là khoản thời gian được tính từ kh i khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời đ iểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong hợp đồng t ín dụng giữa tổ chức tín Trần Phương Thảo 4 Cao họ c khoá 17 – Lớp NH 4 – ngày 1
  5. Cho vay kích cầu đối v ới các doanh nghiệp của cá c ngâ n hàng thtương mại dụng và khách hàng. Căn cứ vào thời hạn cho vay có thể ch ia cho vay doanh nghiệp thành 3 loại sau: -Cho vay ngắn hạn là các kho ản cho vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng. -Cho vay trung hạn là các khoản cho vay có thời hạn cho vay t ừ trên 12 tháng đến 60 tháng. -Cho vay dài hạn là các khoản cho vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên . 1.2. Nguyên tắc vay vốn Việc vay vốn ngắn hạn là nhu cầu tự nguyện của kh ách hàng và là cơ hội để ngân hàng cấp tín dụng và thu lợi nhuận từ hoạt động của mình. Tuy nhiên , cấp t ín dụng liên quan đến việc sử dụng vốn huy động của khách hàng nên phải tuân thủ theo nh ững nguyên tắc nhất đ ịnh . Đó là: 1.2.1. Sử dụng vốn đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng Việc sử dụng vốn vay vào mục đích gì do ngân hàng và khách hàng thoả thuận và ghi vào t rong hợp đồng tín dụng. Đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đ ích thoả thuận nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ v ay sau này. Do vậy, ngân hàng trước kh i cho vay c ần tìm hiểu rõ mục đ ích vay vốn của khách hàng đồng thời phải kiểm t ra xem khách hàng có sử dụng vốn vay đúng mục đích như đã cam kết hay không . Đây là vấn đề rất quan trọng v ì v iệc sử dụng vốn vay đúng mục đích h ay không có ảnh h ưởng rất lớn đến khả năng thu hồi nợ v ay sau này. Việc khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích dễ dẫn đ ến thất thoát và lãng phí vốn vay. Đối với khách hàng, việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng cao h iệu quả sử dụng vốn v ay, dồng thời giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng ho àn trả nợ cho ngân hàng. Từ đó nâng cao uy t ín của khách hàng đối với ngân hàng và củng cố mố i quan hệ vay vốn giữa khách hàng với ngân hàng. Trần Phương Thảo 5 Cao họ c khoá 17 – Lớp NH 4 – ngày 1
  6. Cho vay kích cầu đối v ới các doanh nghiệp của cá c ngâ n hàng thtương mại 1.2.2. Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay là nguyên tắc không thể thiếu trong ho ạt động cho vay v ì hầu hết nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay là vốn huy động từ khách hàng gửi t iền, do đó, sau khi cho vay trong một thời hạn nhất định , khách h àng vay t iền ph ải hoàn t rả lại cho ngân hàng đ ể ngân hàng hoàn trả lại cho khách hàng g ửi t iền . M ặt khác, do bản chất của quan hệ tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn vay nên sau một thời gian nh ất đ ịnh vốn vay phải đ ược hoàn trả cả gốc và lãi. 1.3. Điều kiện vay Khi cho vay ngân hàng yêu cầu khách hàng vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc như đã trình bày trên, nhưng thực tế không phải khách hàng nào cũng tuân thủ các nguyên tắc này. Do đó, đ ể g iúp cho v iệc đ ảm bảo các nguyên tắc vay vốn, ngân hàng ch ỉ xem xét cho vay khi khách hàng thoả mãn một số điều kiện vay nhất định. Theo quy định hiện hành, các đ iều kiện vay vốn khách h àng cần có gồm: -Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và ch ịu t rách nhiệm d ân sự theo quy đ ịnh củ a pháp luật; -Có mục đích vay vốn hợp ph áp; -Có khả năng tài ch ính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết; -Có ph ương án sản xu ất kinh do anh, dịch vụ khả th i và có hiệu quả; -Thực hiện các quy đ ịnh về đảm bảo tiền vay theo quy đ ịnh củ a Chính phủ và h ướng dẫn của Ng ân hàng nhà nước Việt Nam. Các điều kiện v ay vốn t rên ch ỉ là hướng d ẫn chung cần th iết cho các ngân hàng thương mại. Khi cụ thể hoá các điều kiện cho vay, các ngân hàng thương mại có thể đặt ra nh ững điều kiện riêng của từng ngân hàng. 1.4. Mục đí ch vay vốn Theo quy chế cho vay khách hàng và các đ iều kiện vay vốn, các ngân hàng thương mại khi cho vay yêu cầu khách hàng phải có mục đ ích vay vốn hợp pháp và cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận. Cụ thể khách hàng doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng có thể sử dụng vốn vay vào những mục đích g ì? Có hợp pháp không ? Trần Phương Thảo 6 Cao họ c khoá 17 – Lớp NH 4 – ngày 1
  7. Cho vay kích cầu đối v ới các doanh nghiệp của cá c ngâ n hàng thtương mại 1.5. Hồ s ơ vay vốn Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho tổ chức tín dụng một bộ hồ sơ vay vốn bao gồm giấy đề nghị vay vốn và các tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn . Khách hàng chịu trách nh iệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu g ửi cho tổ ch ức tín dụng. Tổ ch ức tín dụng hướng dẫn các loại tài liệu khách hàng cần gửi cho tổ chức t ín dụng phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng loại khách hàng , loại cho vay và khoản vay. Bộ hồ sơ vay gồm: (1) g iấy đề nghị v ay vốn; (2) giấy tờ ch ứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng, như giấy phép thành lập, quyết định bổ nhiệm giám đốc, đ iều lệ hoạt động; (3) phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ hoặc đầu tư dự án; (4) báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất; (5) các giấy tờ có liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay; (6) các g iấy tờ liên quan khác nếu cần thiết. 1.6. Thẩm đị nh và quyết đị nh cho vay Các tổ chức tín dụng đều có xây dựng quy trình xét duyuệt cho vay theo nguyên tắc đảm bảo tính độc lập và phân đ ịnh rõ ràng t rách nhiệm cá nhân, trách nh iệm giữa kh âu thẩm đ ịnh và quyết đ ịnh cho vay. Kh i thẩm đ ịnh tổ chức t ín dụng sẽ xem xét, đánh g iá t ính khả thi, hiệu quả của d ự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh do anh, d ịch vụ hoặc dự án đầu t ư, phương án phục vụ đời sống và khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng để quyết định cho vay. Tổ chức t ín dụng quy định cụ thể và n iêm y ết công kh ai thời hạn tối đa phải thông báo quyết định cho vay hay không cho vay đối với kh ách hàng kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn v à thông tin cần thết của khách hàng. Trường hợp quyết định không cho vay, tổ chức tín dụng phải thông báo cho khách hàng bằng văn bản trong đó nêu rõ căn cứ từ chối cho vay. Trường hợp quyết định cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng sẽ ký kết hợp đồng tín dụng và thực h iện các khâu tiếp theo của quy t rình tín dụng. 1.7. Hợp đồng tín dụng Việc cho vay của tổ chức tín dụng và khách hàng vay phải được lập thành hợp đồng tín dụng. H ợp đồng tín dụng phải có nội dung về điều kiện vay, mụ c đích sử dụng vốn vay, phương thức cho vay, số vốn vay, lãi suất, thời hạn cho vay, hình thức bảo đảm, giá t rị tài sản bảo đảm, phương thức trả Trần Phương Thảo 7 Cao họ c khoá 17 – Lớp NH 4 – ngày 1
  8. Cho vay kích cầu đối v ới các doanh nghiệp của cá c ngâ n hàng thtương mại nợ và những cam kết khác được các bên thoả thuận. Ngoài ra, hợp đồng tín dụng cần nêu rõ quyền và nghĩa vụ của hai bên: khách hàng và ng ân hàng . 1.8. Giới hạn và hạn chế cho vay Trong hoạt động tín dụng, ngân hàng th ương mại bị giới hạn cho vay theo quy định của Luật các tổ chức t ín dụng nhằm bảo đ ảm an toàn. Các giới hạn tín dụng kh i cho vay ng ắn hạn bao gồ m: -Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng, trừ trường h ợp đối với những kho ản cho vay t ừ các nguồn vốn ủy thác của Ch ính phủ, của các tổ chức và cá nhân. Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng hoặc khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì các ngân hàng có thể cho vay hợp vốn theo quy đ ịnh của ngân hàng nhà nước Việt Nam. -Trong trường h ợp đặc biệt, ng ân hàng chỉ được cho vay vượt quá mức giới hạn cho vay theo quy đ ịnh trên khi được Thủ tướng Ch ính phủ cho phép đối v ới từng trường h ợp cụ thể. -Việc xác định vốn tự có của các ngân hàng để làm căn cứ t ính toán giới hạn cho v ay được thực hiện theo quy định củ a ngân hàng nh à n ước Việt Nam. Ngoài ra, còn có một số hạn chế như ng ân hàng không được cho vay không có đảm bảo , cho vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất, về mức cho vay đố i với nh ững đối tượng s au : (1) Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên có trách nhiệm kiểm toán tại tổ chức tín dụng cho vay; thanh tra v iên thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại tổ chức tín dụng cho vay; kế toán t rưởng của tổ chức tín dụng cho vay; (2) Các cổ đông lớn của tổ chức tín dụng; (3) Doanh nghiệp có một t rong những đố i tượng quy đ ịnh tại khoản 1 điều 77 của Lu ật các tổ chức tín dụng sở h ữu t rên 10% vốn đ iều lệ của do anh ngh iệp đó. 1.9. N hững trường hợp không cho vay Ngoài những giới hạn và hạn chế tín dụng nêu trên, ngân hàng thương mại còn không được cho vay trong những trường hợp sau: (1) Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Phó Tổng giám đốc), Giám đốc (Phó Giám đốc) của tổ chức tín dụng. (2) cán bộ, nhân v iên của ch ính tổ chức tín dụng đó thực hiện nhiệm vụ thẩm đ ịnh, quyết đ ịnh cho vay. (3) Bố, mẹ, Trần Phương Thảo 8 Cao họ c khoá 17 – Lớp NH 4 – ngày 1
  9. Cho vay kích cầu đối v ới các doanh nghiệp của cá c ngâ n hàng thtương mại vợ, chồng, con củ a thành viên Hộ i đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Phó Tổng giám đốc), giám đốc (Phó Giám đốc). Cho vay kh ách hàng doanh nghiệp là loại cho vay chiếm tỷ t rọng lớn nhất trong hoạt động t ín dụng của ng ân hàng thương mại, đ ây là loại cho vay phức tạp và rủ i ro nhất, đòi hỏ i nhân viên tín dụng phải am hiểu và nắm vững những quy định h iện hành của ngân hàng . 1.10. Các phương thức cho vay Phương thức cho vay là cách thức thực hiện cấp t ín dụng cho khách hàng của ngân hàng. Hiện nay trong cho vay đối với doanh nghiệp, các ngân hàng thương mại có thể thoả thuận với khách hàng về sử dụng loại phương thức cho vay. Tuỳ th eo đặc điểm chu chuyển vốn củ a khách hàng , ngân hàng và khách hàng có thể thoả thuận lựa chọn phương thức cho vay thích hợp. Đa số các ngân hàng thương mại đề có đưa ra các phương th ức cho vay để khách hàng tham khảo. Trong thực tế ngoài các phương th ức cho vay phổ b iến như cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng và cho vay theo dự án đầu tư còn có nhiều phương th ức cho vay khác dành cho nh ững hoàn cảnh vay vốn khác nhau được th ực hiện ở nh ững ngân hàng khác nh au. Trần Phương Thảo 9 Cao họ c khoá 17 – Lớp NH 4 – ngày 1
  10. Cho vay kích cầu đối v ới các doanh nghiệp của cá c ngâ n hàng thtương mại CHƯƠN G II THỰC TRẠN G TÌN H HÌNH CHO VAY CỦA CÁ C NGÂN HÀN G THƯƠNG MẠI NĂM 2008 2.1. Tì nh hình kinh tế thế gi ới và Việt Nam 2.1.1.Tình hì nh ki nh tế thế gi ới Năm 2008 là một năm đầy sóng gió đối với các hoạt động của ngân hàng thương mại. Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng cho vay thế chấp nhà tại Hoa Kỳ lan rộng thành khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu vẫn chưa có hồ i kết thúc và đ ang tiếp tục đẩy t ình t rạng nợ xấu, v ỡ nợ leo thang kh iến số lượng ngân hàng ở Hoa Kỳ và ở nh iều nền kinh tế khác bị đóng cửa ngày càng tăng . Chỉ tính riêng ở Hoa Kỳ , từ đầu năm đến nay đã có 23 ngân hàng thương mại bị giải thể, đóng cửa, tỷ lệ thất nghiệp gia tăng mạnh , đến tháng 10 tỷ lệ thất nghiệp của Hoa Kỳ lên tới 6,7%, tăng 2% so với tỷ lệ thất nghiệp năm 2007. Những thách thức mà các nền kinh tế ph ải đối mặt trong năm 2008 diễn biến vô cùng phức tạp, khó lường . Nếu như trong 6 tháng đầu năm sự gia tăng giá mạnh của g iá dầu, g iá lương thực, sự giảm giá của th ị t rường bất động sản, thị trường ch ứng khoán, cùng v ới những bất ổn ch ính trị đã gây áp lực lạm phát mang tính toàn cầu và tăng t rưởng kinh tế của các quốc gia gặp khó khăn t rước áp lực lạm phát thì trong 6 tháng cuố i n ăm 2008, giá dầu giảm mạnh từ mức kỷ lục 147 U SD/thùng vào giữa tháng 7 và xuống mức thấp xung quanh mức dưới 40 U SD/thùng vào trung tuần tháng 12, giá lương thực cũng giảm mạnh cùng với tỷ lệ thất nghiệp tăng cao gây ra áp lực giảm phát. Kinh tế thế giới chuyển từ áp lực lạm phát cao sang xu hướng th iểu phát và giảm phát cùng với suy thoái kinh tế toàn cầu và tình t rạng này sẽ tiếp tục diễn ra trong năm 2009. 2.1.2. Tì nh hình kinh tế Việ t Nam Nền kinh tế Việt Nam t rong năm 2008 không những phải đối mặt v ới những diễn biến khó lường của kinh tế thế giới mà còn phải đối mặt với nhiều khó khăn nộ i tại như lạm phát tăng mạnh, thâm hụt cán cân th ương mại cũng Trần Phương Thảo 10 Cao họ c khoá 17 – Lớp NH 4 – ngày 1
  11. Cho vay kích cầu đối v ới các doanh nghiệp của cá c ngâ n hàng thtương mại đạt mức kỷ lục ( hơn 14% GD P ), th ị t rường chứng kho án liên tục sụt giảm. Trước tình hình đó, để giữ ổn định kinh tế vĩ mô, tạo nền tảng cho tăng trưởng bền vững , Chính phủ đã đ iều ch ỉnh từ mục t iêu tăng t rưởng cao sang sang mục t iêu kiềm chế lạm phát là ưu t iên h àng đầu và tăng t rưởng duy trì ở mức hợp lý. Tuy nh iên, những tháng cuố i năm, diễn b iến kinh tế và lạm ph át của Việt Nam cũng nằm t rong xu hướng chung của kinh tế thế giới nên các biện pháp vĩ mô cũng có sự thay đổi cho phù hợp. Tháng 11/2008 Ch ính phủ đã đưa ra 5 nhóm giải pháp nh ằm ng ăn chặn suy giảm kinh tế, ổn định v ĩ mô, trong đó đặc biệt quan tâm đến nhóm giải pháp về chính sách tài kho á và chính sách t iền tệ theo h ướng chặt ch ẽ, linh ho ạt, hiệu quả để vừa duy trì tốc độ tăng t rưởng vừa ổn đ ịnh kinh tế vĩ mô. 2.2 . Tì nh hì nh cho vay của các ng ân hàng thương mại năm 2008 Tình hình kinh tế thế g iới và trong nước đã có ảnh hưởng nhất định đến hoạt động của các ngân hàng thương mại. Nếu chỉ nhìn đơn giản th ì lãi suất cơ bản chỉ tăng nhẹ từ 8,25% vào tháng 12/2007 lên 8,50% cuối năm 2008. Tuy nhiên nhìn vào biểu đồ lãi suất cơ bản của năm 2008 thì rõ ràng đây không ph ải đơn thuần là sự điều chỉnh cơ học giản đơn. Trong năm 2008 lãi suất cơ bản đã thay đổi 8 lần , vào cuố i tháng 4, đầu tháng 5/ 2008 một loạt các ngân hàng thương mại gặp nh iều khó khăn về thanh kho ản. Cùng với v iệc nâng lãi suất cơ bản từ 8,75% lên 12% ( ngày 19/ 5 ), ngân hàng nhà nước đã ấn định lãi suất kinh doanh bao gồm lãi suất huy động vốn và lãi suất cho vay bằng Việt Nam đồng không được vượt quá 150% của lãi suất cơ bản mà ngân hàng nhà nước công bố áp dụng cho từng th ời kỳ. Theo đó , mức trần lãi suất huy động 12% / năm theo công đ iện số 02/ CĐ -NHNN ngày 26/02/ 2008 của ngân hàng nhà nước hết h iệu lực. Cơ chế lãi suất thoả thuận của Hiệp hội ngân hàng t rước đó cũng không còn hiệu lực thi hành. Ngày 11/ 6 lãi suất cơ bản đựơc đ iều chỉnh t ăng từ 12% / năm lên 14% / năm. Th ị t rường liên ngân hàng nóng lên từng ngày kh i các ngân hàng thương mại đua nhau tăng lãi suất huy động, mức lãi suất cho vay tối đa lên tới 21% / năm - mức lãi suất cao nhất trong năm. Với mức lãi suất trên thì các doanh nghiệp không thể sản xu ất và kinh doanh được và người dân thì đu a nhau gửi tiền vào ngân hàng, hậu quả là sản xuất bị đình đốn, kinh doanh không hiệu quả, nền kinh tế bị trì t rệ. Trần Phương Thảo 11 Cao họ c khoá 17 – Lớp NH 4 – ngày 1
  12. Cho vay kích cầu đối v ới các doanh nghiệp của cá c ngâ n hàng thtương mại Việc huy động vốn trong năm 2008 tại các ngân hàng thương mại đựơc hơn 35.000 tỷ đồng, trong đó chủ yếu là huy động thông qua phát hành t rái phiếu Ch ính phủ chiếm hơn 70% số vốn huy động. Doanh số huy động ngoại tệ trong năm đ ược gần 100 triệu USD. Tuy nh iên cùng với v iệc hàng loạt nước trên thế giới hạ lãi suất cơ bản để đối phó với suy thoái kinh tế, ngân hàng nhà nước đã kịp th ời đ iều ch ỉnh lãi suất cơ b ản ( 21/10: 13% / năm; 05/11: 12% / năm; 21/ 11: 11% / năm; 05/ 12: 10% / năm và 22/ 12: 8,5% / năm) và như vậy đến cuối năm lãi suất cơ bản đã trở về mức gần như lãi suất đầu năm, nới lỏng và tạo đ iều kiện cho các doanh nghiệp t iếp cận tín dụng dễ dàng với lãi suất thấp. Trước nh ững thông tin về kết quả kiềm chế lạm phát, ngân hàng nhà nước đã từng bước nới lỏng ch ính sách tiền tệ bằng các biện pháp linh hoạt để thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh và chủ động ngăn ngừa suy giảm kinh tế như đ iều ch ỉnh giảm lãi suất cơ bản; tỷ lệ d ự trữ bắt buộc, nâng lãi suất trả cho tiền gửi dự trữ bắt buộc để tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng giảm lãi suất cho vay, g iúp các doanh nghiệp t iếp cận đ ược nguồn vốn ngân hàng v ới mức lãi suất có thể duy trì v à mở rộng s ản xuất; nới rộng biên độ tỷ giá mua, bán đồng Đô la Mỹ của các tổ chức tín dụng lên +3% so với tỷ g iá b ình quân liên ngân hàng; đồng thời, điều h ành tỷ g iá b ình quân liên ngân hàng theo hướng tăng dần phù h ợp với cung cầu ngoại tệ trên th ị trường và mục tiêu hổ trợ xu ất khẩu, hạn chế nhập siêu. Về tăng trưởng tín dụng, nhằm mục tiêu kiềm chế lạm phát ngân hàng nhà nước đề ra mục tiêu tăng trưởng tín dụng ở mức 30% so với năm 2007. Hạn chế việc tăng trưởng t ín dụng nóng ( năm 2001 tăng trưởng tín dụng là 21,4%; năm 2002 là 22,2%; năm 2003 là 28,4%; năm 2004 là 41,5%; năm 2005 là 19,2%; năm 2006 là 21,4% và năm 2007 là 51,39% ). So với năm 2007, vốn tín dụng đầu tư cho khu vực dân doanh tăng 37%, khu vực doanh nghiệp nhà nước tăng 12%, lĩnh vực xu ất khẩu tăng 37%, khu v ực sản xu ất tăng 34%, khu vực nông nghiệp nông thôn tăng 30%, cho vay hộ nghèo đối tượng ch ính sách khác tăng 40%. Dư nợ xấu trong toàn h ệ thống chỉ chiếm 3,5% tổng d ư n ợ t ín dụng . Trần Phương Thảo 12 Cao họ c khoá 17 – Lớp NH 4 – ngày 1
  13. Cho vay kích cầu đối v ới các doanh nghiệp của cá c ngâ n hàng thtương mại CHƯƠN G III MỘ T SỐ GIẢI PHÁP CHO VAY KÍCH CẦ U ĐỐI VỚ I CÁC DOANH NGHIỆP CỦA CÁC NGÂN HÁN G THƯƠNG MẠ I NĂM 2009 Theo dự báo nền kinh tế năm 2009 của n ước ta có một số đặc điểm đáng chú ý như: tốc độ tăng trưởng GDP sẽ chậm lại, tỷ giá có thể có sự điều chỉnh tăng lên nhưng không có biến động lớn; tốc độ tăng lạm phát tuy có chậm lại, thấp hơn năm 2008 nhưng vẫn g iữ ở mức hai con số; xu hướng g iảm ph át chưa thật chắc chắn trong tất cả các tháng của năm 2009. Trong 4 loại lạm phát thì áp lực lạm phát tiền tệ và lạm phát ngoại nhập có giảm bớt đáng kể, còn lạm phát cơ cấu và lạm phát ch i ph í đẩy thì chưa được cải thiện đáng kể. Về giá cả và th ị trường sẽ có hai xu h ướng: xu hướng tăng hoặc ổn định ở mức cao với những hàng ngoại nhập mang tính liên thông quốc tế và có tính chất độc quyền cao; xu hướng giảm ở những mặt hàng cạnh tranh tự do và cạnh tranh thị trường đầy đủ, những mặt hàng g iảm thuế theo W TO, những mặt h àng giảm theo xu hướng phát triển ngành nh ư công nghệ thông tin, sản phẩm điện tử, ...Ở một số th ị trường như thị trường bất động s ản không đình trệ, không suy sụp mà ổn định nhẹ và có tăng trưởng mạnh ở những phân khúc thị trường tiềm năng. Thị trường dịch vụ cũng s ẽ phát triển vì đây là n ơi đầu tư ít, nhưng phát triển nhanh và phù hợp xu hướng phát triển chung của thế giới v à quá trình chuyển đổ i cơ cấu của Việt Nam, còn các th ị trường s ản phẩm công ngh iệp công nghệ cao th ì chuyển đổ i lâu, đ ầu tư lớn nên chậm điều chỉnh hơn . Thị trường chứng khoán tuy có chuyển động nhưng không tăng vọt nếu không có thêm hai yếu tố đó là xu ất hiện những chứng khoán mới và sự g ia tăng vốn đầu tư n ước ngoài. Nhiều mặt hàng xuất khẩu sẽ có khó khăn hơn do khả năng trước mắt sẽ có sự thu hẹp tổng cầu, gia tăng bảo hộ và g iảm giá bán trên th ị trường thế giới, vì vậy, nguồn thu ngoại tệ t ừ xuất khẩu có th ể g iảm mạnh, đ iều cần chú ý là có thể có nhiều khó khăn đố i với khu vực doanh nghiệp, đặc biệt là quá trình huy động vốn, v ay và trả nợ vốn vay mà ảnh hưởng trực t iếp và nặng nề Trần Phương Thảo 13 Cao họ c khoá 17 – Lớp NH 4 – ngày 1
  14. Cho vay kích cầu đối v ới các doanh nghiệp của cá c ngâ n hàng thtương mại nhất là khu vực kinh tế ngoài nhà nước do quy mô nhỏ, yếu về tài ch ính, kém khả năng tiếp cận vốn vay. Trong ngắn hạn môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp sẽ vẫn còn nhiều khó khăn do độ trễ của chính s ách thắt chặt tiền tệ lên đời sống kinh tế và sức mua thị trường trong nước, nhất là hàng tiêu dùng có nhiều khả năng bị cắt giảm. Lợi nhuận của nhiều doanh ngh iệp tiếp tục g iảm do thị t rường tài chính toàn cầu có chuểyn b iến xấu , tỷ lệ nợ xấu có nguồn gốc từ bất động s ản tiếp tụ c gia tăng v à ch i phí huy động vốn vẫn ở mức cao. Trong một số nhiệm vụ đặt ra cho năm 2009 thì kích cầu về đầu tư và tiêu dùng có ý ngh ĩa rất qu an t rọng nhằm tạo động lực thú c đẩy kinh tế tăng trưởng và bảo đảm an sinh xã hộ i trong đ iều kiện có sự suy giảm động lực phát triển từ bên ngoài. Để giải quyết nh iệm vụ trên, cần phải thực h iện một số giải pháp cho vay vốn vào các daonh ngh iệp củ a các ngành nhằm bảo đảm tăng trưởng tín dụng an toàn và tăng t rưởng kinh t ế. 1. Thực h iện kích cầu đầu t ư không có nghĩa là đầu tư tuỳ tiện, bất chấp hiệu quả mà cần tập trung đầu tư cho các dự án sắp hoàn thành đưa nhanh vào sử dụng; các dự án có dung lượng và triển vọng th ị trường tiêu thụ tốt; các dự án góp phần trực t iếp duy t rì và mở rộng năng lực sản xuất kinh doanh cần thiết cho doanh gnhiệp và cho nền kinh tế; các dự án thúc đẩy chuyển d ịch và cải th iện cơ cấu, sức cạnh tranh kinh tế theo hướng phát triển bền vững, ưu tiên cho các dự án có tính thúc đẩy phát triển liên ngành cao hoặc tạo thị trường tiêu thụ tiềm năng nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ; đặc biệt là các dự án có ý nghĩa tổng hợp cả kinh tế-xã hội và mô i trường. 2. Cần đặc biệt khuyến khích các dụ án phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp, cải tiến căn bản quỹ nhà ở xã hộ i. Bởi vì về cầu, hiện có sẵn thị trường tiêu thụ rộng lớn đang bị bỏ ngỏ của h àng triệu hộ g ia đ ình cán bộ, công nhân v iên chức và người lao động khắp cả n ước đang gặp khó khăn về nhà ở; v ề cung thì phù hợp v ới khả năng huy động củ a các doanh nghiệp, ngân hàng và người dân, phù h ợp với năng lực xây dựng của các doanh nghiệp trong nước, trực tiếp góp phần vào thực hiện an sinh xã hội, giải quyết việc làm, tăng thu nhập và kích cầu t iêu dùng của người dân và doanh nghiệp, tạo động lực phát triển liên ngành xây d ựng, sản xuất vật liệu, nộ i thất, tranh Trần Phương Thảo 14 Cao họ c khoá 17 – Lớp NH 4 – ngày 1
  15. Cho vay kích cầu đối v ới các doanh nghiệp của cá c ngâ n hàng thtương mại thủ được nguồn nguyên liệu giá rẻ đang tồn đọng trên thị trường cũng như thu hút lao động nhàn rỗ i đang gia tăng từ các khu công ngh iệp gặp khó khăn về thị trường phải thu hẹp sản xuất . 3. Về dài hạn, nếu xét về v ị thế thương mại và tín dụng thì Việt Nam đang trong tình trạng nhập siêu, vay nợ. Nếu t iếp tục tăng cường đầu tư cho cơ sở hạ tầng tức là t iếp tục dồn các nguồn lực trong nước cũng nh ư v ay nợ nước ngoài để tạo ra các sản phẩm đầu cuố i phục vụ cho tiêu dùng củ a người dân, nhằm nâng cao mức sống của người dân, trong khi gánh nặng nợ nần tiếp tục gia tăng . Do đó, các ngân hàng thương mại cần hướng cho v ay vào các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu mà Việt Nam có lợi thế cạnh tranh tiếp tục duy trì thị trường để các doanh nghiệp này làm ăn có lãi, tái đầu tư mở rộng s ản xuất, đẩy mạnh xu ất khẩu ra thế giới. Đó là những ngành sản xu ất đã đem lại tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu lớn trong những năm qua là sản xu ất chế b iến thuỷ sản, lương thực, dệt may , da giày , .. 4. Về lãi suất có thể nghiên cứu bằng mức lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước quy đ ịnh cộng thêm 1%. 5. Về thời gian của món vay nên t ừ 3 năm đến 5 năm và nếu các d ự án tốt có thể trên 5 năm. Trần Phương Thảo 15 Cao họ c khoá 17 – Lớp NH 4 – ngày 1
  16. Cho vay kích cầu đối v ới các doanh nghiệp của cá c ngâ n hàng thtương mại KẾT KUẬN Ngân hàng thương mại có nh iệm vụ quan trọng trong việc cùng v ới Ch ính phủ thực h iện các b iện pháp nhằm đẩy mạnh kích cầu đầu t ư và cầu tiêu dùng có ý ngh ĩa rất quan t rọng nhằm tạo động lực tăng trưởng kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội t rong bối cảnh có sự tác động suy giảm động lực ph át triển từ bên ngoài. Ngân hàng thương mại tiếp tục ph át triển vững ch ắc và nâng cao hiệu quả hoạt động nhằm huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hộ i và phân bổ có hiệu quả các nguồn vốn đó cho kích cầu đầu tư và cầu tiêu dùng, thực hiện chuyển dịch c ơ cấu tín dụng theo hướng tập trung vốn cho sản xuất , xu ất khẩu , phát triển nông ngh iệp, nông thôn. Ngân hàng thương mại ngoài việc tập trung nguồn lực cho vay kích cầu trong ngắn hạn th ì về dài hạn cần phải chú t rọng cho vay vào các doanh nghiệp hoạt động trong những ng ành mà Việt Nam có lợi thế cạnh tranh như chế b iến xuất khẩu thuỷ hải sản, dệt may , lương th ực, da giày, ... ở những thành phần kinh tế có hiệu quả nhất , tạo ra giá trị nhất để kích cầu th ực sự là cú hích quan trọng giúp nền kinh tế Việt Nam cất cánh sau giai đoạn khó khăn hiện nay. Trần Phương Thảo 16 Cao họ c khoá 17 – Lớp NH 4 – ngày 1
  17. Cho vay kích cầu đối v ới các doanh nghiệp của cá c ngâ n hàng thtương mại TÀ I LIỆU THAM KHẢO 1. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại h iện đại – TS. Nguyễn Minh Kiều, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nộ i, 2007 2. Ngân hàng thương mại - Lê Văn Tư, Lê Tùng Vân, Lê Nam Hải, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội, 2000. 3. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại - Lê Văn Tề, Ngô Hướng, Đỗ Linh Diệp , Hồ Diệu, Lê Thẩm Dương , Nhà xu ất bản Thành phố Hồ Chí Minh, 1995. 4. Trang web: http://sbv.gov.vn Trần Phương Thảo 17 Cao họ c khoá 17 – Lớp NH 4 – ngày 1

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản