intTypePromotion=1

Bài giảng Địa lý 12 bài 20: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chia sẻ: Nguyễn Thị Minh | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:25

0
144
lượt xem
18
download

Bài giảng Địa lý 12 bài 20: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Với mong muốn quý bạn đọc có thêm nhiều tư liệu để tham khảo, chúng tôi đã biên soạn bộ sưu tập bài giảng Địa lý 12 bài 20: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Địa lý 12 bài 20: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

  1. ĐỊA LÝ 12 CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
  2. -Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế -Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế -Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế
  3. 1. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ Cơ cấu kinh tế đang có sự chuyển dịch • -Tăng tỉ trọng của khu vực II (công nghiệp và xây dựng) • -Giảm tỉ trọng khu vực I (nông-lâm-ngư nghiệp) • -Khu vực III (dịch vụ) có tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định
  4. • Quan sát hình 27 trang 101 phân tích sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta trong giai đoạn 1990-2005?
  5. -Khu vực III: Dịch vụ năm 1990 chiếm 38,6% đến năm 1991 giảm xuống 35,7% và đến 1995 tăng lên 44%, kể từ đó ngày càng giảm, đến 2005 chỉ còn 38% -Khu vực II: CN và XD năm 1990 chỉ chiếm -Khu vực I: Nông-lâm-ngư nghiệp 22,7% nhưng đến năm năm 1990 chiếm 38,7%, năm 1991 2005 đạt 41% trở tăng lên 40,5% và có tỉ trọng cao thành khu vực có tỉ nhất trong GDP, thì năm 2005 chỉ còn trọng cao nhất trong 21% trở thành khu vực có tỉ trọng GDP thấp nhất trong GDP
  6. * Khu vực III giảm chậm, có tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định * Khu vực II tăng nhanh và có tỉ trọng cao nhất *Khu vực I có xu hướng giảm và có tỉ trọng thấp nhất ►Sự chuyển dịch như trên là tích cực, phù hợp với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tuy nhiên tốc độ chuyển dịch còn chậm
  7. Dựa vào nội dung SGK trang 102. Hãy cho biết sự chuyển Ở khu vực I dịch cơ cấu nội bộ -Giảm tỉ trọng ngành vực I từ khu nông 1990-tăng tỉ nghiệp -Tỉ trọng trọng ngành nghiệp nôngthuỷ 2005 sản giảm từ 83,4% xuống -Trong nông nghiệp, tỉ trọng ngành trồng còn 71,5% trọt chăn nuôi giảmngành -Tỉ trọng thuỷ tăng sản tăng từ 8,7% lên 24,8%
  8. Bảng 27.1. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp đơn vị (%) Năm 1990 1995 2000 2005 Ngành Trồng trọt 79,3 78,1 78,2 73,5 Chăn nuôi 17,9 18,9 19,3 24,7 Dịch vụ nông nghiệp 2,8 3,0 2,5 1,8 Trong ngành trồng trọt có sự chuyển dịch không? Giảm tỉ trọng cây lương thực tăng tỉ trọng cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu
  9. Chuyển dịch cơ cấu nội bộ khu vực I Tăng thuỷ sản Giảm nông nghiệp Giảmnuôi Tăng chăn trồng trọt
  10. Trong ngành tồng trọt có sự chuyển dịch Tăng cây công Giảm cây nghiệp lương thực
  11. Ở khu vực Công nghiệp đang có II có sự xu hướng chuyển dịch chuyển dịch cơ cấu là tăng tỉ trọng như thế ngành chế biến, giảm nào? tỉ trọng ngành khai thác Tăng sản phẩm các Trong từng ngành công nghiệp ngành công cao cấp, có chất nghiệp có sự lượng, giảm sản phẩm chuyển biến chất lượng thấp và thế nào? trung bình
  12. Sự chuyển dịch trong nội bộ khu vực II Giảm chế biến cá thô sơ Giảm khai thác than Tăng chế biến thuỷ sản cao cấp Tăng chế biến cao su
  13. Ở khu vực III có sự chuyển biến thế nào? Phát triển lĩnh vực kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị
  14. 2. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế Phân tích bảng 27.2 trang 103 để thấy sự chuyển dịch cơ cấu GDP giữa các thành phần kinh tế. Sự chuyển dịch đó có ý nghĩa gì?
  15. Bảng 27.2 trang 103: Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế )giá thực tế) (Đơn vị:%) Thành phần 1995 2000 2005 Kinh tế nhà nước 40,2 38,5 38,4 Kinh tế ngoài nhà nước 53,5 48,2 45,6 Trong đó: Kinh tế tập thể 10,1 8,6 6,8 Kinh tế tư nhân 7,4 7,3 8,9 Kinh tế cá thể 36,0 32,3 29,9 Kinh tế có vốn đầu tư nước 6,3 13,3 16,0 ngoài
  16. • Kinh tế nhà nước tỉ trọng giảm • Khu vực kinh tế tư nhân và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tỉ trọng tăng • Tuy nhiên kinh tế nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo, các ngành và lĩnh vực then chốt vẫn do nhà nước quán lí
  17. 3. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế Trên cả nước đã hình thành • Các vùng động lực phát triển kinh tế, các vùng chuyên canh và khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có qui mô lớn • Ba vùng kinh tế trọng điểm : phía Bắc, miền Trung và phía Nam
  18. Lược đồ Đông Nam Bộ Bình Phước Đông Nam Bộ Bình Dương CN phát triển mạnh nhất TP.HCM đạt 55,6% giá trị sx CN cả Vũng Tàu nước. Là địa bàn thu hút lực lượng lao động có chuyên môn cao

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản