intTypePromotion=3

Ứng dụng hệ thống định vị trong điều trị phẫu thuật dị dạng động tĩnh mạch não: Kết quả 62 bệnh nhân

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
4
lượt xem
0
download

Ứng dụng hệ thống định vị trong điều trị phẫu thuật dị dạng động tĩnh mạch não: Kết quả 62 bệnh nhân

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Công trình nghiên cứu được tiến hành để đánh giá kết quả vi phẫu thuật có sử dụng hệ thống định vị phẫu thuật không khung trong phẫu thuật dị dạng động tĩnh mạch não. Nghiên cứu tiến hành trên tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán là dị dạng động tĩnh mạch não, trên và dưới lều, bằng chụp động mạch não xóa nền được tác giả phẫu thuật có ứng dụng phẫu thuật định vị không khung, hệ thống stealth station tại Khoa ngoại thần kinh, bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 1/2007 đến tháng 12/2010.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ứng dụng hệ thống định vị trong điều trị phẫu thuật dị dạng động tĩnh mạch não: Kết quả 62 bệnh nhân

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 4 * 2012<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> ỨNG DỤNG HỆ THỐNG ĐỊNH VỊ TRONG ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT<br /> DỊ DẠNG ĐỘNG TĨNH MẠCH NÃO: KẾT QUẢ 62 BỆNH NHÂN<br /> Nguyễn Kim Chung*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục đích: Đánh giá kết quả vi phẫu thuật có sử dụng hệ thống định vị phẫu thuật không khung trong phẫu<br /> thuật dị dạng động tĩnh mạch não (AVM).<br /> Phương pháp:Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán là dị dạng động tĩnh mạch não, trên và dưới lều, bằng<br /> chụp động mạch não xóa nền (DSA) được tác giả phẫu thuật có ứng dụng phẫu thuật định vị không khung, hệ<br /> thống Stealth Station tại Khoa Ngoại thần kinh, bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 1/2007 đến tháng 12/2010 và sau<br /> mổ có giải phẫu bệnh là dị dạng động tĩnh mạch, được kiểm tra bằng chụp mạch máu não xóa nền hoặc chụp cắt<br /> lớp kỹ thuật số đa lớp cắt (CT-Scan multislice) tái tạo hình ảnh 3D mạch máu. Số liệu thu thập được xử lý bằng<br /> phần mềm SPSS 16.0.<br /> Kết quả: 62 bệnh nhân AVM được điều trị phẫu thuật có sử dụng hệ thống định vị. Tuổi trung bình của<br /> bệnh nhân là 29,77 ± 10.71. Nam nhiều hơn nữ, vào viện chủ yếu do đau đầu, động kinh và đột quỵ. Kích thước<br /> AVM 32,2 ± 11,69 mm. Có mối tương quan giữa xuất huyết não với kích thước AVM và động kinh. MRI sọ não<br /> có giá trị trong chẩn đoán vị trí, kích thước và trong quá trình sử dụng hệ thống định vị phẫu thuật. Kết quả<br /> phẫu thuật: Tỷ lệ lấy hết DDDTM là 98,4% (61/62 bệnh nhân). Bệnh nhân khi xuất viện được đđánh giá bằng<br /> Glasgow Outcome Scale (GOS) với GOS V: 50/62 (80,6%), GOS IV: 7/62 (11,3%), GOS III: 4/62 (6,5%); Tử<br /> vong: GOS I: 1/62 (1,6%). 31/34 bệnh nhân hết động kinh. Kết quả sau 6 tháng được đánh giá bằng thang điểm<br /> Karnofski 80 – 90 – 100 là 92,3%.<br /> Kết luận: Hệ thống định vị phẫu thuật không khung cho phép phẫu thuật viên đánh giá toàn bộ vị trí giải<br /> phẫu, mối liên quan của AVM với nhu mô não xung quanh, đặc biệt các vùng sâu và chức năng của não trên<br /> hình ảnh tái tạo ba chiều. Việc phẫu thuật AVM có ứng dụng hệ thống giúp phẫu thuật viên rất nhiều trước và<br /> trong phẫu thuật; mang lại kết quả tốt cho bệnh nhân. Chúng tôi thấy cần nhân rộng việc ứng dụng hệ thống<br /> phẫu thuật định vị không khung ra nhiều trung tâm ngoại thần kinh lớn trong cả nước.<br /> Từ khóa: hệ thống định vị, phẫu thuật dị dạng động tĩnh mạch.<br /> <br /> ABSTRACT<br /> APPLYING NAVIGATION SYSTEM IN MICROSURGICAL TREATMENT OF ARTERIVENOUS<br /> MALFORMATION: RESULTS OF 62 CASES<br /> <br /> Nguyen Kim Chung* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 16 - Supplement of No 4 - 2012: 37 - 45<br /> Objective: Assessment of the result of using navigation system in microsurgery cerebral arteriovenous<br /> malformations (AVMs)<br /> Methods: All of the patients are diagnosed AVMs by DSA and were operated by the author using<br /> navigation system from 1/2007-12/2010 in Choray hospital. All of them were taken DSA or CT-Scan multislices<br /> post-op. The analysis is SPSS 16.0 software.<br /> Results: With 62 patients with AVMs treated by microsurgery using navigation system, the average age of<br /> AVM patient is 29.77 ± 10.71. Male is outnumbered with female; being hospitalized due to headache, epilepsy and<br /> *Khoa Ngoại thần kinh bệnh viện Chợ Rẫy<br /> Tác giả liên lạc: ThS BS Nguyễn Kim Chung,<br /> <br /> Chuyên đề Phẫu Thuật Thần Kinh<br /> <br /> ĐT: 0909040607<br /> <br /> 37<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 4 * 2012<br /> <br /> seizure. Size of AVM is 32.2 ± 11.69 mm. A correlation is believed to have among brain hemorrhage, AVM size<br /> and seizures. Cranial MRI is valued in AVM’s position identify, size and in the process of using surgical<br /> navigation system. Total removed AVM 98,4% (61/62), discharge by Glasgow Outcome Scale (GOS) with GOS<br /> V: 50/62 (80.6%), GOS IV: 7/62 (11.3%), GOS III: 4/62 (6.5%); Mortality: GOS I: 1/62 (1.6%). 31/34 (91.2%)<br /> patients were free of epilepsy. The results after 6-months evaluated by Karnofski Scale 80 – 90 – 100: 92.3%.<br /> Conclusion: Frameless surgical navigation system allows surgeons to evaluate the whole anatomic location,<br /> the relevance between AVM and surrounding brain tissue, especially in the deeply remoting area and brain<br /> functions area on three-dimensional reconstructed images. The application of surgical navigation system in AVM<br /> surgery helps surgeons in pre and intra operation; brings good outcome for patients. We realize the need to<br /> expand the frameless surgical navigation system to neurosurgical centre in Vietnam<br /> Keyword: navigation system, microsurgery, cerebral arteriovenous malformations.<br /> nghiên cứu ứng dụng nhằm mang lại kết quả tốt<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> cho bệnh nhân.<br /> Ngày nay, trên thế giới với sự tiến bộ của<br /> ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> khoa học kỹ thuật, khuynh hướng chung của<br /> các phẫu thuật hiện nay là xâm lấn tối thiểu. Với<br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> Phẫu thuật thần kinh, điều này càng cần thiết vì<br /> Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán là dị<br /> phẫu thuật viên phải làm việc trên phẫu trường<br /> dạng động tĩnh mạch não, trên và dưới lều,<br /> nhỏ, dễ làm tổn thương nhu mô não lành ở<br /> bằng chụp động mạch não xóa nền (DSA) được<br /> xung quanh, đặc biệt ở những vùng có chức<br /> tác giả phẫu thuật có ứng dụng phẫu thuật định<br /> năng sống còn với cơ thể. Hệ thống Phẫu thuật<br /> vị không khung, hệ thống Stealth Station tại<br /> định vị ba chiều (PTĐVBC) có khung và sau đó<br /> Khoa Ngoại thần kinh, bệnh viện Chợ Rẫy từ<br /> là không khung đã giúp phẫu thuật viên ngoại<br /> tháng 1/2007 đến tháng 12/2010<br /> thần kinh rất nhiều trong phẫu thuật. Hệ thống<br /> Phương pháp thu thập số liệu<br /> phẫu thuật định vị ba chiều ngày càng trở nên<br /> Tất cả các bậnh nhân được thu thập các dữ<br /> hoàn thiện và được sử dụng rộng rãi trong các<br /> liệu lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị<br /> chuyên khoa, đặc biệt trong phẫu thuật ngoại<br /> theo một biểu mẫu thống nhất. Thời gian theo<br /> thần kinh, mục đích mang lại kết quả tốt nhất<br /> dõi từ khi bắt đầu thu thập số liệu (1/2007)<br /> với tổn thương nhu mô não ít nhất. Các phương<br /> đến sau khi kết thúc thu thập số liệu (12/2010)<br /> pháp điều trị AVM chính bao gồm: 1) Vi phẫu<br /> 10 tháng. Bệnh nhân được theo dõi lâm sàng<br /> thuật lấy dị dạng. 2) Xạ trị những trường hợp dị<br /> sau xuất viện bằng cách hẹn tái khám hoặc<br /> dạng mạch máu não nhỏ và ở sâu. 3) Gây tắc<br /> phỏng vấn qua điện thoại.<br /> (can thiệp nội mạch – endovascular techniques)<br /> những trường hợp dị dạng mạch máu não lớn, ở<br /> sâu trong nhu mô não và mạch nuôi lớn. Các<br /> phương pháp này có thể được sử dụng riêng rẽ<br /> hay kết hợp với nhau trên cùng một bệnh nhân.<br /> Cho đến nay, tại Việt Nam cũng như trên thế<br /> giới, vi phẫu thuật cắt bỏ AVM vẫn là phương<br /> pháp điều trị triệt để AVM. Khoa Ngoaị thần<br /> kinh bệnh viện Chợ Rẫy là nơi đầu tiên ứng<br /> dụng PTĐVBC trong phẫu thuật thần kinh. Việc<br /> ứng dụng hệ thống định vị phẫu thuật không<br /> khung trong điều trị phẫu thuật AVM cần được<br /> <br /> 38<br /> <br /> Xử lý số liệu<br /> Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm<br /> SPSS 16.0, kết quả được tính theo tỉ lệ %, trị số<br /> trung bình, độ lệch chuẩn.<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> Đặc điểm lâm sàng<br /> Tuổi<br /> Bệnh nhân thấp nhất là 4 tuổi, cao nhất là 57<br /> tuổi. Tuổi trung bình là 29,77 ± 10,71, độ tuổi 16<br /> – 45 chiếm tỉ lệ nhiều nhất 87,1% (54/62 trường<br /> <br /> Chuyên đề Phẫu Thuật Thần Kinh<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 4 * 2012<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> hợp), độ tuổi ≤ 15 tuổi chiếm tỉ lệ thấp 4,8%<br /> (3/62 trường hợp).<br /> <br /> AVM não < 3 cm có 21/22 trường hợp XH não<br /> trước khi phẫu thuật.<br /> <br /> Giới<br /> Nam giới chiếm tỉ lệ cao 85,5% (53/62 trường<br /> hợp). Nữ chiếm tỉ lệ 14,5% (9/62 trường hợp).<br /> <br /> Phân độ Spetzler-Martin: Chúng tôi phân chia<br /> AVM theo phân độ Spetzler-Martin. Chủ yếu độ<br /> 2 chiếm tỉ lệ 40,3% (25/62 trường hợp) và độ 3<br /> chiêm tỉ lệ 37,1% (23/62 trường hợp). Sự tương<br /> quan giữa phân độ Spetzler-Martin và XH não<br /> có ý nghĩa thống kê 2 = 6,25, p < 0,05. (Yates).<br /> <br /> Thang điểm Glasgow (GCS)<br /> Bệnh nhân nhập viện với thang điểm GCS<br /> thấp nhất là 5, cao nhất là 15, GCS 13-15 điểm<br /> chiếm đa số 87,1% (54/62 trường hợp), GCS 9-12<br /> điểm chiếm tỉ lệ 9,7% (6/62 trường hợp). GCS 3-8<br /> điểm chiếm tỉ lệ rất thấp 3,2% (2/62 trường hợp).<br /> Triệu chứng dẫn đến nhập viện: Lý do nhập<br /> viện do đau đầu 32,3% (20/62 trường hợp), động<br /> kinh 29% (18/62 trường hợp) và đột quỵ 22,6%<br /> (14/62 trường hợp) chiếm tỉ lệ cao.<br /> Tiền sử số lần xuất huyết não Tiền sử XHN 2<br /> lần chiếm tỉ lệ 6,45% (4/62 trường hợp). Tiền sử<br /> XHN 1 lần chiếm tỉ lệ 58,06% (36/62 trường<br /> hợp). Không có tiền sử XHN chiếm tỉ lệ 35,5%<br /> (22 /62 trường hợp). Đa số bệnh nhân nhập viện<br /> đã có XHN hoặc có tiền căn XHN. Sự khác biệt<br /> triệu chứng động kinh và tiền sử XH não có ý<br /> nghĩa thống kê (Yates) 2 = 14,41, p < 0,05.<br /> <br /> Hình ảnh học<br /> Tỉ lệ có xuất huyết não là 64,52% (40/62<br /> trường hợp). Trong đó xuất huyết trong nhu mô<br /> não là 30,6% (19/62 trường hợp). Xuất huyết nhu<br /> mô não và não thất là 29,0% (18/62 trường hợp),<br /> xuất huyết não thất là 4,8% (3/62 trường hợp).<br /> Trong nhóm nghiên cứu này, Fisher nhóm 3-4<br /> chiếm tỉ lệ cao 62,9% (39/62 trường hợp). Fisher<br /> nhóm 1 chiếm tỉ lệ 35,5% (22/62 trường hợp).<br /> AVM kết hợp túi phình chiếm tỉ lệ 16,1%<br /> (10/62 trường hợp). Kích thước AVM trung bình<br /> 32,2 ± 11,69 mm. Kích thước nhỏ nhất là 10 mm,<br /> kích thước lớn nhất là 65 mm. Nhóm kích thước<br /> < 30 mm chiếm tỉ lệ 35,5% (22/62 trường hợp).<br /> Kích thước từ 30 – 60 mm chiếm tỉ lệ 62,9%<br /> (39/62 trường hợp). Kích thước > 60 mm chiếm tỉ<br /> lệ 1,6% (1/62 trường hợp).<br /> Triệu chứng động kinh xảy ra 61,5% (24/39<br /> trường hợp có kích thước 3 – 6 cm). Kích thước<br /> <br /> Chuyên đề Phẫu Thuật Thần Kinh<br /> <br /> Vị trí AVM: Vị trí AVM rải khắp bán cầu<br /> nhưng chiếm số lượng nhiều vẫn là các vị trí<br /> chẩm 27,4% (17/62 trường hợp), trán 16,1%<br /> (10/62 trường hợp), đính 17,7% (11/62 trường<br /> hợp). AVM lớn ở cả trán đính và thái dương có<br /> 2 trường hợp chiếm 3,2%.<br /> Vùng chức năng: AVM tại vùng chức năng<br /> vận động chiếm 30,6% (19/62 trường hợp), thị<br /> giác 16,1% (10/62 trường hợp), ngôn ngữ 6,5%<br /> (4/62 trường hợp). Không nằm trong vùng chức<br /> năng chiếm 33,9%.<br /> Động mạch nuôi AVM: AVM được nuôi bởi<br /> động mạch não trước và não giữa chiếm 21%<br /> (13/62 trường hợp), não sau chiếm 22,6% (14/62<br /> trường hợp), não trước 17,7% (11/62 trường<br /> hợp). Tĩnh mạch dẫn lưu nông chiếm tỉ lệ 79%<br /> (49/62 trường hợp), nông và sâu 8,1% (5/62<br /> trường hợp), tĩnh mạch dẫn lưu sâu chiếm tỉ lệ<br /> 12,9% (8/62 trường hợp) trường hợp.<br /> <br /> Kết quả phẫu thuật<br /> Chỉ có 1/62 (1,6%) trường hợp lấy máu tụ<br /> trong não trước làm DSA. Sau đó được mổ lấy<br /> AVM.<br /> Lượng máu truyền thấp nhất 0 ml chiếm tỉ lệ<br /> 77,4% (48/62 trường hợp). Lượng máu truyền<br /> nhiều nhất 1500 ml chiếm tỉ lệ 1,6% (1/62 trường<br /> hợp). Trung bình lượng máu truyền 145,16 ±<br /> 331,25 ml.<br /> Sự liên quan phân độ Spetzler-Martin và thời<br /> gian phẫu thuật: Sự khác biệt phân độ SpetzlerMartin và thời gian phẫu thuật có ý nghĩa thống<br /> kê 2 = 11.16, p < 0,05.<br /> Sự liên quan phân độ Spetzler-Martin và truyền<br /> máu trong lúc phẫu thuật: Sự khác biệt giữa các<br /> AVM theo phân độ Spetzler-Martin và lượng<br /> <br /> 39<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 4 * 2012<br /> <br /> máu truyền trong mổ có ý nghĩa thống kê 2 =<br /> 11,49; p < 0,05.<br /> <br /> 90,3% (56/62 trường hợp), thang điểm Karnofski<br /> 50 – 70 (vừa) chiếm tỉ lệ 8% (5/62 trường hợp).<br /> <br /> Sự liên quan vị trí tĩnh mạch dẫn lưu và biến<br /> chứng sau phẫu thuật: Không có biến chứng xảy<br /> ra ở 57/62 trường hợp, trong đó AVM có TM<br /> dẫn lưu nông chiếm tỉ lệ 82,5% (47/57 trường<br /> hợp).<br /> <br /> BÀN LUẬN<br /> <br /> GCS sau phẫu thuật: Bệnh nhân được chụp<br /> DSA sau mổ 85,5% (53/62 trường hợp). 8,1%<br /> (7/62 trường hợp) bằng CT Multislice. Có 2/62<br /> trường hợp (3,2%) chụp DSA và CT Multislice.<br /> AVM đã lấy hết 96,8%. Còn lại 2 trường hợp, dị<br /> dạng động tĩnh mạch ở sâu và lan rộng nên bóc<br /> không hết. Đây cũng là nguyên nhân gây chảy<br /> máu sau mổ. Kết quả sau phẫu thuật có 57/62<br /> trường hợp bệnh nhân thang điểm GCS 13-15<br /> điểm chiếm tỉ lệ 91,9%. Có 1 bệnh nhân GCS 3<br /> điểm, tử vong do xuất huyết trong não thứ phát.<br /> Sự liên quan giữa phân độ Spetzler-Martin và<br /> GOS sau phẫu thuật: Kết quả GOS 4-5 gặp nhiều<br /> ở Spetzler – Martin 2 và 3 với 45/48 trường hợp.<br /> Sự khác biệt phân độ Spetzler-Martin và GOS có<br /> ý nghĩa thống kê 2 = 4.77, p < 0,05.(Yates)<br /> Biến chứng sau phẫu thuật: Biến chứng sau<br /> phẫu thuật chiếm tỉ lệ 8,06% (5/62 trường hợp),<br /> trong đó máu tụ trong não 4,83% (3/62 trường<br /> hợp), viêm màng não 3,23% (2/62 trường hợp).<br /> Thời gian nằm viện: Thời gian nằm viện ngắn<br /> nhất 8 ngày, lâu nhất 62 ngày, trung bình 26,47 ±<br /> 12,59. Có 2 trường hợp nằm viện lâu nhất 62<br /> ngày nguyên nhân do viêm màng não.<br /> GOS khi xuất viện: GOS 5 (tốt) khi xuất viện<br /> chiếm tỉ lệ 80,6% (50/62 trường hợp), GOS 3-4<br /> chiếm tỉ lệ 16,8% (11/62 trường hợp), GOS 1 có 1<br /> trường hợp.<br /> Thời gian theo dõi bệnh nhân: Thời gian theo<br /> dõi thấp nhất là 10 tháng, lâu nhất là 49 tháng,<br /> trung bình 26,20 ± 7,57 tháng. Thời gian theo<br /> dõi trên 15 tháng sau phẫu thuật chiếm tỉ lệ<br /> cao 90,3%.<br /> Thang điểm Karnofski khi tái khám: Bệnh nhân<br /> có thang điểm Karnofski 80 – 100 (tốt) chiếm tỉ lệ<br /> <br /> 40<br /> <br /> Lâm sàng<br /> Trong nghiên cứu này, nam giới chiếm tỉ lệ<br /> cao 85,5% (53/62 trường hợp) hơn nữ (14,5%). So<br /> với các tác giả Michael T. Lawton nghiên cứu<br /> trên 300 bệnh nhân có tỉ lệ 154 nam/146 nữa<br /> (nam: 51,3%, nữ 48,7%). Tác giả Nguyễn Phong<br /> [2] có 111 bệnh nhân nam trên tổng số 174 bệnh<br /> nhân AVM chiếm tỉ lệ 63,8% là nam. Có sự khác<br /> biệt giữa số liệu của chúng tôi và các tác giả<br /> khác là do khu vực bệnh nhân chúng tôi phụ<br /> trách là nam giới, do đó, tỉ lệ bệnh nhân nam<br /> luôn luôn cao hơn so với các thống kê khác.<br /> Theo tác giả Ian G. Fleetwood, tỉ lệ bệnh nhân<br /> AVM ngang đều nhau cả 2 giới và chiếm 0,1% tỉ<br /> lệ dân số.<br /> <br /> Triệu chứng lâm sàng dẫn đến nhập viện<br /> Dị dạng động tĩnh mạch có xu hướng biểu<br /> hiện với động kinh, nhức đầu, dấu thần kinh<br /> khư trú, hoặc là xuất huyết. Lý do nhập viện<br /> chính trong nghiên cứu này của chúng tôi là<br /> đau đầu chiếm 32,3% (20/62 trường hợp),<br /> động kinh 29% (18/62 trường hợp) và đột quỵ<br /> 22,6% (14/62 trường hợp), đặc biệt động kinh<br /> và đột quỵ chiếm tỉ lệ cao, chỉ 1 trường hợp là<br /> phát hiện tình cờ.<br /> Bảng 1. So sánh tỉ lệ động kinh khi nhập viện<br /> Động Kinh<br /> <br /> Không Động<br /> kinh<br /> <br /> Brian (2002) 141 (33,25%) 283 (66,75%)<br /> Fults (1984) 36 (27,48%) 95 (72,52%)<br /> Tác giả<br /> 36 (54,8%)<br /> 26 (45,2%)<br /> (2011)<br /> <br /> Tổng số<br /> 424 (100%)<br /> 131 (100%)<br /> 62 (100%)<br /> <br /> Mặc dù triệu chứng động kinh trong nghiên<br /> cứu chúng tôi chiếm tỉ lệ 32,3% lý do nhập viện,<br /> nhưng bệnh nhân có tiền sử động kinh trước đó<br /> hoặc xuất hiện các cơn động kinh trong thời<br /> gian nằm viện 54,8% (34/62 trường hợp). Cơn<br /> động kinh thường là cơn lớn, toàn thể. Chúng<br /> tôi nhận thấy có sự liên quan giữa động kinh và<br /> những bệnh nhân có tiền sử xuất huyết não có ý<br /> nghĩa thống kê 2 = 14,41; p < 0,05.<br /> <br /> Chuyên đề Phẫu Thuật Thần Kinh<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 4 * 2012<br /> Thang điểm Glasgow Coma Scale (GCS) trước<br /> mổ<br /> Bệnh nhân nhập viện với thang điểm GCS<br /> 13-15 điểm chiếm đa số 87,1% (54/62 trường<br /> hợp). Trong nhóm nghiên cứu này với 2 = 4,59,<br /> p < 0,05 (Yates), chúng tôi nhận thấy có mối<br /> tương quan chặt chẽ giữa tình trạng tri giác lúc<br /> nhập viện và tình trạng bệnh nhân xuất viện<br /> được tính bằng thang điểm Glasgow Out Come<br /> Scale (GOS).<br /> <br /> Hình ảnh học<br /> Xuất huyết trong não<br /> Bệnh nhân có tiền sử xuất huyết não 2 lần<br /> chiếm tỉ lệ 6,45% (4/62 trường hợp), tiền sử xuất<br /> huyết não 1 lần chiếm tỉ lệ 58,07% (36/62 trường<br /> hợp), không có xuất huyết chiếm tỉ lệ 32,2%<br /> (20/62 trường hợp). Những yếu tố có ảnh hưởng<br /> dẫn đến XHN bao gồm: dẫn lưu tĩnh mạch sâu,<br /> áp lực lớn ở động mạch nuôi, túi phình ở tĩnh<br /> mạch hoặc tổn thương thoát mạch, những túi<br /> phình trong dị dạng hoặc đa túi phình, và sự<br /> nuôi dưỡng từ các mạch máu xuyên.<br /> Bảng 2. So sánh tỉ lệ xuất huyết não (XHN) trước<br /> khi phẫu thuật<br /> XHN<br /> Brown (1988)<br /> Lawton (2004)<br /> Tác giả (2011)<br /> <br /> 31 (18,4%)<br /> 120 (53,6%)<br /> 40 (64,5%)<br /> <br /> Không XHN<br /> <br /> Tổng số<br /> <br /> 137 (81,6%) 168 (100%)<br /> 104 (46,4%) 224 (100%)<br /> 22 (35,5%) 62 (100%)<br /> <br /> AVM có thể gây xuất huyết ở bất kỳ phần<br /> nào của não, tỉ lệ xuất huyết não chung trong<br /> nhóm bệnh nhân của chúng tôi là 64,52% (40/62<br /> trường hợp), trong đó xuất huyết trong nhu mô<br /> não là 30.6% (19/62 trường hợp, xuất huyết nhu<br /> mô não và não thất là 29,0% (18/62 trường hợp),<br /> xuất huyết não thất là 4,8% (3/62 trường hợp).<br /> Kết quả của chúng tôi phù hợp với kết quả của<br /> Lawton (5), nhưng khác biệt với Brown (2). Sự<br /> khác biệt này có lẽ do ngày nay, phương tiện<br /> chẩn đoán các bệnh lý mạch máu não đa dạng<br /> và hiện đại hơn, nên có thể chẩn đoán sớm và<br /> chính xác hơn.<br /> <br /> Kích thước AVM<br /> Những hình ảnh mạch não đồ thường quy<br /> <br /> Chuyên đề Phẫu Thuật Thần Kinh<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> cho thấy có 3 đặc điểm cần thiết: các động mạch<br /> nuôi, nhân dị dạng, và các tĩnh mạch dẫn lưu.<br /> Kích thước AVM trung bình trong nghiên cứu<br /> của chúng tôi là 32,2 ± 11,69 mm. Kết quả nghiên<br /> cứu của chúng tôi cho thấy sự xuất huyết não<br /> giữa kích thước AVM (< 3cm; 3-6cm; > 3cm) có ý<br /> nghĩa thống kê.<br /> <br /> 70<br /> 60<br /> 50<br /> 40<br /> 30<br /> 20<br /> 10<br /> 0<br /> <br /> Spetzler(1992)<br /> 24 Bn<br /> Brian(2002)<br /> 424 Bn<br /> NK CHUNG(2011)<br /> 62 Bn<br /> <br /> ≤ 3cm 3-6cm ≥ 6cm<br /> Biểu đồ 1. So sánh kích thước AVM<br /> <br /> Động mạch nuôi và tĩnh mạch dẫn lưu<br /> AVM<br /> AVM được nuôi bởi động mạch não trước<br /> và não giữa chiếm 21% (13/62 trường hợp), não<br /> sau chiếm 22,6% (14/62 trường hợp), não trước<br /> 17,7% (11/62 trường hợp). Sự khác biệt các<br /> nguồn nuôi AVM và XHN trước mổ có ý nghĩa<br /> thống kê 2 = 14, p < 0,05. Những AVM có một<br /> nguồn nuôi khả năng xuất huyết cao hơn những<br /> AVM có từ hai nguồn nuôi trở lên.<br /> Bảng 3. Tương quan giữa tĩnh mạch dẫn lưu và xuất<br /> huyết não<br /> Xuất huyết<br /> Có<br /> Không<br /> Tổng số<br /> <br /> Tĩnh mạch dẫn lưu<br /> Nông<br /> Nông + Sâu<br /> Sâu<br /> 32<br /> 3<br /> 5<br /> 17<br /> 2<br /> 3<br /> 49<br /> 5<br /> 8<br /> <br /> Tổng số<br /> 40<br /> 22<br /> 62<br /> <br /> Dẫn lưu tĩnh mạch sâu của một dị dạng<br /> mạch máu thường có liên quan đến xuất huyết<br /> và được nhận thấy là yếu tố nguy cơ độc lập<br /> đáng kể bởi Mast, Kader và Turjman và cộng sự.<br /> Áp lực lớn ở động mạch nuôi được cho là tiên<br /> lượng của nguy cơ với mức độ nghiêm trọng<br /> của xuất huyết và được cho là tỉ lệ nghịch với<br /> kích thước của dị dạng. Những yếu tố khác<br /> được báo cáo là có dẫn đến xuất huyết bao gồm<br /> <br /> 41<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản