ĐẠI HỌC QUỐC GIA NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN HOÀI NAM
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MARKOV ẨN VÀ DỮ LIỆU HỌC TẬP
TRÊN HỆ THỐNG LMS ĐỂ HỖ TRỢ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC SỐ
CỦA SINH VIÊN SƯ PHẠM
LUẬN ÁN TIẾN
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN, PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG NGHỆ DẠY HỌC
SỐ: 9140120.01.QTD
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NỘI - 2026
CÔNG TRÌNH ĐƯC HOÀN THÀNH TI
TNG ĐẠI HC GIÁO DỤC, ĐẠI HC QUC GIA NỘI
Người hướng dẫn khoa học:
1.
PGS. TS. Nguyễn Hà Nam
2.
PGS. TS. Lê Kim Long
Luận
án
sẽ
được
bảo
vệ
trước
Hội
đồng
chấm
luận
án
tiến
họp
tại
Trường Đại học Giáo dục, năm 2026
Có thể tìm hiểu luận án tại:
-
Thư viện Quốc gia Việt Nam.
-
Trung tâm Thông tin – Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội.
1
MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ số trong kỷ nguyên Cách mạng Công
nghiệp 4.0 đang làm thay đổi sâu sắc bản chất của hoạt động dạy học, đặt ra yêu
cầu cấp thiết về chuyển đổi số trong giáo dục. Trong bối cảnh đó, Nghị quyết 52-
NQ/TW của BChính trị và Quyết định s749/QĐ-TTg của Thủ ớng Chính phủ
đã xác định giáo dục là lĩnh vực ưu tiên hàng đầu, trong đó năng lực số trở thành yêu
cầu tiên quyết đối với đội ngiáo viên tương lai. Tuy nhiên, thực tế đào tạo giáo
viên hiện nay cho thấy một vấn đề nổi lên trong khi tầm quan trọng của năng lực
số được đề cao, hoạt động đánh giá ng lực này vẫn chủ yếu dựa trên các phương
pháp truyền thống mang tính chủ quan như tự đánh giá hoặc các bài kiểm tra kiến
thức rời rạc. Những phương pháp này không phản ánh đầy đủ khả năng vận dụng
năng lực số trong môi trường thực và thiếu tính liên tục.
Sự phổ biến của các Hệ thống quản lý học tập (LMS) đã tạo ra nguồn dữ liệu
hành vi khổng lồ (dấu vết học tập số), chứa đựng những minh chứng khách quan về
quá trình học tập của sinh viên. Tuy nhiên, việc khai thác nguồn dữ liệu này để đánh
giá năng lực vẫn còn là một khoảng trống lớn. Các mô hình học máy, đặc biệt là
hình Markov ẩn (HMM), mở ra hướng tiếp cận đầy tiềm năng nhờ khả năng mô hình
hóa các trạng thái ẩn không quan sát được thông qua chuỗi hành vi theo thời gian.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn về một công cụ đánh giá khách quan, tự động và liên
tục, tác giả lựa chọn đtài nghiên cứu nhằm phát triển một giải pháp đánh giá dựa
trên dữ liệu, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên trong kỷ nguyên số.
2.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án hướng tới việc đề xuất mô hình học máy ứng dụng Mô hình Markov
ẩn và dữ liệu học tập từ hệ thống quản lý học tập (LMS) để hỗ trợ đánh giá năng lực
số của sinh viên sư phạm.
3.
Giả thuyết khoa học
Nếu phát triển được một hình học máy thống kê (cốt lõi là mô hình Markov
ẩn) sdụng dữ liệu đào tạo và chuỗi hành vi học tập trên LMS, đồng thời tích hợp
2
được cơ sở lý luận về học tập tự điều chỉnh và khung năng lực số, thì mô hình có thể
suy luận được các trạng thái năng lực số tiềm ẩn của sinh viên sư phạm theo tiến trình
học tập. Khi đó, việc đánh giá năng lực số sẽ khách quan hơn, phản ánh được sự biến
đổi theo thời gian, và có khả năng diễn giải sư phạm để hỗ trợ quản lý và cải tiến dạy
học.
4.
Đối tượng, phạm vi và khách thể nghiên cứu
4.1.
Đối tượng nghiên cứu
Mô hình học máy hỗ trợ đánh giá năng lực scủa sinh viên phạm thông
qua dữ liệu hành vi học tập trên LMS, bao gồm: mô hình HMM, quy trình tiền xử
dữ liệu, hệ thống chỉ báo hành vi, và chế diễn giải kết quả theo SRL khung năng
lực số.
4.2.
Khách thể nghiên cứu
Sinh viên các ngành sư phạm thuộc Trường Đại học phạm Hà Nội và một
số trường sư phạm địa phương.
4.3.
Phạm vi nghiên cứu:
Luận án tập trung vào việc thiết kế mô hình học máy hỗ trợ đánh giá năng lực
số theo hướng dựa trên dữ liệu hành vi học tập s, không đặt trọng m vào can thiệp
phạm quy lớn hay so sánh hiệu quả giữa các phương pháp dạy học. Dữ liệu
nghiên cứu gồm: (i) dữ liệu khảo sát để xây dựng và kiểm định thang đo năng lực số;
(ii) dữ liệu log Moodle trong các học phần được lựa chọn để triển khai thử nghiệm
mô hình suy luận
5.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án triển khai c nhiệm vụ chính: (1) hệ thống hóa cơ sở luận
sở thực tiễn về năng lực số, đánh giá năng lực số, học tập tự điều chỉnh và ứng dụng
học máy trong giáo dục; (2) khảo sát, phát triển xác thực thang đo năng lực số
dành cho sinh viên phạm; (3) phân tích, chuẩn hóa hình hóa chuỗi hành vi
học tập từ dữ liệu log LMS; (4) thiết kế, huấn luyện lựa chọn hình HMM tối
ưu; (5) tổ chức thử nghiệm mô hình trên dữ liệu thực tế và đánh giá kết quả theo tiêu
chí thống kê và tiêu chí diễn giải sư phạm..
6.
Phương pháp nghiên cứu
3
Luận án sdụng phối hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu. Phương pháp
nghiên cứu luận được dùng để hệ thống hóa các khung năng lực số thuyết
học tập tự điều chỉnh. Phương pháp nghiên cứu định lượng (EFA, CFA) được sử dụng
để xây dựng và kiểm định thang đo năng lực số. Phương pháp khai phá dữ liệu và học
máy (Learning Analytics/EDM) phương pháp chủ đạo đthu thập, tiền xử
hình hóa dữ liệu log hành vi bằng thuật toán HMM. Phương pháp thử nghiệm
được triển khai để kiểm chứng độ tin cậy và tính khả thi của mô hình đề xuất.
7.
Những đóng góp mới của luận án
7.1.
Những đóng góp về mặt lí luận
Hệ thống hóa làm rõ sluận về năng lực strong giáo dục, đặc biệt
là đối với sinh viên sư phạm.
Đề xuất taxonomy hành vi học tập theo trên hệ thống LMS phù hợp với năng
lực số. Phát triển bộ chỉ sliên kết hành vi và năng lực scó thể i sử dụng trong
các LMS khác.
Xây dựng khung năng lực số cho sinh viên phạm dựa trên các khung năng
lực số quốc tế.
Đề xuất một mô hình kỹ thuật dựa trên học máy kết hợp với lý thuyết học tập
tự điều chỉnh khung năng lực số, tạo thành một khung thuyết kỹ thuật mới về
đánh giá năng lực số, góp phần mở rộng lĩnh vực ứng dụng của học y trong khoa
học giáo dục.
7.2.
Những đóng góp về mặt thực tiễn
Xây dựng phát triển mô hình hỗ trợ đánh giá năng lực scủa sinh viên
phạm ứng dụng phương pháp học máy. hình này thhiện khả năng phân loại và
dự đoán mức độ ng lực số của người học với độ chính xác cao khi so sánh với đánh
giá chuyên gia và tự đánh giá của sinh viên.
Mô hình học máy có khả năng tích hợp thành bộ công cụ phần mềm cho phép
thu thập dữ liệu học tập từ hệ thống một môi trường học tập trực tuyến, tự động phân
tích và tạo báo cáo đánh giá năng lực số theo các tiêu chí đã định. Công cụ này có thể
sử dụng làm tiền đề để phát triển các hệ thống hỗ trợ đánh giá năng lực squy
lớn trong tương lai.