intTypePromotion=3

Bài giảng Biến đổi năng lượng điện cơ: Bài giảng 6 - TS. Nguyễn Quang Nam

Chia sẻ: Na Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:11

0
41
lượt xem
6
download

Bài giảng Biến đổi năng lượng điện cơ: Bài giảng 6 - TS. Nguyễn Quang Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Biến đổi năng lượng điện cơ: Bài giảng 6 trình bày về biến đổi năng lượng, kiểm tra tính bảo toàn, hệ thống 2 cửa điện và 1 cửa cơ, biến đổi năng lượng giữa hai điểm, biến đổi năng lượng trong 1 chu kỳ, động học của hệ tập trung và các nội dung khác.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Biến đổi năng lượng điện cơ: Bài giảng 6 - TS. Nguyễn Quang Nam

  1. 408001 Biến đổi năng lượng điện cơ Giảng viên: TS. Nguyễn Quang Nam 2013 – 2014, HK2 http://www4.hcmut.edu.vn/~nqnam/lecture.php Bài giảng 6 1 Biến đổi năng lượng – Kiểm tra tính bảo toàn Bỏ qua tổn thất trong từ trường, có thể rút ra quan hệ đơn giản cho hệ ghép, f ev Σ i dλ (T ω ) e dt dWm dt Nhớ lại ∂Wm (λ , x ) ∂Wm (λ , x ) fe =− i= ∂x ∂λ Và chú ý rằng ∂ 2Wm ∂ 2Wm = ∂λ∂x ∂x∂λ Điều kiện cần và đủ để cho hệ là bảo toàn sẽ là ∂i (λ , x ) ∂f e (λ , x ) ∂λ (i, x ) ∂f e (i, x ) =− hay = ∂x ∂λ ∂x ∂i Bài giảng 6 2
  2. Hệ thống 2 cửa điện và 1 cửa cơ Với hệ này dWm = λ1 di1 + λ 2 di 2 + f e dx ' Các phương trình cho từ thông và lực (do điện sinh ra) là ∂Wm ' ∂Wm ' ∂Wm ' λ1 = λ2 = f = e ∂i1 ∂i2 ∂x Các điều kiện cho sự bảo toàn là ∂λ1 ∂f e ∂λ 2 ∂f e ∂λ1 ∂λ2 = = = ∂x ∂i1 ∂x ∂i 2 ∂i2 ∂i1 Điều này có thể mở rộng cho các hệ có nhiều cửa điện và nhiều cửa cơ. Bài giảng 6 3 Biến đổi năng lượng giữa hai điểm Nhớ lại ( dWm = i (λ , x )dλ + − f e (λ , x )dx ) Khi đi từ a đến b trong hình 4.31, độ thay đổi năng lượng lưu trữ là λb Wm (λb , xb ) − Wm (λ a , x a ) = ∫ − xb f e dx  idλ + ∫ λa  xa    ∆Wm a →b = EFE a→b + EFM a →b Bài giảng 6 4
  3. Biến đổi năng lượng giữa hai điểm (tt) Với EFE viết tắt cho “energy from electrical” (năng lượng từ hệ điện) và EFM viết tắt “energy from mechanical” (năng lượng từ hệ cơ). Để đánh giá EFE và EFM, cần có một đường đi cụ thể. Khái niệm EFM này có ích trong việc nghiên cứu sự biến đổi năng lượng theo chu kỳ của thiết bị. Bài giảng 6 5 Biến đổi năng lượng trong 1 chu kỳ Trong 1 chu kỳ, khi hệ thống trở về trạng thái khởi đầu, dWm = 0. ( 0 = ∫ idλ − ∫ f e dx = ∫ idλ + − ∫ f e dx ) Từ hình 4.30, idλ = EFE, và –fedx = EFM. Như vậy, trong 1 chu kỳ, ∫ EFE + ∫ EFM = 0 hay EFE cycle + EFM cycle =0 Có thể tính EFE hoặc EFM trong 1 chu kỳ. Nếu EFE|cycle > 0, hệ thống đang hoạt động như một động cơ, và EFM|cycle < 0. Nếu EFE|cycle < 0, hệ thống đang vận hành như một máy phát, và EFM|cycle > 0. Bài giảng 6 6
  4. Động học của hệ tập trung – Hệ khối lượng-lò xo Các phần tử tập trung của hệ cơ: khối lượng (động năng), lò xo (thế năng), và bộ đệm (tiêu tán). Định luật Newton được dùng cho phương trình chuyển động. Xét khối lượng M = W/g được treo trên lò xo có độ cứng K. Ở điều kiện cân bằng tĩnh, trọng lực W = Mg được cân bằng bởi lực lò xo Kl, với l là độ giãn của lò xo gây ra bởi khối lượng W. Bài giảng 6 7 Động học của hệ tập trung – Hệ khối lượng-lò xo Nếu vị trí cân bằng được chọn làm gốc, chỉ có lực sinh ra bởi dịch chuyển cần được xem xét. Xét mô hình vật tự do trong hình 4.35(c). Định luật Newton: Lực gia tốc theo chiều dương của x bằng với tổng đại số tất cả các lực tác động lên khối lượng theo chiều dương của x. M&& = − Kx x hay M&& + Kx = 0 x Bài giảng 6 8
  5. Hệ khối lượng-lò xo với phần tử tiêu tán Nếu vị trí chưa biến dạng được chọn làm gốc (Hình 4.36), khi đó M&& = − Ky + Mg y M&& + Ky = Mg y M&& + K ( y − l ) = 0 y Chú ý rằng Mg = Kl Xét khối lượng M được đỡ bởi lò xo (hình 4.37), và một tổ hợp lò xo-bộ đệm. f(t) là lực áp đặt. x được đo từ vị trí cân bằng tĩnh. Một bộ đệm lý tưởng sẽ có lực tỷ lệ với vận tốc tương đối giữa hai nút, với ký hiệu như trong hình 4.38. Bài giảng 6 9 Hệ khối lượng-lò xo với phần tử tiêu tán (tt) Áp dụng định luật Newton, có thể viết được phương trình chuyển động của vật tự do như sau M&& = f (t ) − f K 1 − f K 2 − f B fK1 f(t) fB1 x = f (t ) − K 1 x − K 2 x − B dx M x dt fK2 Bài giảng 6 10
  6. Ví dụ 4.17 Viết các phương trình cơ học cho hệ trong hình 4.40. x1 x2 K1x1 K2x K2x K3x2 M1 M2 & B1 x1 & B2 x & B2 x & B3 x2 f1(t) f2(t) Định nghĩa x2 – x1 = x M 1 &&1 = f1 (t ) + K 2 (x2 − x1 ) + B2 ( x2 − x1 ) − B1 x1 − K1 x1 x & & & M 2 &&2 = f 2 (t ) − B2 (x 2 − x1 ) − K 2 ( x 2 − x1 ) − B3 x 2 − K 3 x 2 x & & & Bài giảng 6 11 Mô hình không gian trạng thái Mô tả động học hoàn chỉnh của hệ thu được từ việc viết các phương trình cho phía điện và phía cơ. Các phương trình này có liên kết, và tạo ra một hệ các phương trình vi phân bậc nhất dùng cho phân tích. Hệ phương trình này được coi là mô hình không gian trạng thái của hệ thống. Vd. 4.19: Với hệ thống trong hình 4.43, chuyển các phương trình điện và cơ về dạng không gian trạng thái. Từ thông móc vòng từ vd. 4.8, N 2i N 2i N 2i 2 λ= = W = ' Rc + Rg ( x ) R( x ) 2 R( x ) m Bài giảng 6 12
  7. Mô hình không gian trạng thái (tt) Ở phía hệ điện, N 2 di N 2 i 2 dx v s = iR + − 2 R( x ) dt R (x ) µ 0 A dt Ở phía hệ cơ, d 2x N 2i 2 M 2 + K (x − l ) + B dx = f =− e dt dt µ 0 AR 2 ( x ) với l > 0 là điểm cân bằng tĩnh của phần tử chuyển động. Nếu vị trí của phần tử chuyển động được đo từ vị trí cân bằng, các phương trình cơ có biến (x – l) thay vì x. Bài giảng 6 13 Mô hình không gian trạng thái (tt) Quan hệ trên có được dưới điều kiện sau, d 2 (x − l ) d (x − l ) 2 = =0 dt dt Mô hình không gian trạng thái của hệ thống là một hệ 3 phương trình vi phân bậc nhất. Ba biến trạng thái là x, dx/dt (hay v), và i. Ba phương trình bậc nhất có được bằng cách đạo hàm x, v, và i và biểu diễn các đạo hàm này chỉ theo x, v, và i, và ngõ vào bất kỳ của hệ thống. Do đó, các phương trình sau cho ta mô hình không gian trạng thái, Bài giảng 6 14
  8. Mô hình không gian trạng thái (tt) x1 = f 1 ( x1 , x 2 , x3 ) dx =v & dt dv 1  − N 2 i 2  =  − K ( x − l ) − Bv x 2 = f 2 ( x1 , x 2 , x3 ) & dt M  µ 0 AR 2 ( x )  di 1  N 2i 2  =  − iR + 2 v + vs  x3 = f 3 ( x1 , x 2 , x3 , u ) & dt L( x )  R (x ) µ 0 A  với N2 L( x ) = R( x ) Bài giảng 6 15 Các điểm cân bằng Xét phương trình x = f ( x, u ). Nếu ngõ vào u là không & đổi, khi đó bằng việc đặt x = 0, sẽ thu được các phương & trình đại số 0 = f ( x, u ). Phương trình này có thể có vài ˆ nghiệm, và được gọi là các điểm cân bằng tĩnh. Trong các hệ thống ít chiều, có thể dùng đồ thị. Trong các hệ bậc cao, thường cần dùng các kỹ thuật tính số để tìm nghiệm. Chú ý các đại lượng có ký hiệu gạch dưới là các vectơ. Bài giảng 6 16
  9. Các điểm cân bằng (tt) Với vd. 4.19, đặt các đạo hàm bằng 0 cho ta ve = 0 i e = vs R − K (x − l ) = N 2 ie ( ) 2 ( ) = − f e ie , x µ 0 AR 2 ( x ) xe có thể tìm bằng đồ thị bằng cách tìm giao điểm của –K(x – l) và –fe(ie, x). Bài giảng 6 17 Tích phân số Hai loại phương pháp: tường minh và ngầm định. Phương pháp Euler là dạng tường minh, dễ hiện thực cho các hệ thống nhỏ. Với các hệ lớn, phương pháp ngầm định tốt hơn nhờ tính ổn định số của nó. Xét phương trình x = f ( x, u ) & x(0) = x 0 với x, f, và u là các vectơ. Thời gian tích phân sẽ được chia đều thành những bước ∆t (Hình 4.45). Bài giảng 6 18
  10. Tích phân số (tt) Trong mỗi bước thời gian từ tn đến tn+1, biểu thức tích phân được coi là không đổi bằng giá trị ứng với thời điểm trước đó tn. Như vậy, x(t )dt = ∫ f (x, u )dt t n +1 t n +1 ∫tn & tn x(t n +1 ) − x(t n ) = (t n +1 − t n ) f ( x (t n ), u (t n )) [ = ∆t f ( x(t n ), u (t n )) ] Bài giảng 6 19 Ví dụ 4.21 Tính x(t) ở t = 0,1, 0,2, và 0,3 giây, biết rằng x = −(t + 2 )x 2 & x(0) = 1 Có thể chọn ∆t = 0.1 s. Công thức tổng quát để tính x(n+1) là [( x (n +1) = x (n ) + ∆t f x (n ) , t n )] n = 0,1,2,... Tại t0 x (0 ) = 1 ( ) f x (0 ) , t 0 = −(0 + 2 )12 = −2 [( )] x (1) = x (0 ) + ∆t f x (0 ) , t0 = 1 + 0,1× (− 2 ) = 0,8 Bài giảng 6 20
  11. Ví dụ 4.21 (tt) Tại t1 = 0,1 s x (1) = 0,8 ( ) f x (1) , t1 = −(0,1 + 2 )0,82 = −1,344 x ( ) = x ( ) + ∆t [ f (x ( ) , t )] = 0,8 + 0,1× (− 1,344 ) = 0,6656 2 1 1 1 Tương tự, x (3 ) = 0,5681 x (4 ) = 0,4939 Bài giảng 6 21 Ví dụ 4.22 Tìm i(t) bằng pp Euler. R = (1 + 3i2) Ω, L = 1 H, và v(t) = 10t V. L di dt + iR = v(t ) di dt ( ) + i 1 + 3i 2 = v(t ) i(0) = 0 Đặt i = x, và v(t) = u dx dt ( ) = − 1 + 3 x 2 x + u (t ) = f ( x, u , t ) x(0) = 0 = x (0 ) ( x (n +1) = x (n ) + ∆tf x (n ) , u (n ) , t n ) n = 0,1,2,... x (0 ) = 0 u (0 ) = 0 ( ) f x (0 ) , u (0 ) , t 0 = 0 ⇒ x (1) = 0 x (1) = 0 u (1) = 0,25 ( ) ( ) f x (1) , u (1) , t1 = − 1 + 0 2 0 + 0,25 = 0,25 ⇒ x (2 ) = x (1) + (0,025)(0,25) = 0,00625 Bài giảng 6 22

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản