intTypePromotion=1

Tiểu luận nghiệp vụ ngân hàng thương mại: Một số sản phẩm huy động vốn ở sở giao dịch 2 - ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Chia sẻ: Dsgvfdcx Dsgvfdcx | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
93
lượt xem
10
download

Tiểu luận nghiệp vụ ngân hàng thương mại: Một số sản phẩm huy động vốn ở sở giao dịch 2 - ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiểu luận nghiệp vụ ngân hàng thương mại: Một số sản phẩm huy động vốn ở sở giao dịch 2 - ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam trình bày về quá trình hình thành và phát triển ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, giới thiệu về một số sản phẩm huy động vốn ở sở giao dịch 2 - ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận nghiệp vụ ngân hàng thương mại: Một số sản phẩm huy động vốn ở sở giao dịch 2 - ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC  TIỂU LUẬN MÔN NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Đề tài: MỘT SỐ SẢN PHẨM HUY ĐỘNG VỐN Ở SỞ GIAO DỊCH 2 - NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM GVHD : PGS.TS. Trần Hoàng Ngân Nhóm HV thực hiện : Nhóm 06 Lớp : Cao học K16 Đêm 2 Thành viên nhóm 06: 1/ Trương Thị Ngọc Mai 2/ Đỗ Thị Kim Luyến 3/ Cao Như Hồng 4/ Nguyễn Thị Thanh Nga Tháng 11 năm 2007 1
  2. I/ GIỚI THIỆU 1. Quá trình hình thành và phát triển của NHĐT&PTVN . Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (NHĐT&PTVN) được thành lập theo nghị định số177/TTg ngày 26 tháng 4 năm 1957 của Thủ tướng Chính phủ. 50 năm qua Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã có những tên gọi: - Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/4/1957 - Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam từ ngày 24/6/1981 - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990 . Ngân hàng ĐT&PTVN là một doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, được tổ chức theo mô hình Tổng công ty Nhà nước (tập đoàn) mang tính hệ thống thống nhất bao gồm hơn 112 chi nhánh và các Công ty trong toàn quốc, có 3 đơn vị liên doanh với nước ngoài (2 ngân hàng và 1 công ty), hùn vốn với 5 tổ chức tín dụng. . Trọng tâm hoạt động và nghề nghiệp truyền thống của NHĐT&PTVN là phục vụ đầu tư p hát triển, các dự án thực hiện các chương trình phát triển kinh tế then chốt của đất nước. Thực hiện đầy đủ các mặt nghiệp vụ của ngân hàng phục vụ các thành phần kinh tế, có quan hệ hợp tác chặt chẽ với các Doanh nghiệp, Tổng công ty. NHĐT&PTVN không ngừng mở rộng quan hệ đại lý với hơn 400 ngân hàng và quan hệ thanh toán với 50 ngân hàng trên thế giới. . NHĐT&PTVN là một ngân hàng chủ lực thực thi chính sách tiền tệ quốc gia và phục vụ đầu tư phát triển. Quá trình 50 năm xây dựng, trưởng thành và phát triển luôn gắn liền với từng giai đoạn lịch sử của đất nước. S ở Giao Dịch 2 là một chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí M inh thuộc NHĐT&PTVN. 2. S ự ra đời và phát triển của S GD2-NHĐT&PTVN - Tên giao dịch : VIETINDE BANK – TRANSACTION CENTER No2 - Trụ sở chính: 117 Nguyễn Huệ, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM . SGD2 - NHĐT&PT VN được thành lập theo quyết định số 78/QĐ-TCCB ngày 18/5/1996 của Tổng Giám đốc NHĐT&PT VN và theo văn bản chấp thuận số: 330/QĐ-NH5 ngày 27/11/1995 của Thống đốc NHNN, SGD2 - NHĐT&PT VN chính thức đi vào hoạt động từ ngày 25/3/1997. M ục tiêu của Ban Lãnh Đạo NHĐT&PT VN đề ra cho SGD2 - NHĐT&PT VN là phấn đấu trở thành một trong những chi nhánh đạt chất lượng cao nhất trong hệ thống, cụ thể là chất lượng tín dụng, chất lượng dịch vụ, chất lượng huy động vốn, chất lượng quản trị điều hành và kết quả kinh 2
  3. doanh. Từng bước đổi mới tư duy và hoạt động, áp dụng công nghệ tiên tiến, xây dựng SGD2 - NHĐT&PT VN theo hướng phát triển an toàn, bền vững, từng bước hiện đại hoá để tiến tới hội nhập, trở thành đơn vị mẫu của hệ thống góp phần xây dựng NHĐT&PT VN trở thành NHTM quốc doanh hàng đầu. 3. Lĩnh vực hoạt động  Huy động vốn. + Nhận tiền gửi thông qua các hình thức: tài khoản thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn của các tổ chức kinh tế xã hội trong nước bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ. + Huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư thông qua các hình thức: tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ .  Cho vay: cho vay vốn ngắn hạn để phục vụ sản xuất kinh doanh, cho vay vốn trung dài hạn đối với đối với doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế để đầu tư p hát triển, đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất… cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu và các chứng từ có giá khác  Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế và chiết khấu bộ chứng từ có giá  Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh .  Thực hiện các dịch vụ tư vấn tài chính, đầu tư phát triển, thẩm định dự án và các dịch vụ ngân hàng khác .  Cung cấp các dịch vụ ngân hàng: đổi ngoại tệ, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán thẻ tín dụng quốc tế, chuyển tiền trong nước và quốc tế, chi trả kiều hối.  Phát hành thẻ ATM .  Thực hiện các nghiệp vụ nghiệp vụ lưu ký chứng khoán . II. CÁC S ẢN PHẨM HUY ĐỘNG VỐN 1.Tiền gửi thanh toán Tiền gửi thanh toán là loại tiền gửi mà chủ tài khoản có thể gửi và rút ra hoặc thanh toán chi trả bất cứ lúc nào. Gồm 02 loại Tài khoản tiền gửi thông thường: quyền sử dụng tiền trong tài khoản không thể vượt quá số dư của tài khoản tại thời điểm chủ tài khoản có nhu cầu thanh toán. Do đó, tài khoản này chỉ có số dư có. Tài khoản vãng lai : quyền sử dụng tiền trong tài khoản ngoài số dư có trong tài khoản còn được cộng thêm một hạn mức thấu chi do ngân hàng và khách hàng thoả thuận theo từng thời kỳ nhất định. Do đó, số dư của tài khoản có thể là dư có hoặc dư nợ. 2. Tiền gửi tiết kiệm. 3
  4. a) Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi mà khách hàng có thể gửi và rút tiền ra bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho ngân hàng. Nhưng khác với tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn nhằm mục đích tiết kiệm, không được sử dụng để thanh toán. Đây là hình thức gửi mà đối tượng chủ yếu là những người có khoản tiền thừa nhàn rỗi muốn gửi vào ngân hàng với mục đích đảm bảo an toàn trong việc cất giữ tiền hơn là mục đích thu lãi, bởi vì lãi suất của loại tiền gửi này rất thấp. Hơn nữa do nhu cầu chi tiêu không xác định được trước nên khách hàng chỉ gửi tiền tiết kiệm không kỳ hạn để có thể rút ra bất cứ lúc nào khi cần. b) Tiền gửi tiết kiệm định kỳ (có kỳ hạn) : Tiền gửi tiết kiệm định kỳ là loại tiền gửi mà trong đó có sự cam kết gửi tiền giữa khách hàng và ngân hàng trong một kỳ hạn nhất định. Tiền gửi có kỳ hạn được hưởng lãi suất cố định, mức lãi suất sẽ cao hơn tiết kiệm không kỳ hạn. Tuy nhiên giữa các loại tiền gửi có kỳ hạn khác nhau thì lãi suất được trả sẽ khác nhau. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn dưới 12 tháng: loại này thường có nhiều kỳ hạn 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần, 4 tuần, 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 7 tháng, 9 tháng, 11 tháng và 12 tháng. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên. Lãi suất được tính cố định, lãi trước, lãi sau, lãi hàng quý… cho các loại tiền gửi. c) Tiền gửi tiết kiệm bậc thang Tiền gửi tiết kiệm bậc thang là sản phẩm huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn với mức lãi suất luỹ tiến theo mức tiền gửi do Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam quy định. Theo đó, khách hàng gửi tiền với cùng một kỳ hạn nhưng khoản tiền gửi càng lớn thì lãi suất gửi càng cao. Loại tiền gửi là VND và USD với các kỳ hạn 13 tháng, 18 tháng và 24 tháng. Trường hợp rút trước hạn: khách hàng chỉ được thanh toán trước hạn một lần toàn bộ số tiền gửi và được hưởng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn áp dụng tại thời điểm rút của chi nhánh nơi gửi tính trên số ngày thực gửi. Đến hạn nếu khách hàng không đến lĩnh, Ngân hàng chủ động nhập lãi vào gốc và thực hiện kéo dài thêm một kỳ hạn ban đầu và áp dụng lãi suất, cách tính lãi theo quy định tại thời điểm kéo dài. d) Tiền gửi tiết kiệm dự thưởng là sản phẩm huy động tiền gửi thông thường, ngoài ra khách hàng còn được tham gia dự thưởng theo quy định của NHĐT&PT VN. Ứng với mỗi mức tiền gửi tối thiểu cho từng loại tiền gửi và kỳ hạn nhất định theo quy định của Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam trong từng đợt phát hành, khách hàng sẽ được cấp một số dự thưởng. 4
  5. Số lượng số dự thưởng khách hàng nhận được tính bằng bội số của số tiền gửi tối thiểu ứng với kỳ hạn gửi, loại tiền gửi quy định. Trường hợp, khách hàng gửi tiền với số lượng lẻ so với bội số đã quy định, thì chỉ nhận được số dự thưởng tương ứng với bội số của số tiền gửi tối thiểu. Khi đã trúng thưởng: khách hàng không được rút tiền gửi trước hạn e) Phát hành giấy tờ có giá Nếu như việc vay NHTW có thể gặp khó khăn do vấp phải các qui định của NHTW, các NHTM có thể chủ động hơn bằng cách phát hành giấy nợ ra công chúng như: chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu….nhằm huy động được lượng vốn theo nhu cầu của mình.Việc huy động vốn dưới hình thức phát hành giấy nợ thường thực hiện theo hai phương thức: + Phát hành theo mệnh giá: người mua giấy nợ sẽ trả tiền theo mệnh gi đó được ghi trên giấy nợ. Khi đến hạn thanh toán, ngân hàng sẽ hoàn trả vốn gốc và phần lãi được hưởng cho khách hàng. + Phát hành dưới hình thức chiết khấu: người mua giấy nợ sẽ trả tiền bằng mệnh giá trừ đi số tiền chiết khấu. Khi đến hạn thanh toán, ngân hàng sẽ hoàn trả theo đúng mệnh giá cho khách hàng. Để được phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, NHTM phải làm tờ trình gửi NHTW để xin phép. e.1 Kỳ phiếu Loại giấy tờ có giá này có lãi suất hấp dẫn hơn so với tiết kiệm thông thường cùng kỳ hạn. Thanh toán trước hạn vẫn được hưởng mức lãi suất tuỳ thuộc vào thời gian thực gửi Loại tiền gửi VND và USD. Hình thức mua: tiền mặt, chuyển khoản M ệnh giá: tối thiểu kỳ phiếu VND là 1.000.000đ, tối thiểu kỳ phiếu USD là 100 USD. Kỳ hạn: dưới 01 năm. Phương thức trả lãi: áp dụng hình thức lãi trả trước hoặc trả sau e.2 Chứng chỉ tiền gửi dài hạn, trái phiếu Loại giấy tờ có giá này có lãi suất hấp dẫn hơn so với tiết kiệm thông thường cùng kỳ hạn Được dùng để cầm cố, ký quỹ bảo lãnh để vay vốn, chuyển nhượng dễ dàng. Đối với sản phẩm trái phiếu có thể được niêm yết và giao dịch trên Thị trường chứng khoán. Giúp khách hàng chủ động được thu nhập trong tương lai. Loại tiền: VND và USD. Hình thức mua: tiền mặt, chuyển khoản M ệnh giá: Tối thiểu đối với VND là 1.000.000đ, tối thiểu đối với USD là 100 USD, tối đa đối với VND là 1 tỷ đồng, tối đa đối với USD là 100.000 USD các mệnh giá lớn hơn mệnh giá tối thiểu phải là bội số của mệnh giá tối thiểu. 5
  6. Hình thức phát hành: Ghi danh, vô danh và ghi sổ. Kỳ hạn: Từ 12 đến 60 tháng. Phương thức trả lãi: Trả lãi trước (trả trước từng năm hoặc trả một lần tại thời điểm phát hành), trả lãi sau (trả lãi sau hàng năm hoặc trả một lần vào thời điểm thanh toán) hoặc trả lãi định kỳ (tuỳ từng đợt p hát hành). 3. Tiền gửi có kỳ hạn Tiền gửi có kỳ hạn là những khoản tiền gửi có kỳ đáo hạn nhất định nghĩa là người gửi tiền chỉ được rút tiền ra khi đến kỳ hạn đã được thoả thuận trước đó giữa họ với ngân hàng. Người gửi tiền loại này là cá nhân hay doanh nghiệp và gửi tiền không vì mục đích thanh toán mà vì mục đích an toàn tài sản và sinh lời. Khác với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, khi khách hàng gửi tiền có kỳ hạn, khách hàng và ngân hàng sẽ thỏa thuận với nhau bằng bản hợp đồng. III. KIẾN NGHỊ S ẢN PHẨM MỚI: 1. TIẾT KIỆM CÓ BẢO HIỂM TIỀN GỬI: - Mô tả Sản phẩm: Đây là một sản phẩm liên kết ngân hàng - bảo hiểm (Bancassurance), là hình thức tài khoản tiền gửi VND có kỳ hạn. Hàng tháng khách hàng có thể nộp một số tiền nhất định để hưởng lãi và hướng tới mục tiêu tích lũy dài hạn cho cuộc sống để đảm bảo cho khách hàng “An tâm tận hưởng cuộc sống”. Tham gia sản phẩm này, ngoài việc được hưởng lãi suất tiết kiệm ưu đãi, khách hàng sẽ được tặng bảo hiểm theo sản phẩm An Tâm Tiết Kiệm của Bảo Việt Nhân thọ. - Đặc điểm và lợi ích: a. Linh hoạt: - Với mỗi tháng, chỉ cần một khoản tiền nhỏ 100.000 đồng, 500.000 đồng, 1.000.000 đồng…khách hàng đã có thể tích lũy để chăm sóc con cái trong tương lai, dành một khoản tiền cho bố mẹ dưỡng già hay chỉ đơn giản là tiết kiệm để đảm bảo cuộc sống gia đình. - Khách hàng chủ động trong việc lựa chọn thời hạn tham gia với số tiền đóng hàng tháng phù hợp với mức thu nhập, mục tiêu và những dự định trong tương lai. - Khách hàng có thể thực hiện mọi giao dịch (gửi tiền, tất toán…) tại bất kỳ điểm giao dịch nào của ngân hàng. - Khách hàng có thể không cần đến ngân hàng nộp tiền do được cung cấp miễn phí dịch vụ Chuyển tiền tự động. b. Lợi ích: 6
  7. - Tham gia TIẾT KIỆM CÓ BẢO HIỂM TIỀN GỬI, khách hàng được hưởng mức lãi suất hấp dẫn. Đặc biệt khi nộp tiền trước hạn, khách hàng sẽ hưởng lãi suất bằng 100% lãi suất quy định. - Tiền lãi của TIẾT KIỆM CÓ BẢO HIỂM TIỀN GỬI được tính dựa trên số dư tài khoản thực tế, số ngày thực tế được hưởng lãi và lãi suất tương ứng từng thời kỳ do Ngân hàng công bố. - Khách hàng có thể tất toán trước hạn để rút toàn bộ số tiền đã đóng và vẫn được hưởng các mức lãi ưu đãi. - Khi có nhu cầu tài chính bất chợt, khách hàng có thế sử dụng TIẾT KIỆM CÓ BẢO HIỂM TIỀN GỬI để thế chấp, vay tới 95% số dư tài khoản tại NHĐT&PTVN hoặc vay vốn từ các ngân hàng khác. c. Được bảo hiểm: - Các khách hàng khi tham gia TIẾT KIỆM CÓ BẢO HIỂM TIỀN GỬI sẽ được NHĐT&PTVN mua tặng 1 hợp đồng bảo hiểm tại Bảo Việt Nhân thọ. Khi có rủi ro bảo hiểm xảy ra, Bảo Việt Nhân thọ sẽ thay khách hàng đóng tiền hàng tháng vào tài khoản với số tiền bảo hiểm tối đa lên đến 500.000.000 VND. Khi tài khoản đáo hạn, khách hàng sẽ được hưởng toàn bộ tiền gốc và lãi đúng nhu dự tính ban đầu, đảm bảo các khoản chi phí cho việc học tập của con trẻ trong tương lai. 2. GỞI TIẾT KIỆM NHẬN TIỀN LÃI QUA THẺ ATM: - Mô tả sản phẩm: Đây là hình thức gởi tiết kiệm có kỳ hạn (với nhiều hình thức :lãi tháng, lãi quí, lãi đáo hạn) bằng tiền VND. Khách hàng có thể chọn các loại kỳ hạn khác nhau như: 1 tháng, 2 tháng lãi tháng, 2 tháng lãi đáo hạn, 3 tháng lãi tháng, 3 tháng lãi đáo hạn, 6 tháng lãi tháng, 6 tháng lãi quí, 6 tháng lãi đáo hạn….. với mức lãi suất hấp dẫn. Khách hàng sẽ nhận tiền lãi qua thẻ ATM mà không cần phải đến ngân hàng để làm thủ tục rút lãi. Đến ngày lãnh lãi định kỳ ngân hàng sẽ tự động chuyển số tiền lãi của khách hàng vào tài khoản thẻ ATM đã đăng ký dịch vụ chuyển lãi sang thẻ trước đó (khách hàng chỉ đăng ký 1 lần duy nhất cho những kỳ lãnh lãi sau đó). Số dư trong sổ tiết kiệm của khách hàng đã đăng ký chuyển lãi sang tài khoản thẻ là cố định, nếu có sự thay đổi số dư (rút trước hạn, gởi thêm vào sổ) thì khách hàng sẽ đăng ký lại dịch vụ chuyển lãi sang tài khoản thẻ với số dư mới. - Đặc điểm và lợi ích: Với hình thức gởi tiết kiệm này khách hàng không cần bận tâm đến việc hàng tháng phải mang sổ tiết kiệm đến ngân hàng để lãnh lãi. Khách hàng sẽ chủ động thời gian và lựa chọn địa điểm rút tiền 24/24 giờ tại các điểm đặt máy ATM . Điểm đạt máy ATM trải đều khắp nơi, khách hàng có thể rút tiền tại địa điểm thuận lợi. 7
  8. Tiết kiệm thời gian cho khách hàng: cuộc sống bận rộn theo cơ chế thị trường, giao dịch ngoài giờ hành chánh tại các máy ATM , không phải sắp xếp thời gian đến ngân hàng trong giờ hành chánh và làm các thủ tục rút tiền lãi sẽ tiết kiệm thời gian tạo cảm giác thuận tiện, thoải mái…. Không cần phải mang sổ tiết kiệm bên cạnh khi rút tiền lãi, không cần quan tâm đến ngày đáo hạn sổ tiết kiệm. Lãi được chuyển sang tài khoản thẻ vẫn được hưởng lãi suất khi chưa có nhu cầu tiêu xài. Vừa đảm bảo an toàn khi số tiền thể hiện trên sổ vừa mang tính hiện đại trong thanh toán qua thẻ. Khi có nhu cầu rút vốn trước hạn hoặc gửi thêm vốn thì chỉ cần làm lại giấy đề nghị chuyển lãi sang thẻ với số vốn mới. Khi có nhu cầu tài chính bất chợt, khách hàng có thế sử dụng sổ tiết kiệm này để thế chấp, vay tới 95% số dư tài khoản tại NHĐT&PTVN hoặc vay vốn từ các ngân hàng khác. Số tiền lãi vẫn được chuyển vào thẻ định kỳ cho khách hàng. IV. KẾT LUẬN: Qua giới thiệu các sản phẩm huy động vốn của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, cụ thể là Sở giao dịch 2 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Chúng ta thấy rằng các sản phẩm huy động vốn mang tính chất truyền thống, bên cạnh đó là sự ưu đãi về lãi suất, các hình thức dự thưởng và có sự linh hoạt về các kỳ hạn tiền gửi như: 01 tuần, 02 tuần… So sánh các sản phẩm huy động vốn với các Ngân hàng thương mại khác thì thấy rằng, các sản phẩm huy động vẫn còn thiếu sự đa dạng về các hình thức, sản phẩm và áp dụng công nghệ thông tin trong công tác huy động vốn. Đây là một thực trạng hiện nay tại Việt Nam đó là sự phát triển không đồng đều về các sản phẩm, công nghệ thông tin giữa các Ngân hàng, đặc biệt là giữa hệ thống các Ngân hàng quốc doanh và các Ngân hàng thương mại, bên cạnh những sản phẩm truyền thống giống nhau, các Ngân hàng thương mại đã mạnh đưa và khai thác những sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng khác nhau trong nền kinh tế. M ột số giải pháp tăng hiệu quả huy động vốn: - Đẩy mạnh công tác marketing thu hút khách hàng gửi tiền - Đẩy mạnh đầu tư cho hoàn thiện và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng một cách đồng bộ - Thực hiện chiến lược cạnh tranh huy động vốn năng động và hiệu quả. - Nâng cao hiệu quả hoạt động, hoàn thiện và nâng cao chất lượng các dịch vụ ngân hàng truyền thống, phát triển hiệu quả các dịch vụ ngân hàng hiện đại. - Phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử. - Nhanh chóng mở rộng dịch vụ mới, tăng cường các khoản thu từ dịch vụ. - Tham gia bảo hiểm các dịch vụ ngân hàng (tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam). 8
  9. - Quản trị điều hành ngân hàng theo hướng tiến dần đến chuẩn mực quốc tế, nhất là phù hợp với các quy định của ngân hàng thanh toán quốc tế. - Xây dựng và đào tạo đội ngũ chuyên viên tư vấn. Đứng trước sự phát triển ngày càng cao của nền kinh tế và sự cạnh tranh ngày càng ngay gắt trong thị trường tài chính Ngân hàng, đòi hỏi mỗi Ngân hàng phải có chiến lược phát triển riêng cho mình để đáp ứng nhu cầu hội nhập trong nền kinh tế và đặc biệt là củng cố và xây dựng thương hiệu riêng. 9
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2