intTypePromotion=1
ADSENSE

Tìm hiểu địa y

Chia sẻ: Dinh Van Hung | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:26

932
lượt xem
68
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Địa y là một dạng sinh vật đặc biệt được hình thành do sự chung sống giữa một loại tảo và nấm. Các sợi nấm hút nước và muối khoáng cung cấp cho tảo. Tảo nhờ có chất diệp lục, sử dụng chúng để tạo chất hữu cơ nuôi sống cả hai bên. Trong cuộc sống chung này tào và nấm đều có vai trò nhất định.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tìm hiểu địa y

  1. Địa y là một dạng sinh vật đặc biệt được hình thành do sự chung sống giữa một loại tảo và nấm. Các sợi nấm hút nước và muối khoáng cung cấp cho tảo. Tảo nhờ có chất diệp lục, sử dụng chúng để chế tạo chất hữu cơ nuôi sống cả hai bên. Trong cuộc sống chung này tảo và nấm đều có vai trò nhất định, không bên nào lệ thuộc hoàn toàn vào bên nào.Hình thức sống đó gọi là cộng sinh. Những loài mẫn cảm nhất trong số các thực vật là chỉ thị địa y , bởi vì bề mặt toàn thân của chúng đều hấp thụ các chất khoáng. Nơi nào địa y không phát triển được thì áp dụng phương pháp trồng lại địa y "Ðịa y" là dạng cộng sinh của hai loài: một Nấm mốc và một Tảo. Hình thức cộng sinh rất đặc biệt, có hình dạng riêng nên Ðịa y có tên giống và loài. Các hình dạng của Ðịa y: hình vảy (crustose), chặt và dán vào giá thể; hình lá với nhiều thùy (foliose) như lá cây; hay hình cành (fruticose ), như bụi cây. Trong Ðịa y, thành phần Nấm thường là Nấm túi, đôi khi là Nấm đảm. Thành phần Tảo thường là Tảo lục, đôi khi là Vi khuẩn lam. Tế bào Tảo phân tán giữa các khuẩn ty Một số khuẩn ty dán chặt vào rong để hấp thu carbohydrat và những chất hữu cơ từ Tảo, còn Nấm thì cung cấp nước và khoáng cho Tảo. Ðịa y là một dạng thích nghi đặc biệt của vùng khô hạn cho phép chúng có thể sống trong những điều kiện khắc nghiệt. Ðịa y hiện diện trên thân cây, đất và đá. Trên đá chúng là những sinh vật tiên phong, là những tộc đoàn đầu tiên chiếm cứ môi trường mới vì chúng có thể phá hủy đá dần dần do các acid mà chúng tiết ra, và sẽ tạo ra những hạt đất nhỏ. Những vật chất hữu cơ từ Ðịa y thối rửa làm tăng thành phần của đất được tạo ra. Các acid được tiết ra thay đổi theo loài và thường được dùng để định danh Ðịa y. Ðịa y tăng trưởng với một tốc độ rất chậm: Ðịa y dạng vảy tăng trưởng từ 0, 1 mm đến 10 mm /1 năm, Ðịa y dạng lá tăng trưởng từ 2 đến 4 cm hàng năm. Ðịa y dễ bị tổn hại do chất ô nhiễm không khí và có thể được xem là sinh vật chỉ thị về chất lượng không khí. Thường phải đi xa vài dặm cách xa thành phố mới có thể tìm được Ðịa y. Ðịa y chỉ sinh sản vô tính, mặc dù thành phần Nấm túi có thể sinh sản hữu tính bằng túi. Một mảnh của Ðịa y được tách ra cho ra Ðịa y mới. Thêm vào đó, một số loài tạo ra những thể sinh sản đặc biệt được gọi là mầm phấn (soredia), là một khối nhỏ gồm các tế bào Tảo được bao quanh bởi các khuẩn ty. Mầm phấn được phát tán bởi gió và nước mưa. Ðể hiểu được bản chất của Ðịa y và giải thích nguồn gốc của chúng, các nhà thực vật học từ lâu đã thử tổng hợp Ðịa y từ tế bào Tảo và Nấm. Mặc dù cả hai thành phần được nuôi cấy riêng rẻ, sự tổ hợp lại thành Ðịa y thật là khó khăn. Trong những năm gần đây, sự cộng sinh được tạo ra, chúng có hình dạng phần nào giống với Ðịa y nhưng chưa phải là cấu trúc thật sự của Ðịa y. Do đó, câu hỏi được đặt ra là trong tự nhiên những Ðịa y mới từ Tảo và Nấm được hình thành như thế nào? Ðịa y là thành phần quan trọng của các đài nguyên vùng cực bắc và là thức ăn cho caribou (một loại nai lớn ở Mỹ châu). Ðịa y rất quan trọng đối với dân Eskimo, dân Lapps, ở phía bắc của Thụy điển, Na uy và Phần lan, vì caribou là nguồn thực phẩm chính. Ngoài ra Ðịa y còn được dùng để sản xuất nước hoa và phẩm nhuộm.
  2. Đia y là môt dang cơ thể phức hợp được tao thanh từ những thanh phân khac nhau. ̣ ̣̣ ̣ ̀ ̀ ̀ ́ Thanh phân chinh trong đia y thường là nâm (fungi). Nâm không thể tự tao ra nguôn thức ̀ ̀ ́ ̣ ́ ́ ̣ ̀ ăn cho minh nên chung có thể sông công sinh với môt thanh phân khac hoăc sông hoai ̀ ́ ́ ̣ ̣ ̀ ̀ ́ ̣ ́ ̣ sinh. Nâm trong đia y (thuôc giới Nâm) thường công sinh với môt thanh phân khac, thanh phân ́ ̣ ̣ ́ ̣ ̣ ̀ ̀ ́ ̀ ̀ nay có khả năng tao ra nguôn dinh dưỡng thông qua quá trinh quang hợp. Đôi khi thanh ̀ ̣ ̀ ̀ ̀ phân nay là tao, khi khac lai là vi khuân lam, cung có khi là bao gôm cả hai loai trên. ̀ ̀ ̉ ̣́ ̉ ̃ ̀ ̣ Đây là loai đia y Lobaria pulmonaria và môt lat căt doc cho thây môt lớp tao luc năm ̣̀ ̣́́ ̣ ́ ̣ ̉ ̣ ̀ dưới môt lớp vỏ được tao nên từ nâm, môt bui nhỏ mau nâu là nơi khuân lam trú ngụ ̣ ̣ ́ ̣ ́ ̀ ̉ (goi là cephalodium) và môt câu truc (có hinh như chiêc vương miên) lam chức năng sinh ̣ ̣́ ́ ̀ ́ ̣ ̀ san sinh dưỡng (goi là soralium) ̉ ̣ Khuân lam có thể lây nitơ từ không khí và chuyên nó thanh dang hợp chât hữu cơ chứa ̉ ́ ̉ ̀ ̣ ́ nitơ. Vì vây, những loai đia y có khuân lam có khả năng lam cho đât thêm mau mỡ. ̣ ̣̀ ̉ ̀ ́ ̀ Những khôi tron nhỏ gôm nhiêu tế bao tao được bao bởi những sợi nâm được goi là ́ ̀ ̀ ̀ ̀̉ ́ ̣ soradia được tao ra và nôi lên trên soralium để được phat tan. ̣ ̉ ́́ ̣ ́ DANG SÔNG Đia y có thể được chia thanh 3 – 7 nhom khac nhau tuy theo dang sông nhưng sự phân ̣ ̀ ́ ́ ̀ ̣ ́ chia nhu thế không phan anh sự liên hệ giữa cac nhom như thê. Những loai khac nhau ̉́ ́ ́ ́ ̀ ́ trong cung môt chi có thể có những dang sông khac nhau. ̀ ̣ ̣ ́ ́ (1) Crustose lichen: Đia y dang bôt min.Loai đia y nay có dang trông giông như bôt min ̣ ̣ ̣ ̣ ̣̣ ̀ ̣ ́ ̣ ̣ dinh rât chăc vao đa, cây côi, via vè hoăc trong đât, thường rât khó để tach chung ra khoi ́ ́ ́ ̀ ́ ́ ̉ ̣ ́ ́ ́ ́ ̉ những giá thể nay mà không lam tôn hai đên giá thê. ̀ ̀ ̉ ̣́ ̉
  3. Môt loai trong chi Acarospora hay Pleopsidium (môt trong số "gold cobblestone ̣ ̀ ̣ lichens")trên đá ở Arizona. Loai nay vân chưa được đinh tên chinh xac. ̀̀ ̃ ̣ ́ ́ Loai Caloplaca luteominea subspecies bolanderi - Môt loai đia y "endolithic" nghia là ̀ ̣ ̣̀ ̃ sông ăn sâu vao đa, chỉ có những cơ quan sinh san mới hiên trên bề măt đa. ́ ̀ ́ ̉ ̣ ̣́ (2) Foliose lichen: Đia y hinh la: thường có dang như la, tan cua chung có thể phân ra ̣ ̀ ́ ̣ ́̉ ̉ ́ thanh nhiêu thuy (lobes). Thường chung không găn quá chăt với giá thể thông qua những ̀ ̀ ̀ ́ ́ ̣ câu truc khac nhau, môt trong số đó là câu truc trông như rễ giả goi là rhizine. ́ ́ ́ ̣ ́ ́ ̣
  4. Lobaria linita có những những thuy lớn trông như lá cây. ̀ (3) Fructicose lichen: Đia y dang sợi: thường có tiêt tron, phân nhiêu nhanh, trông như ̣ ̣ ́ ̀ ̀ ́ môt chum lông bam trên giá thể hoăc cung có khi như những sợi day buông thong trên ̣ ̀ ́ ̣ ̃ ̃ cac cây lớn. ́ Ramalina stenospora Usnea longissima (4) Squamulose lichen: đia y hinh vay: thường có tan hinh những vay nhỏ xêp lợp lên ̣ ̀ ̉ ̉ ̀ ̉ ́ nhau.
  5. Psora pseudorusselli có tan mau xanh với viên mau trăng, cơ quan sinh san (Apothecia) ̉ ̀ ̀ ̀ ́ ̉ ̀ Cladonia carneola có tan dang squamulose ̉ ̣ mau nâu. nhưng cơ quan sinh san (apothecia) hinh fruticose goi là podetia. ̉ ̉ ̀ ̣ Đặc điểm của Địa y Địa y là một thể cộng sinh giữa tảo và nấm hoặc giữa vi khuẩn lam và nấm chung sống với nhau thành một cơ thể thống nhất có những đặc tính hình thái, sinh lý, sinh thái riêng. Trong đó tảo thường là Tảo lam hoặc Tảo lục đơn bào; Nấm thường là những nấm sợi, đại đa số thuộc lớp Nấm túi, chỉ có một số ít trường hợp là Nấm đảm; Tảo lam (khuẩn lam) thường là những loài có khả năng cố định nitơ. Trong tập thể cộng sinh này, nấm làm nhiệm vụ cung cấp nước và các muối vô cơ để tảo, khuẩn lam quang hợp, tạo thành chất hữu cơ dùng cho tập thể, mặt khác nấm lại bảo vệ cho tảo khỏi bị khô. Nhờ hình thức cộng sinh đặc biệt đó mà địa y sống được trong mọi điều kiện khác nhau, từ các vùng cực Trái đất đến các vùng sa mạc nóng bỏng. Tuy nhiên, trong điều kiện bất lợi, như khô hạn kéo dài thì sự quang hợp và các hoạt động dinh dưỡng
  6. khác bị ngừng trệ, làm cho sự sinh trưởng của địa y rất chậm chạp, yếu ớt, mỗi năm chỉ lớn lên từ vài đến vài chục milimét. Trong tự nhiên ta thường gặp địa y trên thân cây, trên các tảng đá dưới dạng những lớp da, những vảy hay những búi sợi có màu xanh xám hay nâu xám. Về hình thái: Địa y có 3 dạng: - Địa y dạng vỏ hay địa y giáp xác: Toàn bộ tản là lớp vỏ gắn chặt vào giá thể, rất khó gỡ. Loại này rất phổ biến, chiếm tới 80% tổng số loài địa y hiện biết. - Địa y hình lá hay hình vảy: Tản là những bản mỏng dính một phần vào giá thể nhờ rễ giả (là các sợi nấm), những chỗ khác dễ bong ra. Loại này cũng rất phổ biến. - Địa y hình cành: Tản hình sợi phân nhánh nhiều, thường bám vào các cây ở vùng cao hoặc vùng biển. Hình 4.15. Các dạng địa y 1. Địa y giáp xác; 2. Địa y hình vảy; 3. Địa y hình cành Về cấu tạo trong, có hai loại: tản cùng tầng và tản khác tầng. Tản cùng tầng: nấm và tảo xếp xen kẽ nhau không phân biệt thành lớp. Tản khác tầng: tảo tập trung ở khoảng giữa, còn mặt trên và mặt dưới là hai tầng mô giả của nấm, tầng mô giả dưới thường dày hơn tầng trên. Về sinh sản: Địa y thường sinh sản sinh dưỡng bằng mầm phấn và izidi. Mầm phấn có dạng hạt tròn, màu xanh xám, gồm 1-2 tế bào tảo có ít sợi nấm bao quanh. Khi mầm phấn phát triển nhiều, chúng làm cho lớp vỏ trên của địa y lồi ra và vỡ, qua lớp vỏ vỡ mầm phấn thoát ra ngoài, gặp điều kiện thuận lợi sẽ phát triển thành tản địa y mới.
  7. Hình 4.16. Cấu tạo và sinh sản của Địa y 1. Sợi nấm; 2. Các tế bào tảo; 3. Thể quả của nấm; 4. Mầm phấn Izidi ít gặp hơn mầm phấn. Chúng là những mấu lồi nhỏ dạng que hoặc phân nhánh hình hoa thị, ở phía trên của tản. Khác với mầm phấn, phía ngoài của izidi luôn phủ lớp vỏ, phía trong là các sợi nấm và các tế bào tảo sắp xếp không có thứ tự. Ngoài 2 hình thức trên, địa y còn có cách sinh sản của các thành phần rỉêng rẽ: tảo sinh sản theo lối phân đôi tế bào, khuẩn lam sinh sản sinh dưỡng bằng cách đứt đoạn, nấm sinh sản vô tính bằng đính bào tử, hoặc sinh sản hữu tính bằng bào tử túi, hình thành trong các thể quả hình chén hoặc hình đĩa màu sẫm ở trên mặt tản. Các bào tử hữu tính nảy mầm cho những sợi nấm. Chúng chỉ tiếp tục phát triển khi gặp tảo tương ứng để thành địa y mới, nếu không chúng sẽ chết đi rất sớm. Địa y gồm khoảng trên hai vạn loài thuộc 400 chi, phân bố rất rộng rãi. Sau đây là vài đại diện thường gặp ở ta: - Bạch mạc (Parmelia): Tản hình lá, mặt trên xám, mặt dưới đen, mọc trên tảng đá, thân cây to. - Địa y phễu (Cladonia): Tản hình bụi cây, thường mọc thành đám bên vệ đường, gặp ở Sa Pa. - Địa y tóc (Alectoria): thường bám vào cành cây trong rừng như búi tóc. Hình 4.17. Một số địa y thường gặp a.Bạch mạc; b. Địa y phễu 4.2.2. Tầm quan trọng của Địa y trong tự nhiên và trong đời sống con người: Địa y khá phổ biến trong thiên nhiên. Chúng phát triển được trên những chỗ đất cằn cỗi, trên vách đá trọc ở vùng núi cao, ở các sa mạc... mà tại đó không có sự cạnh tranh của các thực vật khác. Sau một thời gian phát triển, địa y tiết ra một loại axit làm mục đá có tác dụng rất lớn đối với sự hình thành đất. Khi chúng chết đi, tại đó hình thành một lớp mùn làm thức ăn cho các thực vật khác đến sau (rêu, thực vật có mạch). Như vậy, địa y đã giữ vai trò tiên phong, mở đường trên các chỗ đất cằn cỗi. Trong nghiên cứu sinh thái, địa y được dùng làm vật chủ chỉ thị cho độ ô nhiễm môi trường, đặc biệt ở những nơi có mật độ giao thông lớn: chúng hút các kim loại nặng độc hại do các phương tiện (như ô tô, xe máy) thải vào môi trường khi tham gia giao thông.
  8. Người ta dùng địa y để chế rượu và sản xuất đường glucô vì trong Địa y có chứa tinh bột địa y lichenin, làm thuốc chữa ho, đau bụng, động kinh, bệnh phổi, có loài được dùng để chế phẩm nhuộm (đỏ, vàng, xanh, lục), chế nước hoa. Một số loài địa y như Cladonia rangiferina là thức ăn chủ yếu của loài hươu Bắc cực. Địa y sống trên vỏ cây nhưng không ăn hại cây. Tuy vậy, khi chúng bám vào vỏ cũng che lấp lỗ vỏ khiến cho sự trao đổi khí của cây gặp khó khăn. Sâu bọ, nấm kí sinh cũng có thể ẩn nấp dưới lớp địa y và sẵn sàng tấn công vào cây. Do đó đối với cây trồng lâu năm, thỉnh thoảng phải cạo sạch hoặc phun thuốc để diệt bớt địa y, nấm. Địa y SINH HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG THE SPECIAL BIOLOGY OF LICHENS CÁC SINH HỌC ĐẶC BIỆT CỦA địa y (A discussion of lichen growth forms and structures) (Một cuộc thảo luận của các hình thức phát triển địa y và các cấu trúc) Go to Lichens and Ecosystems (Nutrient cycling, soils, and environmental monitoring with lichens) Tới địa y và hệ sinh thái (dinh dưỡng đi xe đạp, loại đất, và giám sát môi trường với các địa y) Lichens are composite, symbiotic organisms made up from members of as many as three kingdoms. Địa y được tổng hợp, các sinh vật cộng sinh được tạo thành từ các thành viên của bao nhiêu là ba vương quốc. The dominant partner is a fungus. Các đối tác chiếm ưu thế là một loại nấm. Fungi are incapable of making their own food. Nấm không có khả năng làm thức ăn cho riêng mình. They usually provide for themselves as parasites or decomposers. Họ thường cung cấp cho mình như là ký sinh trùng hoặc phân huỷ. "Lichens are fungi that have discovered agriculture" -- lichenologist Trevor Goward. "Địa y là nấm đã phát hiện ra nông nghiệp" - lichenologist Trevor Goward. The lichen fungi (kingdom Fungi) cultivate partners that manufacture food by photosynthesis. Các loại nấm địa y (vương quốc Nấm) tu luyện các đối tác sản xuất thực phẩm bằng quang hợp. Sometimes the partners are algae (kingdom Protista), other times cyanobacteria (kingdom Monera), formerly called blue-green algae. Đôi khi các đối tác là tảo (vương quốc Protista), khác lần vi khuẩn lam (vương quốc Monera), trước đây được gọi là tảo xanh. Some enterprising fungi exploit both at once. Một số loại nấm với doanh nghiệp khai thác cả hai cùng một lúc. ( Click on photos for enlarged views.) (Click vào ảnh để xem phóng to.) Lobaria pulmonaria (left) and a section through it (below) that shows a layer of green algae under an outer skin of fungus, a dark brown internal clump of cyanobacteria (called a cephalodium ), and a non-sexual reproductive structure called a soralium . Lobaria pulmonaria (trái) và một phần thông qua nó (dưới đây) cho thấy một lớp tảo xanh dưới da bên ngoài của loại nấm, một màu nâu tối bên đám vi khuẩn lam (gọi là cephalodium), và một-tình dục không có cấu trúc sinh sản gọi là soralium .
  9. Cyanobacteria can take nitrogen gas from the air and turn it into biologically usable compounds, so lichens with cyanobacteria can make major contributions to soil fertility. Cyanobacteria có thể mất khí nitơ từ không khí và biến nó thành có thể sử dụng các hợp chất sinh học, do đó, địa y với vi khuẩn lam có thể có đóng góp lớn cho màu mỡ của đất. Little balls of algae wrapped in threads of fungus (called soredia ) emerge from the soralium to be dispersed. Little bóng của tảo được bọc trong chủ đề của nấm (gọi là soredia) nổi lên từ soralium được phân tán. Section through Lobaria pulmonaria. Phần thông qua Lobaria pulmonaria. The dark lump is a cephalodium and the crown- shaped structure on the right is a soralium with little ball-shaped soredia on top. Các khối u tối là một cephalodium và vương miện hình cấu trúc bên phải là một soralium với hình quả bóng soredia ít trên đầu trang. The green layer is the colony of algae. Các lớp màu xanh lá cây là thuộc địa của tảo. Reproduction can be tricky for a compound organism. Some lichens make entire non- sexual reproductive packages in the form of soredia (see above) or isidia , which are tiny projections from the surface of the lichen that can break off easily and grow into a new lichen. Sinh sản có thể được khá khó khăn cho một sinh vật phức hợp. Một số địa y làm cho toàn bộ gói tình dục không sinh sản theo hình thức soredia (xem ở trên) hoặc isidia, được dự đoán rất nhỏ từ bề mặt của địa y có thể phá ra dễ dàng và phát triển thành một mới địa y. Most lichens are very brittle when they're dry, and some depend on just plain breakage to produce fragments that, like soredia and isidia, can be blown around by wind, washed along by water, or carried off as passengers on insects or birds. Hầu hết các địa y này rất dễ vỡ khi họ đang khô, và một số phụ thuộc vào đồng bằng vỡ chỉ để sản xuất phân đoạn đó, như soredia và isidia, có thể được thổi quanh bởi gió, rửa sạch bằng nước dọc, hoặc thực ra là hành khách trên côn trùng hay các loài chim. Other lichen fungi make spores. nấm địa y khác làm cho các bào tử. These white-rimmed, peach-colored disks of Ochrolechia oregonensis are fruiting bodies (called apothecia ), where the fungus produces spores. Những viền trắng, màu đĩa đào của oregonensis Ochrolechia đang đậu quả các cơ quan (gọi là apothecia), nơi sản xuất ra các bào tử nấm. Also see the photo of a section through a lichen fruiting body in Lichen Vocabulary Đồng thời xem các bức ảnh của một phần thông qua một cơ thể địa y đậu quả trong từ vựng Địa y To form a new lichen, these fungal spores need to capture new photosynthetic partners after they germinate. Để hình thành một địa y mới, các bào tử nấm cần phải chụp quang đối tác mới sau khi nảy mầm. Some apparently steal them from other lichens. Một số rõ ràng là ăn cắp chúng từ địa y khác. Others have the good luck to happen upon appropriate partners. Những người khác đã may mắn xảy ra khi các đối tác thích hợp. In all probability, most just perish alone. Trong xác suất tất cả, hầu hết chỉ bị hư mất một
  10. mình. Lichens grow in the leftover spots of the natural world that are too harsh or limited for most other organisms. Địa y phát triển trong những điểm còn sót lại của thế giới tự nhiên quá khắc nghiệt hoặc hạn chế đối với hầu hết các sinh vật khác. They are pioneers on bare rock, desert sand, cleared soil , dead wood, animal bones, rusty metal, and living bark. Họ là những người tiên phong trên đá trần, cát sa mạc, đất trống, cây đã chết, xương động vật, kim loại gỉ, và sống vỏ cây. Able to shut down metabolically during periods of unfavorable conditions, they can survive extremes of heat, cold, and drought. Có khả năng đóng cửa trao đổi chất trong suốt thời gian điều kiện không thuận lợi, họ có thể sống sót cực của nhiệt, hạn hán và lạnh. Given appropriate amounts of light and moisture, clean air, and freedom from competition, lichens can colonize almost any undisturbed surface -- like this plastic turn-signal lens on an abandoned Plymouth. Với số tiền thích hợp của ánh sáng và độ ẩm, không khí sạch, và tự do cạnh tranh, địa y có thể xâm chiếm hầu như bất kỳ bề mặt không bị ảnh hưởng - giống như ống kính này turn-tín hiệu nhựa trên một Plymouth bị bỏ rơi. Most lichens grow very, very slowly, Hầu hết các địa y phát triển rất, rất chậm, often less than a millimeter per year, and some lichens are thought to be among the oldest living things on Earth. thường ít hơn một mm / năm, và một số địa y được cho là một trong những lâu đời nhất các sinh vật sống trên Trái đất. Lichens with known, slow growth rates, like Rhizocarpon geographicum, have been used to estimate the dates of geological events such as the retreat of glaciers. Địa y có tiếng, tốc độ tăng trưởng chậm, như Rhizocarpon geographicum, đã được sử dụng để ước tính ngày tháng của các sự kiện địa chất như là sự rút lui của các sông băng. Geologist William Bull of the University of Arizona has been using lichen measurements to establish dates for huge rockslides in the Sierra Nevada and other places that were caused by earthquakes. Nhà địa chất học William Bull của Đại học Arizona đã được sử dụng các phép đo địa y thành lập ngày cho rockslides lớn trong Sierra Nevada và những nơi khác đã được gây ra bởi động đất. As adaptations for life in marginal habitats, lichens produce an arsenal of more than 500 unique biochemical compounds that serve to control light exposure, repel herbivores, kill attacking microbes, and discourage competition from plants. Khi thích nghi cho cuộc sống trong môi trường sống biên, địa y tạo ra một kho vũ khí của hơn 500 hợp chất sinh hóa độc đáo phục vụ để kiểm soát ánh sáng tiếp xúc, đẩy lùi các động vật ăn cỏ, diệt vi khuẩn tấn công, và không khuyến khích cạnh tranh từ các nhà máy. Among these are many pigments and antibiotics that have made lichens very useful to people in traditional societies. Trong số này có nhiều sắc tố và thuốc kháng sinh đã làm cho địa y rất hữu ích cho người dân trong các xã hội truyền thống. (See Lichens and People ) (Xem địa y và nhân dân )
  11. Laboratory experiments have shown that some species of Xanthoparmelia contain compounds that make it distasteful to slugs. thí nghiệm phòng thí nghiệm đã chỉ ra rằng một số loài Xanthoparmelia chứa các hợp chất mà làm cho nó bực mình để sên. Slugs are quite fond of some other lichens. Sên khá ngây thơ của một số địa y khác. See Lichens and Wildlife for a discussion of the ways that animals, from reindeer to insects, use lichens. Xem địa y và động vật hoang dã cho một cuộc thảo luận trong những cách mà động vật, từ con tuần lộc để côn trùng, địa y sử dụng. All photographs copyright Stephen/Sylvia Sharnoff. Tất cả bản quyền hình ảnh Stephen / Sylvia Sharnoff. Go to Lichen Vocabulary (A discussion of lichen growth forms and structures) Tới Địa y từ vựng (Một cuộc thảo luận của các hình thức phát triển địa y và các cấu trúc Địa y và hệ sinh thái Return to Lichen Biology and the Environment Quay trở lại Địa y sinh học và môi trường Go to Lichen Vocabulary (A discussion of lichen growth forms and structures) Tới Địa y từ vựng (Một cuộc thảo luận của các hình thức phát triển địa y và các cấu trúc) Ecologist Jayne Belnap examines microbiotic soil crusts on desert soil in Utah. Sinh thái học Jayne Belnap xem xét lớp vỏ đất microbiotic trên đất sa mạc ở Utah. Microbiotic crusts are intimate tangles of lichens, mosses, and cyanobacteria. Microbiotic lớp vỏ là rối thân mật của địa y, rêu và vi khuẩn lam. Where they have survived footprints, hoofprints, and wheel ruts, they stabilize soil against erosion by wind and water. Nơi họ đã sống sót dấu chân, hoofprints, và ruts bánh xe, họ ổn định đất chống xói mòn bởi gió và nước. The free-living cyanobacteria and the cyanobacteria that are contained in some of the lichens take nitrogen gas from the air and "fix" it -- making it available as an Các sinh hoạt miễn phí và vi khuẩn lam cyanobacteria
  12. mà được chứa trong một số các địa y có khí nitơ từ không khí và "sửa chữa" nó - làm cho nó có sẵn như là một utrient for other living things. utrient cho các sinh vật sống khác. Microbiotic crusts provide the major share of fixed nitrogen in desert ecosystems. Microbiotic lớp vỏ cung cấp các phần chính của nitơ cố định trong các hệ sinh thái sa mạc. If a single footprint can bring a local nitrogen cycle almost to a halt, the impact of a century's work of livestock hoofprints can easily be imagined." -- Thomas L. Fleishner , Ecological costs of livestock grazing in western North America. 1994. Conservation Biology 8 (3): 633. Nếu một dấu chân duy nhất có thể mang lại một chu kỳ nitơ địa phương gần như dừng lại, tác động của thế kỷ làm việc của một hoofprints vật nuôi có thể dễ dàng tưởng tượng -. "Fleishner, sinh thái chi phí chăn thả gia súc tây ở Bắc Mỹ. 1994 Thomas. L. Bảo tồn Sinh học 8 (3): 633. Squamarina lentigera is a characteristic lichen on the high- gypsum soils of some desert areas. Squamarina lentigera là một địa y đặc trưng trên, thạch cao các loại đất cao của một số khu vực sa mạc. Sometimes individual lichens end up on fragile little pedestals when soil is eroded away around them. cá nhân địa y Đôi khi kết thúc vào bệ nhỏ dễ vỡ khi đất bị xói mòn đi xung quanh. Lobaria oregana, which often grows abundantly in the canopy of old- growth coniferous forests in the Northwest, is a major nitrogen source. Lobaria oregana, thường phát triển nhiều trong những tán cây của tuổi- phát triển rừng tùng bách ở vùng Tây Bắc, là một nguồn nitơ lớn. Timber-harvest schedules don't always allow Lobaria to return to new trees before they are logged. Gỗ thu hoạch lịch trình không luôn luôn cho phép Lobaria trở lại cây mới trước khi chúng được lưu lại. Ancient forests and other undisturbed ecoysytems are vanishing from the world -- and with them the biological diversity that they sustain. Cổ rừng và ecoysytems không bị xáo trộn khác đang biến mất khỏi thế giới - và với họ sự đa dạng sinh học mà họ duy trì. With more than 3600 species in the United States and Canada, lichens are a major component of biological diversity. Với hơn 3.600 loài ở Hoa Kỳ và Canada, địa y là một thành phần chủ yếu của sự đa dạng sinh học. Lichens, though, are extremely vulnerable to habitat alteration, so it comes as no surprise that the habitats with the highest lichen species diversity are the remnants of ancient forests and other undisturbed ecosystems. Địa y, mặc dù, là cực kỳ dễ bị thay đổi môi trường sống, do đó, nó đến như là không có gì ngạc nhiên khi các sinh cảnh với đa dạng các loài địa y cao nhất là tàn dư của rừng cổ đại và hệ sinh thái nguyên vẹn khác.
  13. The association between high diversity of lichens and pristine habitiats is so clear that scientists use lichens as indicators of ecosystem continuity -- to help them identify areas that should be protected. Sự kết hợp giữa sự đa dạng cao của địa y và habitiats nguyên sơ như vậy là rõ ràng rằng các nhà khoa học sử dụng địa y như những chỉ tiêu của hệ sinh thái liên tục - để giúp họ xác định khu vực cần được bảo vệ. Certain lichen species grow primarily (or even exclusively) in undisturbed habitats. Một số loài địa y phát triển chủ yếu (hoặc thậm chí độc quyền) trong môi trường sống không bị xáo trộn. Pseudocyphellaria rainierensis, for instance, grows in the old-growth coniferous forests of the Pacific Northwest. Pseudocyphellaria rainierensis, ví dụ, phát triển trong sự phát triển tuổi rừng tùng bách của Tây Bắc Thái Bình Dương. Environmental Studies using Lichens Khoa học môi trường bằng cách sử dụng địa y Lichen ecologist Bruce McCune takes inventory of lichens in a specialized habitat -- the tops of standing dead trees in an old-growth forest. Địa y sinh thái học Bruce McCune có hàng tồn kho của địa y trong một môi trường chuyên ngành - các đỉnh của cây chết đứng trong sự phát triển của rừng già. The Wind River Canopy Crane in southern Washington "flies" scientists to research sites they cannot reach in any other way. The Wind River Canopy Crane ở miền Nam Washington "bay" các nhà khoa học nghiên cứu các trang web họ không thể đạt được bằng bất cứ cách nào khác. Lichens are like little sponges that take up everything that comes their way, including air pollution. Địa y giống như bọt biển nhỏ mà mất đến tất cả mọi thứ mà đến cách của họ, bao gồm ô nhiễm không khí. In a baseline air-quality study, lichen specimens from the Tongass National Forest in Alaska were chemically analysed to see what toxics were in the air. Trong một nghiên cứu chất lượng không khí cơ bản, mẫu vật địa y từ các quốc gia Tongass rừng tại Alaska đã được phân tích hóa học để xem những gì chất độc đã được trong không khí. Most lichens are extremely vulnerable to air pollution. Hầu hết các địa y là rất dễ bị ô nhiễm không khí. When lichens disappear, they give early warning of harmful conditions. Khi địa y biến mất, họ đưa ra cảnh báo sớm các điều kiện có hại. (Red alder trees are usually adorned with a mosaic of white lichens (left).) alder cây đỏ thường được trang trí bằng một bức tranh của địa y trắng (trái). Downwind of the smoke plume from the Sitka Pulp Mill in Sitka, Alaska (which has since been closed), no lichens could survive at all (right). Theo hướng gió của chùm khói từ
  14. Sitka Pulp Mill ở Sitka, Alaska (trong đó có kể từ khi được đóng cửa), không có địa y có thể tồn tại ở tất cả (phải). Scientists using lichens to monitor air quality often compare current lichen inventories with past records. Các nhà khoa học sử dụng địa y để giám sát chất lượng không khí thường so sánh hàng tồn kho hiện tại với hồ sơ địa y qua. Nearly 80% of the original lichen species were found to be missing from the Indiana Dunes National Lakeshore. Gần 80% loài địa y ban đầu đã được tìm thấy là mất tích từ Indiana Dunes Lakeshore Quốc. Địa y là những sinh vật, bao gồm cả nấm và tảo . (They are not plants. ) Lichens are found on rocks and tree trunks, and they respond to environmental changes in forests, including changes in forest structure-- conservation biology , air quality , and climate. (Họ không phải là thực vật.) Địa y được tìm thấy trên đá và thân cây, và họ đáp ứng với thay đổi môi trường trong các khu rừng, bao gồm cả những thay đổi trong cấu trúc rừng - bảo tồn sinh học , chất lượng không khí , và khí hậu. The disappearance of lichens in a forest may indicate environmental stresses, such as high levels of sulfur dioxide , sulfur- based pollutants, and nitrogen-oxides . Sự biến mất của địa y trong một khu rừng có thể cho thấy môi trường căng thẳng, chẳng hạn như mức độ cao của điôxít lưu huỳnh , dựa trên các chất ô nhiễm lưu huỳnh và nitơ oxit . Lichens are organisms comprising both fungi and algae. (They are not plants.) Lichens are found on rocks and tree trunks, and they respond to environmental changes in forests, including changes in forest structure--conservation biology, air quality, and climate. The disappearance of lichens in a forest may indicate environmental stresses, such as high levels of sulfur dioxide, sulfur-based pollutants, and nitrogen-oxides
  15. Các sinh vật đang ngày càng được sử dụng để đánh giá tác động môi trường về hệ sinh thái. (Lichens are among the best known, most widely used biomonitors of environmental change, with thousands of papers published on this subject in the last decades). Địa y là một trong những tốt nhất được biết đến, được sử dụng rộng rãi nhất biomonitors của thay đổi môi trường, với hàng ngàn công bố bài báo về chủ đề này trong những thập kỷ qua. (The present book provides the most recent synthesis on this subject.) Cuốn sách hiện nay cung cấp tổng hợp gần đây nhất về chủ đề này. (It is divided into three sections: (1) Monitoring lichens as indicators of pollution; (2) monitoring lichen diversity and ecosystem function; and (3) methods for monitoring lichens). Nó được chia thành ba phần: (1) địa y giám sát là chỉ số ô nhiễm, (2) giám sát địa y đa dạng và chức năng hệ sinh thái; và (3) phương pháp để theo dõi địa y. (The first two sections present the state of the art in the respective fields, while the third briefly presents the methods currently used in lichen biomonitoring.) Hai phần đầu tiên có mặt nhà nước của nghệ thuật trong các lĩnh vực tương ứng, trong khi đó một thời gian ngắn thứ ba trình bày các phương pháp hiện đang được sử dụng trong biomonitoring địa y. (Sampling design, sampling strategy, and data quality evaluation are dealt with in detail in two chapters.) Lấy mẫu thiết kế, lấy mẫu chiến lược, và đánh giá chất lượng dữ liệu được xử lý cụ thể trong hai chương. (The first section reviews the huge body of knowledge of lichens as indicators of air pollution, including bioindication, accumulation of metals and radioelements, and the use of lichens as biomarkers). Phần đầu tiên đánh giá cơ thể rất lớn của các kiến thức về địa y như chỉ số ô nhiễm không khí, bao gồm bioindication, tích tụ kim loại và radioelements, và sử dụng các địa y như là chỉ dấu sinh học.( The second section covers an array of approaches to monitoring lichen biodiversity and ecosystem function, from focusing on one or a few species to monitoring the biodiversity of lichens across whole regions in terms of lichen abundance, diversity, and/or community composition). Phần thứ hai bao gồm một loạt các phương pháp tiếp cận để giám sát đa dạng sinh học địa y và chức năng hệ sinh thái, từ tập trung vào một hoặc một vài loài để giám sát đa dạng sinh học của địa y trên toàn bộ khu vực về địa y phong phú, đa dạng, và / hoặc thành phần của cộng đồng. (The third section presents methods for monitoring lichens, written as experimental prools for use in other situations where monitoring is required.) Phần thứ
  16. ba trình bày các phương pháp cho địa y theo dõi, viết như prools thử nghiệm để sử dụng trong các tình huống mà theo dõi được yêu cầu. Địa y What are Lichens? Địa y là gì? • An astonishing partnership between two very different organisms Một quan hệ đối tác đáng ngạc nhiên giữa hai sinh vật rất khác nhau Colonies which may be 9,000 years old Thuộc địa có thể được 9.000 năm tuổi • Colourful dyes for clothes Thuốc nhuộm quần áo đầy màu sắc • Packing for ancient Egyptian mummies! Bao bì cho Ai Cập xác ướp cổ đại! • Pollution indicators Các chỉ số ô nhiễm • High mountain dwellers and Arctic survivors Núi cao người dân và những người sống • sót Bắc Cực Lichens present a very intriguing problem for people whose job is to name different kinds of organisms. Địa y trình bày một vấn đề rất hấp dẫn cho những người mà công việc là tên các loại sinh vật. This is because a lichen is not a separate organism in the
  17. sense of being one type of individual. Điều này là bởi vì địa y không phải là một sinh vật riêng biệt trong ý nghĩa là một loại cá nhân. It is actually a close partnership between a fungus and an alga. Nó thực sự là một quan hệ đối tác chặt chẽ giữa một loại nấm và tảo một. (Algae are very simple plants). (Tảo rất đơn giản với các nhà máy rất). The two types of organisms in the partnership are so closely interwoven that they appear as a single individual. Hai loại sinh vật trong quan hệ đối tác rất chặt chẽ AP rằng họ xuất hiện như là một cá nhân riêng lẻ. This individual looks entirely different to either of the partner organisms making up the structure. cá nhân này trông hoàn toàn khác với một trong các sinh vật đối tác tạo thành cấu trúc. Lichens are distinctive and they form many different, recognizable types. Địa y là đặc biệt và chúng tạo thành khác nhau, loại dễ nhận biết. Many of these have been given specific names of their own, despite the fact that each lichen is already a mixture of different species. Nhiều người trong số này đã được đặt tên cụ thể của riêng mình, mặc dù thực tế mỗi địa y đã là một hỗn hợp của các loài khác nhau. There are more than 1,700 species of lichen in Britain. Có hơn 1.700 loài địa y ở Anh. Approximately 18,000 species of lichen have been described and identified worldwide. Khoảng 18.000 loài địa y đã được mô tả và xác định trên toàn thế giới. The algal partners in lichens can be found living on their own in nature, as free-living species in their own right. Các đối tác tảo trong địa y có thể được tìm thấy sống một mình trong tự nhiên, như các loài sinh hoạt miễn phí trong quyền sở hữu của họ. The fungal partners in British lichens are recognizable Ascomycetes or Basidiomycetes . Các đối tác nấm ở địa y Anh đang nhận Ascomycetes hoặc Basidiomycetes . However, they have come to need the right kind of algal partner in order to survive. Tuy nhiên, họ đã đến cần đúng loại tảo đối tác để tồn tại. Unlike other fungi or indeed their algal partner, they cannot survive on their own. Không giống như các loại nấm khác hoặc thực sự là đối tác tảo của họ, họ không thể sống một mình. Of the more than 1500 * genera of algae worldwide, relatively few make suitable lichen partners. Trong số hơn 1500 * hơn chi của tảo trên toàn thế giới, làm cho phù hợp với vài đối tác địa y tương đối. In Britain, only three genera, Trebouxia , Trentepohlia and Nostoc are common fungal partners. Tại Anh, chỉ có ba chi, Trebouxia, Trentepohlia và Nostoc là nấm đối tác thông thường. Interestingly, the same alga can combine with different fungi to produce entirely different lichens. Thật thú vị, cùng một loại tảo có thể kết hợp với các loại nấm khác nhau để sản xuất địa y hoàn toàn khác nhau. The same fungus can also form different lichens depending on the type of alga which it associates with. Các loại nấm này cũng có thể hình thành địa y khác nhau tùy thuộc vào loại tảo mà nó liên kết với. Most lichens contain only one kind of alga, but some may contain two. Hầu hết các địa y chỉ chứa một loại tảo, nhưng một số có thể chứa hai. Identifying the type of alga in a lichen may be difficult, as they frequently look different to the free-living forms. Xác định các loại tảo trong địa y có thể được khó khăn, vì họ thường xuyên nhìn khác nhau cho các hình thức sinh hoạt mi ễn phí. The fungal partner forms the main body of the lichen, with the algal cells either scattered among the fungal hyphae , or arranged in a layer just below the upper surface of the lichen. Các đối tác nấm tạo thành phần chính của địa y, với các tế bào tảo hoặc rải rác trong các nấm sợi nấm , hoặc sắp xếp một lớp dưới bề mặt trên của
  18. địa y này. Habitats Môi trường sống Lichens colonize some of the most inhospitable habitats on earth. Địa y cư một số các môi trường sống khắc nghiệt nhất trên trái đất. They can survive in extremely cold areas such as on high mountains and in regions such as the arctic. Họ có thể tồn tại trong khu vực vô cùng lạnh như trên núi cao và trong khu vực như Bắc cực này. They may be virtually the only plant form surviving in some of these areas and can be vitally important sources of food for animals. Chúng có thể được hầu như các loại thực vật duy nhất còn sống trong một số các khu vực này và có thể cực kỳ quan trọng của nguồn thức ăn cho động vật. They are also found throughout less extreme climates, inhabiting just about any solid surface. Họ cũng tìm thấy trong suốt ít khí hậu khắc nghiệt, sinh sống chỉ là về bất kỳ bề mặt rắn. This can range from rocks on sea shores, to walls, trees and concrete. Điều này có thể là từ các loại đá trên bờ biển, với những bức tường, cây và bê tông. A few are unattached and blow about freely. Một vài tự do và thổi về tự do. Lichens are so enormously successful and widespread because of their unusual partnership. Địa y như vậy là vô cùng thành công và phổ biến rộng rãi vì quan hệ đối tác bình thường của họ. The algal cells, through the process of photosynthesis, provide the fungus with some of the organic nutrients which it needs. Các tế bào tảo, thông qua quá trình quang hợp, cung cấp các loại nấm với một số các chất dinh dưỡng hữu cơ mà nó cần. In lichens where the partner is a species of Nostoc , organic nitrogen is also supplied to the fungus, because Nostoc is able to fix atmospheric nitrogen. Trong địa y, nơi đối tác là một loài Nostoc, nitơ hữu cơ cũng cung cấp cho nấm, bởi vì Nostoc có thể sửa chữa nitơ trong khí quyển. In return, the water, nutrients and gases absorbed from the environment by the fungus are shared with the algae. Đổi lại, nước, chất dinh dưỡng và các loại khí hấp thụ từ môi trường của nấm được chia sẻ với tảo. The fungus also plays a vital role in providing a physical structure to shelter the algae from excess sunlight and in particular, water loss. nấm này cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc cung cấp một cấu trúc cơ th ể đ ến nơi tạm trú của tảo từ ánh sáng mặt trời quá nhiều và trong, mất nước cụ thể. There is uncertainty over the exact nature of the relationship between the fungus and the alga. Có sự không chắc chắn về bản chất chính xác của các mối quan hệ giữa nấm và tảo này. Some people think the fungus may be a type of weak parasite, which doesn't kill all of the algal cells or, that it keeps the alga imprisoned as a kind of slave. Một số người nghĩ rằng các loại nấm có thể là một loại ký sinh trùng yếu, mà không giết chết tất cả các tế bào tảo hay, mà nó giữ tảo bị giam giữ như là một loại nô lệ. Alternatively, it may be a type of relationship called a 'symbiosis' where both partners benefit. Ngoài ra, nó có thể là một kiểu quan hệ được gọi là "cộng sinh" mà cả hai lợi ích đối tác. Whatever the exact nature of the relationship, it undoubtedly results in an 'organism' which is capable of surviving in places where neither the fungal partner, nor the algal one, could survive on their own. Dù bản chất chính xác của mối quan hệ, nó chắc chắn kết quả trong một "sinh vật" mà có khả năng sống sót ở những nơi không phải là đối tác nấm, tảo cũng không phải một, có thể sống một mình. Types Các loại
  19. Lichens have a variety of different growth forms. Địa y có nhiều hình thức tăng trưởng khác nhau. The simplest lichens are crusts of loosley mixed fungal hyphae and algae. Các địa y đơn giản nhất là lớp vỏ của hỗn hợp sợi nấm loosley và tảo. Others are more complex, with leafy or shrubby forms like miniature trees, also having specialised structures to attach them to a surface. Những người khác phức tạp hơn, có hoặc bụi hình thức lá như cây nhỏ, cũng có cấu trúc đặc biệt để gắn kết chúng vào một bề mặt. Crustose Crustose Fruticose Fruticose Foliose Foliose shrubby lichens bụi encrusting lichens leafy lichens lá địa y encrusting địa y địa y Crustose (or Crustaceous) lichens are, as their name suggests, encrusting forms which spread over and into the surface of their habitat. Crustose (hoặc Crustaceous) địa y được, như tên gọi của họ cho thấy, encrusting hình thức mà lây lan qua và vào bề mặt của môi trường sống của họ. They cannot be removed from the surface without crumbling away. Họ không thể bị loại ra khỏi bề mặt mà không có đổ nát đi. Foliose lichens are lichens with leafy lobes, which spread out in a horizontal layer over the surface. Foliose địa y được địa y với các thùy lá, mà trải ra trong một lớp nằm ngang trên bề mặt. They are attached by root-like threads and can be easily removed with a knife. Chúng được kèm theo như chủ đề gốc và có thể dễ dàng loại bỏ bằng dao. Fruticose lichens are shrubby forms with many branches. Fruticose địa y là các dạng bụi với nhiều ngành. They can be removed from the surface by hand. Chúng có thể được lấy ra từ bề mặt của bàn tay. There are many gradations of form in between these three main groups and a lichen may not always fit clearly into one or other of these artificial categories . Có tỷ lệ hao hụt rất nhiều mẫu tại giữa ba nhóm chính và địa y có thể không phải luôn luôn phù hợp rõ ràng vào một trong các nhân tạo các loại . Reproduction Sinh sản Lichens reproduce either by tiny parts of the lichen breaking off and growing somewhere else, or by the fungal partner producing spores. Địa y sinh sản bằng cách các bộ phận nhỏ của địa y vỡ ra và phát triển ở một nơi khác, hoặc bởi các đối tác sản xuất bào tử nấm. Lichens may have powdery masses on their surface. Địa y có thể có khối lượng bột trên bề mặt của họ. These are the tiny bits of the lichen body which will be shed to form new lichens. Đây là các bước rất nhỏ trong cơ thể địa y sẽ được đổ ra để tạo thành địa y mới. The individual bits are called soredia and they
  20. contain both the fungus and the algal partner together. Các bit riêng lẻ được gọi là soredia và chúng có chứa cả hai loại nấm và tảo đối tác với nhau. In most cases, fungal spores are either produced in apothecia or perithecia on the surface of the lichen. Trong hầu hết trường hợp, các bào tử nấm hoặc là sản xuất tại apothecia hoặc perithecia trên bề mặt của địa y này. The spores come only from the fungal partner and do not contain any algal cells . Các bào tử chỉ đến từ các đối tác nấm và không chứa bất kỳ tế bào tảo. They may germinate after being shed from the fruiting body, but they will only be able to form a new lichen if they happen to make contact with a suitable algal partner . Họ có thể nảy mầm sau khi được đổ ra từ cơ thể đậu quả, nhưng họ chỉ có thể hình thành một địa y mới nếu chúng xảy ra đ ể làm cho liên hệ với một đối tác thích hợp của tảo. Without the alga, the germinating spore will die, as the fungus cannot survive on its own . Nếu không có tảo, các bào tử nảy mầm sẽ chết, như các loại nấm không thể tồn tại ngày của riêng mình. The fruiting bodies of most lichens are unusual in that they may continue to produce spores at intervals for several years. Các cơ quan đậu quả của hầu hết các địa y là bất thường ở chỗ họ có thể tiếp tục sản xuất các bào tử trong khoảng thời gian vài năm. The fruiting structures of individual fungi in contrast usually last for a relatively short period. Các cấu trúc của nấm đậu quả cá nhân trong tương phản thường kéo dài trong một thời gian tương đối ngắn. Growth Tăng trưởng Lichens grow relatively slowly. Địa y phát triển tương đối chậm. The actual growth rate depends both on the species and on the environmental conditions around it . Tốc độ tăng trưởng thực tế phụ thuộc vào cả các loài và các điều kiện môi trường xung quanh nó. The smaller encrusting lichens may grow as little as 1mm a year! Các địa y encrusting nhỏ hơn có thể tăng trưởng ít nhất là 1mm một năm! Larger forms may grow up to 1cm per year. Lớn hơn các hình thức có thể phát triển lên đến 1 cm / năm. This slow growth rate has been used to develop a method of dating surfaces on which lichens are growing. Điều này làm chậm tốc độ tăng trưởng đã được sử dụng để phát triển một phương pháp hẹn hò bề mặt mà địa y đang phát triển. The method, known as lichenometry, has been used in places such as the arctic, where lichens grow very slowly and can live for very long times. Phương pháp, được gọi là lichenometry, đã được sử dụng ở những nơi như Bắc cực, nơi địa y phát triển rất chậm và có thể sống lâu thời gian rất. The method works by using a series of photographs over a period of time, to work out the growth rate of the particular lichen. Phương pháp này hoạt động bằng cách sử dụng một loạt các bức ảnh trong một khoảng thời gian, để tìm ra tốc đ ộ tăng trưởng của địa y cụ thể. From the size of the lichen, it is then possible to calculate how long it has been growing there. Từ kích thước của địa y, nó được sau đó có thể tính toán bao lâu nó đã được phát triển ở đó. Using this method, some individual lichen colonies have been estimated to be 9000 years old . Sử dụng phương pháp này, một số thuộc địa của địa y, cá nhân đã được ước tính là 9000 năm tuổi. If this is so, then these particular lichens may well have been alive while people were still in the Stone Age and woolly mammoths roamed! Nếu điều này là như vậy, thì các địa y và đặc biệt có thể đã được sống trong khi người dân vẫn còn ở thời kỳ đồ đá và voi mamút đi lang thang!
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2