intTypePromotion=4
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 142
            [banner_name] => KM3 - Tặng đến 150%
            [banner_picture] => 412_1568183214.jpg
            [banner_picture2] => 986_1568183214.jpg
            [banner_picture3] => 458_1568183214.jpg
            [banner_picture4] => 436_1568779919.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 9
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:29
            [banner_startdate] => 2019-09-12 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-12 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

TIỂU LUẬN: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Thương Mại Xây Dựng Và Kiến Trúc Việt Nguyên trong những năm qua

Chia sẻ: Nguyen Hai | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:47

0
64
lượt xem
20
download

TIỂU LUẬN: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Thương Mại Xây Dựng Và Kiến Trúc Việt Nguyên trong những năm qua

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kể từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO năm 2006 đến nay nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến tích cực. Môi trường kinh doanh đã có sự cạnh tranh cao hơn tạo điều kiện khách quan cho việc hoàn thiện nền kinh tế đang trong giai đoạn quá độ ở nước ta. Hệ thống luật pháp và các chính sách phát triển kinh tế đã dần dần phù hợp hơn với dòng chảy chung của nền kinh tế thế giới… Mặc dù trong hai năm qua nền kinh tế...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: TIỂU LUẬN: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Thương Mại Xây Dựng Và Kiến Trúc Việt Nguyên trong những năm qua

  1. TIỂU LUẬN: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Thương Mại Xây Dựng Và Kiến Trúc Việt Nguyên trong những năm qua
  2. Lời Mở Đầu Kể từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO năm 2006 đến nay nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến tích cực. Môi trường kinh doanh đã có sự cạnh tranh cao hơn tạo điều kiện khách quan cho việc hoàn thiện nền kinh tế đang trong giai đoạn quá độ ở nước ta. Hệ thống luật pháp và các chính sách phát triển kinh tế đã dần dần phù hợp hơn với dòng chảy chung của nền kinh tế thế giới… Mặc dù trong hai năm qua nền kinh tế thế giới bị lâm vào khủng hoảng trầm trọng tuy nhiên kinh tế nước ta vẫn giữ được sự phát triển tương đối ổn đ ịnh, cụ thể là tăng trưởng kinh tế luôn ở mức dương. Năm 2008 tăng trưởng kinh tế đạt mức 6.18%, năm 2009 tăng trưởng kinh tế đạt mức 5.32% (Nguồn: Tổng cục Thống kê ). Trong sự phát triển chung của nền kinh tế quốc dân thì các doanh nghiệp nước ta cũng đã đạt được những thành tựu đáng kể. Điều đó có thể thấy được ở đ iểm các doanh nghiệp đã không ngừng thay đổi và tự hoàn chỉnh để có thể đáp ứng được với sự cạnh tranh ngày càng cao hơn của nền kinh tế thị trường. Công ty Thương mại Xây dựng và Kiến trúc Việt Nguyên là một công ty chuyên sản xuất và cung cấp trang thiết bị nội, ngoại thất cho các công trình xây dựng mang các tính chất khác nhau như các cao ốc văn phòng, nhà máy, khách sạn - khu du lịch, hội trường - phòng biểu diễn, nhà ở dân dụng, phòng trưng bày và giới thiệu sản phẩm… Trong quá trình phát triển chung của nền kinh tế nước ta, Việt Nguyên company c ũng đã đạt được những thành công nhất đ ịnh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Công ty đã không ngừng mở rộng thị trường từ Hà Nội ra các tỉnh thành ở Miền Bắc và một số ở Miền Trung. Bên cạnh đó cũng phải kể đến sự chuyên nghiệp của các cán bộ, công nhân viên của Công ty đã được nâng lên tầm cao mới.
  3. Bài viết của em bao gồm ba phần: Chương I: Tổng Quan Về Công Ty TNHH Th ương Mại Xây Dựng và Kiến Trúc Việt Nguyên Chương II: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Thương Mại Xây Dựng Và Kiến Trúc Việt Nguyên trong những năm qua Chương III: Ảnh h ưởng của môi trường kinh doanh tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Việt Nguyên company
  4. Chươ ng I Tổng Quan Về Công Ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Và Kiến Trúc Việt Nguyên I. Thông tin chung về công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Và Kiến Trúc Việt Nguyên. Tên gọi: Công ty Thương Mại Xây Dựng Và Kiến Trúc Việt Nguyên Tên giao dịch quốc tế: Viet Nguyen Architecture And Construction Trading Company Limited Viết tắt: Viet Nguyen co.,ltd Hình thức pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên Địa chỉ: 21 Phạm Đình Hổ - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội Văn phòng giao dịch: P814 - Tòa nhà E3B - Khu Đô Thị Yên Hoà - Trung Yên - Cầu Giấy - Hà Nội Điện thoại: 04.62698535 Fax: 04.62698534 Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất và cung cấp trang thiết bị nội, ngoại thất cho các công trình xây dựng mang các tính chất khác nhau như các cao ốc văn phòng, nhà máy, khách sạn - khu du lịch, hội trường - phòng biểu diễn, nhà ở dân dụng, phòng trưng bày và giới thiệu sản phẩm… Tài khoản ngân hàng: 0571100095006 Tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Quân Đội – Chi nhánh Điện Biên Phủ – TP. Hà Nội. 1. Các xí nghiệp thành viên: * Xí nghiệp sản xuất và trang trí nội ngoại thất: Điện thoại Xưởng sản xuất: 04. 7647268/ 04.2133540 * Xí nghiệp thi công xây lắp: Điện thoại: 04.22133541 2. Vốn kinh doanh: 4.500.000.000 VND (Bốn tỷ năm trăm triệu đồng).
  5. 3. Tổng số cán bộ và công nhân: 88 người Trong đó: - Đại học - trên Đại học: 18 ngư ời - Cao đẳng, trung cấp: 12 người - Công nhân kỹ thuật bậc cao: 15 người - Công nhân: 43 người II. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Và Kiến Trúc Việt Nguyê n. Công ty TM XD & Kiến Trúc Việt Nguyên được thành lập tháng 5 năm 2004 từ sự hợp nhất của 3 đơn vị: - Xí n ghiệp xây dựng và trang trí nội ngoại thất của Công ty Đầu tư phát triển nông lâm nghiệp Việt Nam trực thuộc Hiệp Hội gỗ và Ch ế biến Lâm sản Việt Nam. Đây là một c ơ sở sản xuất và thi công trang trí nội ngoại thất có kinh nghiệm lâu năm và uy tín trên thị trường. - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng & Kiến trúc Đông Dương – là một công ty xây lắp có kinh nghiệm triển khai các dự án về xây dựng với đội ngũ cán bộ, công nhân có chuyên môn vững vàng và được đào tạo chính quy cùng với hệ thống trang thiết bị, máy móc xây dựng. Công ty Đông Dương cũng là một công ty xây lắp có uy tín của Thủ đô Hà n ội. - Văn phòng Tư vấn thiết kế Kiến trúc với đội ngũ bao gồm các Kiến trúc sư, Thạc Sỹ, Kĩ sư chuyên ngành thi công xây dựng, vật lý kiến trúc và các họa sĩ thiết kế trang trí. Văn phòng đã triển khai thiết kế nhiều dự án khác nhau trên cả nước như: Quy hoạch khu thương mại Cửa khẩu Lào Cai, Trung tâm thương mại Cửa khẩu Cầu Treo, Trường đào tạo công nhân kỹ thuật vật liệu xây dựng, Khu du lịch sinh thái Rusanca Khánh Hòa, UBND Quận Thanh Xuân Thành phố Hà nội…. Sau khi sáp nhập, Công ty TM XD & Kiến Trúc Việt Nguyên đã biết phát huy thế và lực mới để tổ chức SXKD. Công ty tiếp tục đầu tư trang thiết bị thi công và tuyển dụng
  6. Thêm lực lượng kỹ sư, cán bộ kỹ thuật năng động và đội ngũ công nhân kỹ thuật giỏi nghề, thạo việc, tạo đà chủ động cho Công ty khẳng định thị trường bằng các thế mạnh truyền thống như sản xuất và trang trí nội ngoại thất, tư vấn thiết kế, thi công xây lắp, mở rộng kinh doanh, chuẩn bị mặt bằng xây dựng, xây dựng hạ tầng đô thị, xây dựng dân dụng, công nghiệp. Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã đầu tư nhiều thiết bị máy móc như dây truyền, nhà xưởng mới phục vụ sản xuất nội thất, đầu tư thêm cẩu, ôtô, máy xúc, ủ i và các thiết bị phục vụ cho thi công xây lắp…, mặt khác Công ty đã tuyển dụng nhiều cán bộ kỹ thuật và công nhân có trình độ cao để đáp ứng đ ược nhu cầu phát triển tron g giai đoạn mới của Công ty. Nhờ những sự đổi mới trên mà Công ty đã thực hiện được những hợp đồng có qui mô lớn và yêu cầu phức tạp về kỹ thuật, mỹ thuật công trình, cũng như tiến độ thi công ngặt nghèo và đặc biệt lĩnh vực tư vấn đầu tư xây dựng như: lập Dự án đầu tư, các thủ tục chuẩn bị xây dựng.v.v…Công ty hiện đã có tiềm năng cơ sở vật chất vững vàng, có đội ngũ cán bộ công nhân viên đạt trình độ chuyên môn kỹ thuật nghiệp vụ cao, có kinh nghiệm quản lý và tổ chức thi công những công trình lớn . Công ty đã và đang tiếp tục đầu tư thêm các thiết bị tiên tiến như dây chuyền sản xuất ván sàn từ nguyên liệu gỗ rừng trồng, dây chuyền sản xuất đồ nội thất để xuất khẩu vào thị trường Bắc Mỹ…. III. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Và Kiến Trúc Việt Nguyên. 1. Hiện nay Công ty được chia thành 4 bộ phận chính là: Nhóm 1: Khối quản lý kinh doanh - Tìm kiếm và p hát triển các thị trường, sản phẩm mới. - Giữ vững và phát huy các thị trường tiềm năng cũng như các sản phẩm cũ. - Lập các kế hoạch kinh doanh, đầu tư để đảm bảo sản xuất của toàn công ty. - Giám sát chất lượng của các sản phẩm. - Quản lý hành chính và kinh doanh của toàn Công ty.
  7. Nhóm 2: Khối thi công xây lắp - Xây d ựng các công trình dân dụng, công nghiệp, thuỷ lợi, giao thông và các công trình hạ tầng kĩ thu ật đô thị, hạ tầng xã hội. - Thi công xây lắp đường dây và trạm biến áp, đ iện dân dụng, công nghiệp, thuỷ lợi. - Thi công xây lắp trang trí nội ngoại thấp các công trình xây dựng. - Thi công, lắp đặt các trang thiết bị công trình. Nhóm 3: Khối sản xuất - Sản xuất kinh doanh vật liệu và thiết bị nội ngoại thất. - Kinh doanh gỗ và các sản phẩm từ lâm nghiệp. - Sản xuất và kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ. Nhóm 4: Khối tư vấn thiết kế - Lập các dự án tiền khả thi, khả thi, báo cáo đầu tư cho các công trình. - Tư vấn Thiết kế kỹ thuật các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp , giao thông vận tải, thuỷ lợi… - Tư vấn giám sát thi công các công trình xây dựng. - Thẩm đ ịnh các dự án. - Thiết kế mẫu mã sản phẩm và thiết kế trang trí nội ngoại thất. 2. Sơ đồ tổ chức công ty:
  8. Giám Đốc Công Ty Phó Giám Đốc Phó Giám Đốc Phụ Trách Tài Phụ Trách Kỹ Thuật Và Sản Chính Và Kinh Xuất Doanh Phòng Phòng Phòng Tài Kế Phòng Phòng Tư Vấn Chính Hoạch Hàng Xây Thiết Kế Kinh Chính Dựng Kế Toán Doanh Xí Nghiệp Sản Xí Nghiệp Thi Xuất Và Trang Trí Nội Công Xây Lắp Thất 3. Mô tả các phòng ban trong Công ty: 3.1 Bộ phận tổ chức hành chính - Quản lý hành chính, nhân sự của Công ty - Tiếp nhận các thông tin đến và đi, quản lý các Công văn, văn bản có liên quan đến quá trình hoạt động SXKD - Có trách nhiệm kiểm tra, quản lý mọi tài sản thiết bị của Văn phòng - Tổ chức các hoạt động đoàn thể - Phụ trách soạn thảo các văn bản Hợp đồng, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ, khen thưởng, kỷ luật đối với CBCNV thuộc Công ty.
  9. - Quản lý trực tiếp con dấu. - Chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ được giao trước BGĐ và toàn thể Công ty. - Trang bị các thiết bị phục vụ trong quá trình quản lý và hoạt động của các phòng ban. 3.2 Bộ phận tài chính kế toán - Tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong lĩnh vực quản lý các hoạt động tài chính – kế toán, trong đánh giá sử dụng tài sản, tiền vốn theo đúng chế độ quản lý tài chính của Nhà nước. - Trên cơ sở các kế hoạch tài chính và kế hoạch sản xuất kinh doanh của xây dựng kế hoạch tài chính của Công ty. Tổ chức theo dõi và đôn đốc các đơn vị tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính được giao. - Tổ chức quản lý kế toán (bao gồm các đề xuất tổ chức bộ máy kế toán và hướng dẫn hạch toán kế toán). Kiểm tra việc hạch toán kế toán đúng theo chế độ kế toán Nhà nước ban hành. - Định kỳ tập hợp phản ánh cung cấp các thông tin cho lãnh đạo công ty về tình hình biến động của các nguồn vốn, vốn, hiệu quả sử dụng tài sản vật tư của Công ty. - Tham mưu đề xuất việc khai thác. Huy đ ộng các nguốn vốn phục vụ kịp thời cho sản xuất kinh doanh đúng theo các quy định của Nhà nước. - Kiểm tra hoạt động tài chính kế toán của Công ty. - Tổ chức hạch toán kế toán trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của văn phòng công ty, tiếp nhận và phân phối các nguồn tài chính (trợ cước, trợ giá, hỗ trợ lãi suất, dự trữ lưu thông, cấp bổ sung vốn lưu động hoặc các nguồn hỗ trợ khác…), đồng thời thanh toán, quyết toán, với nhà nước, các cấp, các ngành về sử dụng các nguồn hỗ trợ trên.
  10. - Phối hợp các phòng ban chức năng trong Công ty nhằm p hục vụ tốt công tác sản xuất kinh doanh của Văn phòng cũng như công tác chỉ đạo quản lý của lãnh đạo Công ty. 3.3 Bộ phận kinh doanh 3.3.1 Kế hoạch kinh doanh: - Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn của Công ty. Trên cơ s ở kế hoạch của các Bộ phận tổng hợp và xây dựng kế hoạch tổng thể của Công ty bao gồm các lĩnh vực: Sản xuất kinh doanh, tài chính, lao động, xây dựng và đầu tư Công ty. - Tham khảo ý kiến của các Phòng ban liên quan để phân bổ kế hoạch sản xuất kianh doanh, kế hoạch dự trữ lưu thông. - Dự báo thường xuyên về cung và cầu, thị trường. 3.3.2 Công tác kinh doanh: - Tham mưu cho Ban giám đ ốc về các hoạt động kinh doanh của toàn Công ty và trực tiếp tổ chức kinh doanh trên thị trường để thực hiện kế hoạch của Công ty. - Đảm bảo việc làm, chi phí đời sống của cán bộ công nhân viên khối Văn phòng, các đ ơn vị phụ thuộc Công ty bằng hiệu quả kinh doanh. - Thực hiện các Hợp đồng kinh tế. - Khi được uỷ quyền, được phép ký kết các Hợp đồng mua bán hàng hoá nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh. - Phối hợp với Bộ phận Vật tư khai thác các nguồn hàng hoá khác để kinh doanh nâng cao hiệu quả kinh doanh. 3.4 Bộ phận thiết kế - Lập kế hoạch công việc - Làm việc với các chủ đầu tư để nhận nhiệm vụ thiết kế và trao đổi công việc thiết kế trong suốt quá trình thiết kế, thi công, nghiệm thu… - Theo dõi thi công tại công trường.
  11. - Thường xuyên làm việc với Bộ phận sản xuất (Xưởng) để nắm bắt kế hoạch và củng cố chất lượng sản phẩm. - Phối kết hợp với các Bộ phận khác trong công ty, đặc biết là bộ phận Sản xuất. - Trưởng bộ phận phải thường xuyên báo cáo lên Ban giám đốc để phản ánh thực trạng công việc và đề xuất ý kiến. IV. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Và Kiến Trúc Việt Nguyên. 1. Đặc điểm về sản phẩm 1.1 Khái quát về sản phẩm cửa gỗ công nghiệp chống cháy: Trên cơ sở thực tiễn về tính chất phức tạp của diễn biến cháy nổ, hoả hoạn và nhu cầu sử dụng cửa gỗ chống cháy của các chủ đầu tư nhằm bảo đảm an toàn cũng như tính thẩm mỹ của công trình, Công ty đã nghiên cứu và sản xuất 03 loại sản phẩm cửa gỗ chống cháy sau: * Cửa gỗ công nghiệp chống cháy sử dụng tấm khoáng chống cháy Promina. * Cửa gỗ công nghiệp chống cháy sử dụng sơn chống cháy TLS. * Cửa gỗ tự nhiên chống cháy sử dụng dịch thể chống cháy TL-II. 1.1.1 Loại cửa: Bao gồm các loại cửa sổ, cửa đi, cửa thông phòng, cửa ban công, cửa ô thoáng, cửa nhà vệ sinh .v.v. 1.1.2 Kiểu mở: Mở thường, mở xoay, mở trượt, mở lật và mở hất (đối với cửa sổ). 1.1.3 Phạm vi ứng dụng: Sử dụng tại các vị trí có yêu cầu ngăn cháy như thang thoát hiểm, cửa phòng kỹ thuật, cửa thông phòng… tại các chung cư cao cấp, khách sạn, cao ốc văn phòng, biệt thự, n hà riêng, nhà hàng, công xưởng .v.v. 1.1.4 Màu sắc: Phong phú về màu sắc, màu sơn đáp ứng theo yêu cầu của chủ đầu tư.
  12. 1.1.5 Mô tả sản phẩm: 1.1.5.1 Cửa gỗ công nghiệp chống cháy sử dụng tấm khoáng chống cháy Promina: - Khung xương cửa gỗ công nghiệp hoặc gỗ tự nhiên nhóm IV, bề mặt cửa phủ Veneer vân gỗ tự nhiên dày 3mm. - Bông thuỷ tinh cách âm, cách nhiệt, chống ồn - Tấm Promina® 60 (hoặc Promina®HD) chống cháy dày 6mm và 9mm. - Dải roăng chống khói Intumex LXP10 x 2mm. - Khuôn gỗ tự nhiên 60 x 140mm; 60 x250 mm ……Kích thước khuôn tuỳ thuộc vào thiết kế của từng bộ cửa cụ thể. - Thời gian chống cháy: 60 phút(Promina ®HD dày 6mm); 120phút(Promina® 60 dày 9mm). 1.1.5.2 Cửa gỗ công nghiệp chống cháy sử dụng công nghệ sơn chống cháy: - Khung xương gỗ công nghiệp hoặc gỗ tự nhiên nhóm IV, bề mặt phủ Veneer vân gỗ tự nhiên dày 3mm. - Bông thuỷ tinh cách âm, cách nhiệt, chống ồn - Sơn chống cháy TLS. - Dải roăng chống khói Intumex LXP Kích thước 10x 2mm. - Khuôn gỗ tự nhiên Kích thư ớc 60 x 140mm, 60 x250 mm, ……..Kích thước khuôn tuỳ thuộc vào thiết kế của từng bộ cửa cụ thể - Khả năng chống cháy vớinhiệt độ >300°C trong th ời gian 60 phút. 1.1.5.3 Cửa gỗ tự nhiên chống cháy ngâm tẩm dịch thể chống cháy: - Gỗ tự nhiên: sồi, dổi,…… - Bông thuỷ tinh cách âm, cách nhiệt, chống ồn - Dịch thể chống cháy TL-II. - Dải roăng chống khói Intumex LXP10 x 2mm.
  13. - Khuôn gỗ tự nhiên 60 x140mm; 60 x 250 mm,……..Kích thư ớc khuôn tuỳ thuộc vào thiết kế của từng bộ cửa cụ thể - Khả năng chống cháy với nhiệt độ > 300°C trong thời gian 60 phút. 1.1.6 Phụ kiện cửa: - Bản lề, tay co thuỷ lực, khoá cửa, tay nắm được chế tạo từ vật liệu inox hoặc kim lo ại có khả năng chịu được nhiệt độ cao (800°C đối với cửa 60 phút và 1100°C đ ối với cửa 120 phút). 1.2 Giải pháp trọn gói cho không gian: Công ty cung cấp cho khách hàng trọn gói dịch vụ của Công ty khi khách hàng đang có nhu cầu : * Khảo sát hiện trạng công trình * Thiết kế sơ phác * Ký hợp đồng thiết kế * Thiết kế sơ bộ * Thiết kế kỹ thuật – chi tiết * Bàn giao thanh lý hợp đồng thiết kế * Báo giá ký h ợp đồng thi công và cung cấp trang thiết bị nội thất * Thi công và lắp đặt * Bàn giao, thanh lý hợp đồng * Bảo hành sản phẩm 2. Đặc điểm về khách hàng và thị trường tiêu thụ 2.1 Các khách hàng chính của công ty: Khách hàng là các cá nhân, đơn vị có nhu cầu về thiết kế nội ngoại thất các công trình xây dựng mang các tính chất khác nhau như: các cao ốc văn phòng, nhà máy, khách sạn - khu du lịch, hội trường - phòng biểu diễn, nhà ở dân dụng, phòng trưng bày và giới thiệu sản phẩm… 2.2 Thị trường chính của công ty:
  14. Thị trường chính của công ty tập trung chủ yếu ở khu vực Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh và một số tỉnh phía Bắc. Ngoài ra mới đây công ty đã tư vấn, thi công một số công trình ở Miền Trung. Tuy nhiên thị trường mục tiêu và cũng là thị trường đem lại doanh thu chính cho Công ty vẫn sẽ là thị trường Hà Nội. Do đó trong tương lai Công ty s ẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ tại thị trường này, song song với đó là mở rộng thị trường ra các tỉnh Phía Bắc và Miền Trung. 3. Đặc điểm về quy trình sản xuất, khai thác sản phẩm 3.1 Quy trình tư vấn thiết kế: Bước 1: Bạn muốn ngôi nhà của bạn như thế nào, bạn hãy diễn tả bằng ngôn ngữ mà bạn dễ diễn đạt nhất: bằng lời, bằng những hình ảnh, bằng ý tưởng… Nhưng về cơ bản bạn phải xác định quy mô ngôi nhà của mình sao cho phù hợp với nếp sinh hoạt của gia đình, và hình thức kiến trúc, màu sắc mà bạn thích. Tất nhiên là những ý tưởng về ngôi nhà của mình phải được thông qua tất cả những thành viên trong gia đình. Thời gian cho giai đoạn này: do bạn quyết định trong quỹ thời gian cho phép. - Tiếp xúc giới thiệu. - Tư vấn sơ bộ kiến trúc. - Tư vấn điều kiện pháp lý, quy hoạch. Bước 2: Phương án Thiết kế sơ bộ sau khi nắm bắt ý tưởng của bạn, cùng với kiến thức chuyên môn của mình, Kiến trúc sư của chúng tôi sẽ cho bạn phương án thiết kế sơ bộ. Phương án thiết kế sơ bộ bao gồm: - Các mặt bằng bố trí các phòng - Phối cảnh mặt tiền ngôi nhà. Trên nền tảng phương án thiết kế s ơ bộ, hai bên trao đổi, chỉnh sửa để thống nhất phương án chọn. Thời gian cho giai đoạn này: Từ khi nhận ỵâu cầu thiết kế đến khi thiết kế phương án sơ bộ trung bình từ 7 đến 10 ngày tùy quy mô công trình. - Tính khái toán. - Thiết kế sơ phác.
  15. - Thu phí d ịch vụ sơ phác. Bước 3: Hoàn thiện thiết kế sơ phác và xin phép xây dựng. Trong thới gian ch ờ giấy phép xây dựng, HANOI ACT tiến hành bước kế tiếp: Hồ sơ Thiết kế kỹ thuật - Xin giấy phép xây dựng. - Thu phí xin phép xây dựng Bước 4: Hồ sơ Thiết kế kỹ thuật Sau khi chọn ra ph ương án cuối cùng, bạn và Việt Nguyên sẽ ký hợp tư vấn thiết kế. Việt Nguyên tiến hành thiết kế kỹ thuật cho ngôi nhà của bạn. Hồ sơ Thiết kế kỹ thuật: Lập tổng dự toán công trình Thời gian cho giai đoạn này là 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng tư vấn thiết kế. Nhân sự trong giai đoạn này: Kiến trúc s ư chủ trì, Kiến trúc sư khai triển, Kỹ sư kết cấu, Kỹ s ư phụ trách kỹ thuật, Dự toán viên. Chi phí cho giai đoạn này: 30%-50% - Khai triển kiến trúc. - Thiết kế kết cấu, điện, hệ thống cấp thoát nước, ăngten, điện thoại,……. - Lập dự toán chi tiết. - Lập tiến độ thi công Bước 5: Hoàn thiện bản vẽ - Công tác kiểm tra Bước 6: Xuất hồ sơ - Bàn giao hồ sơ thiết kế kỹ thuật. - Lưu hồ sơ. 3.2 Quy trình tiến hành thi công: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ công trình: - Kiểm tra hồ sơ pháp lý và hồ sơ kỹ thật thi công. - Tiếp nhận mặt bằng được bàn giao - Lập tổ điều hành công việc và phân công công việc. Các chứng từ cần thiết:
  16. - Biên bản giao nhận hồ sơ. - Bản phân công việc. - Quyết đ ịnh cử giám sát Bước 2: Chuẩn bị thi công. - Kiểm tra mặt bằng, cao độ, cọc mốc ranh giới đã đ ược bàn giao. - Kiểm tra cách bố trí kho bãi vật tư, nhân sự trực tại công trường, hệ thống điện, nước, giao thông phục vụ thi công. - Kiểm tra tiến độ thi công. Các chứng từ cần thiết: - Biên bản bàn giao mặt bằng. - Biên bản kiểm tra hiện trường. - Lệnh khởi công. Bước 3: Tiến hành khởi công: - Thi công và nghiệm thu các công tác đất, nền móng. - Thi công và nghiệm thu các công tác bê tông cốt thép, xây tô phần thân công trình. - Thi công và nghiệm thu các công tác phần hoàn thiện. - Thi công và nghiệm thu các công tác lắp đặt điện, nước, thiệt bị. - Quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường. Các chứng từ cần thiết: - Bản vẽ thiết kế - Điều kiện sách, tài liệu chỉ dẫn, hợp đồng. - Kiểm tra thí nghiệm vật liệu, thiết bị. - Nhật ký thi công, giám sát. - Báo cáo hàng tuần, tháng. - Biên bản nghiệm thu công việc và nghiệm thu giai đoạn. - Các danh mục biểu mẫu. - Các chứng từ ở bước 3.
  17. - Bản vẽ hoàn công. Bước 4: Tiến hành nghiệm thu và bàn giao công trình - Nghiệm thu toàn công trình và bàn giao đưa vào sử dụng. - Tiến hành thanh lý hợp đồng Các chứng từ cần thiết - Biên bản nghiệm thu công - Biên bản thanh lý hợp đồng Bước 5: Bảo hành - Trong quá trình sử dụng nếu sảy ra sai xót hoặc lỗi tiến hành bảo hành trong vòng 12 tháng. Các chứng từ cần thiết: - Biên bản bảo hành công trình 4. Tình hình lao động 4.1 Số lượng và trình độ lao động  Số lượng: Tổng số cán bộ và công nhân: 88 người Trong đó: - Đại học - trên Đại học: 18 ngư ời - Cao đẳng, trung cấp: 12 người - Công nhân kỹ th uật bậc cao: 15 người - Công nhân: 43 người  Năng lực nhân sự: Bảng 1:
  18. Theo Thâm niên STT Trình đ ộ chuyên môn Số lượng Dưới 5 Từ 5 đến 10 Trên 10 (người) năm năm năm Đại học & trên đại học I PTS, Thạc Sỹ 1 1 0 2 Kỹ sư xây dựng 1 1 0 2 Kiến trúc sư 2 1 1 4 Kỹ sư máy 1 0 0 1 Kỹ sư cơ khí 1 0 0 1 Kỹ sư điện 1 0 0 1 Kỹ sư tin học 1 0 0 1 Cử nhân ngoại ngữ 1 0 0 1 Cử nhân kinh tế 3 2 0 5 Tốt nghiệp Cao đẳng, II Trung cấp Cao đẳng,Trung cấp Xây 5 1 0 6 dựng Cao đẳng, Trung cấp đ iện 2 0 0 2 Cao đẳng kinh tế 2 2 0 4 III Công nhân bậc cao Bậc 4/7 3 1 2 6 Bậc 5/7 2 0 2 4 Bậc 6/7 1 2 0 3
  19. Bậc 7/7 2 0 0 2 24 0 7 IV Công nhân 43 4.2 Chính sách lương thưởng 4.2.1 Mục đích - Qui chế lương đư ợc ban hành trên c ơ s ở phục vụ các chiến lược hoạt động, mục tiêu phát triển của Công ty. - Qui chế lương đóng vai trò chủ đạo trong việc thu hút và duy trì nguồn nhân lực; đào tạo và phát triển nhân viên. - Giúp ngư ời lao động hiểu rõ về hệ thống và cơ cấu tiền lương của Công ty. 4.2.2 Phân ngạch vị trí công việc - Việc phân ngạch vị trí công việc dự trên cơ sở phân tích và xác định mức độ trách nhiệm, tính chất công việc, yêu cầu đối với công việc và tính phức tạp khác nhau giữa các vị trí công việc trong Công ty. - Các chức danh trong Công ty gồm: Quản lý và chuyên môn. - Căn cứ vào vị trí công việc, người lao động sẽ được sắp xếp mức lương tương ứng. 4.2.3 Chính sách tăng lương 4.2.3.1 Lương và chu kỳ tăng lương - Lương thử việc: lương thử việc bằng 80% lương căn bản (đối với trường hợp không phải thử việc sẽ hưởng 100% lương). Th ời gian thử việc tối thiếu là 30 ngày và tối đa là 85 ngày. - Sau khi kết thúc thời gian thử việc sẽ đ ược hưởng 100% mức lương căn bản - Sau khi kết thúc quí II và quí IV của năm tài chính Công ty sẽ căn cứ kết quả hoạt động kinh doanh và dự kiến tăng trưởng năm tiếp theo để tăng mức thu nhập chung toàn Công ty. - Việc tăng lương được xem xét trên tiêu chí năng lực và mức độ hoàn thành công việc của từng người lao động đ ược thể hiện qua kết quả và hiệu quả đạt được và
  20. định hướng phát triển. Ban lãnh đạo căn cứ trên bảng tự nhận xét bản thân và đánh giá, nhận xét của người quản lý trực tiếp. 4.2.3.2 Tăng lương không theo chu kỳ - Trong trường cá nhân người lao động hoặc tổ đội người lao động có thành tích xuất sắc đóng góp cho Công ty. Công ty sẽ quyết định tăng một hay nhiều bậc lương ngay cho người lao động dựa trên những đề xuất của người Quản lý trực tiếp của người lao động hoặc tổ đội đó. - Th ời điểm tăng lương áp dụng vào đầu mỗi tháng (quyết định tăng lương sau ngày mồng một của tháng đó thì mức lương mới sẽ được áp dụng vào ngày 01 của tháng sau liền kề). 4.2.3.3 Giảm lương - Một vị trí công việc không hoàn thành nhiệm vụ hoặc công việc không đạt hiệu quả, hoặc gây thiệt hại cho Công ty sẽ bị xem xét giảm lương tuỳ theo mức độ. - Một vị trí công việc không hoàn thành nhiệm vụ trong 3 tháng liên tiếp sẽ bị buộc thôi việc trừ trường hợp có thể bố trí sang công việc khác. - Trường hợp vi phạm kỷ luật, qui chế Công ty hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng có thể bị buộc thôi việc ngay lập tức mà không cần chờ đến chu kì xem xét. - Việc giảm lương cũng được thực hiện theo đề xuất của người Quản lý trực tiếp người lao động đó. - Thời điểm áp dụng giảm lương giống như thời điểm áp dụng tăng lương. 4.2.4 Qui chế chung - Mức thu nhập của từng cá nhân là thông tin riêng, không được phổ biến thông tin này ch ỉ các Trưởng, phó ban, trưởng, phó bộ phận được biết. - Qui chế này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế các qui chế lương trước đây. 4.3 Kế hoạch tuyển mộ, tuyển dụng 4.3.1 Tiêu chí tuyển nhân viên kinh doanh Chức danh: Nhân viên kinh doanh Nội thất Mô tả công việc:

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản