intTypePromotion=1

Bài giảng Địa chất đại cương: Chương 12 - Uốn nếp

Chia sẻ: Phạm Hoàng Hiệp | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:23

0
70
lượt xem
13
download

Bài giảng Địa chất đại cương: Chương 12 - Uốn nếp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nếp uốn là sản phẩm của quá trình biến dạng của đá ở trạng thái dẻo và là một trong những dạng cấu trúc được quan tâm nghiên cứu nhiều nhất. Nếp uốn là các cấu trúc đòi hỏi phải có sự phân tích hình thái – mạng chiếu lập thể là một trong những công cụ phân tích cơ bản nhất. Để hiểu rõ hơn về điều này mời các bạn tham khảo bài giảng Địa chất đại cương: Chương 12 - Uốn nếp sau đây.

 

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Địa chất đại cương: Chương 12 - Uốn nếp

  1. • Nếp uốn là sản phẩm của quá trình biến dạng của đá ở trangj thái dẻo và là một trong những dạng cấu trúc đượ c quan tâm nghiên cứu nhiều nhất. • Nếp uốn là các cấu trúc đòi hỏi phải có sự phân tích hình thái – mạng chiếu lập thể là một trong những công cụ phân tích cơ bản nhất. •Nếp uốn thườ ng bao gồm hàng loạt các cấy trúc nhỏ nhưng lại cung cấp cho chúng ta một lượ ng thông tin rất lớn về hình thái và độ ng học của sự uốn nếp.
  2. • Các bộ phận khác nhau của một nếp uốn trải qua các tác độ ng của ứng suất/biến dạng khác nhau đáng kể - sự kéo căng/rút ngắn, tăng/giảm thể tích, thậm chí không bị biến dạng. • Các cấu trúc nhỏ cho phép ta nhìn nhận nếp uốn như là một tập hợp của nhiều phần biến dạng đồ ng nhất mà chúng ta có thể hiểu đượ c cơ chế của sự uốn nếp. •Sự uốn nếp có thể xảy ra bởi rất nhiều lí do, song thật khó có thể hiểu đượ c làm thế nào điều đó xảy ra nếu như không có những hiểu biết về môi trườ ng kiến tạo chung mà ở đó xảy ra hiện tượ ng uốn nếp.
  3. Nếp uốn – Ý nghĩa đố i với sự tích tụ dầu mỏ và các loại khoáng sản khác Tầm quan trọng đầ u tiên của nếp uốn đố i với con ngườ i ở chỗ nó đóng vai trò là các bẫy cấu trúc chứa dầu khí.
  4. Nếp uốn – Ý nghĩa đố i với sự tích tụ dầu mỏ và các loại khoáng sản khác • Một số mỏ vàng đượ c tìm thấy ở các đị a tầng bị uốn nếp. • Trong quá trình uốn nếp trượ t cong (các nếp uốn mà ở đó các lớp đá trượt tương đối so với nhau) các khoảng mở thườ ng đượ c mở ra ở nhân nếp uốn tạo nên một vị trí thuận lợi cho quặng hóa và đượ c gọi là các "bẫy quặng" (saddle reef) • Các bẫy quặng có thể phát triển trên một đoạn dài song song với đườ ng cắm của nếp uốn. Do đó việc phân tích hình thái là rất cần thiết để đả m bảo thăm dò quặng có hiệu quả.
  5. Các tính chất hình học của nếp uốn • Một trong các yếu tố cơ bản nhất của một nếp uốn là mặt nếp uốn (fold surface): là mặt lớp phía trên và phía dướ i của lớp đá trầm tích, hoặc một phiến đá biến chất. •Thông thườ ng chúng ta hay nói đế n nếp uốn theo cách quan sát mặt cắt vuông góc khi nhìn xuôi theo hướ ng cắm của trục nếp uốn.
  6. • Trên mặt cắt vuông góc. mặt nếp uốn được chia thành cánh (limb) và vòm nếp uốn (hinge). Vòm là nơi có độ cong cực đại. •Tùy theo độ uốn cong tại vòm mà vòm nếp uốn có thể đượ c gọi là điểm vòm hoặc đớ i vòm. • Thông thườ ng cánh của nếp uốn thườ ng có dạng cong và có chứa điểm chuyển tiếp hướ ng cong của cánh – điểm uốn (inflection point).
  7. • Đường vòm (đường cắm) của nếp uốn là đường nối tất cả các điểm vòm dọc theo phương kéo dài của một nếp uốn. • Thế nằm của đườ ng vòm đượ c xác đị nh như thế nằm của một cấu tạo đườ ng (hướ ng cắm và góc cắm). Đườ ng vòm thườ ng không thẳng nên thế nằm của nó có sự thay đổ i đáng kể trong không gian.
  8. • Để xác định thế nằm của một nếp uốn thì cần thiết phải xác đị nh thế nằm của đườ ng vòm và mặt trục (axial surface/plane)
  9. • Mặt trục của nếp uốn: Bề mặt (thườ ng là mặt cong) nối tất cả các điểm vòm trên tất cả các lớp đá naèm kề nhau trong m ột nếp uốn. • Đường trục: Giao tuyến giữa mặt trục với mặt phẳng ngang.
  10. Nếp uốn – Đ ị nh nghĩa/Phân loại • Nếp lồi: trung tâm là đá già, hai cánh là đá trẻ. Thế nằm hai cánh đổ về hai phía. •Nếp lõm: trung tâm là đá trẻ, hai cánh là đá già. Thế nằm hai cánh đổ về trung tâm. • Nếp lõm dạng lồi: Là nếp lõm nhưng hình thái giống nếp lồi. •Nếp lồi dạng lõm: Là nếp lồi nhưng hình thái giống nếp lõm.
  11. • Nếp uốn đả o: Một cánh bị đả o lộn thế nằm (quay đi một góc >90O) thế nằm hai cánh cùng đổ về một phía
  12. • Nếp uốn nằm: mặt trục nằm song song với mặt phẳng ngang. • Nếp uốn đẳ ng tà: thế nằm hai cánh giống nhau
  13. •Phức nếp lồi và phức nếp lõm: các nếp uốn lồi/lõm bậc nh ất có quy mô lớn (hàng km) mà trên đó phát triển các n ếp u ốn b ậc 2, 3,.. có quy mô nh ỏ hơn. •Các nếp uốn bậc cao trên Phức nếp lồiPhức nếp lõm cánh của phức nếp uốn thườ ng có kiểu chữ S hoặc Z. Hướ ng xoay của nêp uốn kiểu Z hướ ng về đỉ nh của phức nếp lồi trong khi hướ ng xoay của nếp uốn kiểu S hướ ng về đáy của phức nếp lõm •Nếp uốn bậc cao trên đỉ nh của phức nếp lồi có hình chữ M trong khi ở đỉ nh c ủa phức nếp lõm có hình chữ W
  14. Kiể u M Kiể Kiể u u Z S Kiể u W

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản