intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Hệ sinh dục đực

Chia sẻ: Lavie Lavie | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:24

54
lượt xem
5
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Hệ sinh dục đực được biên soạn nhằm giúp cho các bạn hiểu rõ hơn về các bộ phận của hệ sinh dục đực như tinh hoàn, ống sinh tinh, những tuyến phụ thuộc đường dẫn tinh. Bài giảng phục vụ cho các bạn chuyên ngành Sinh học và những ngành có liên quan.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Hệ sinh dục đực

  1. 1
  2. Hệ sinh dục đực gồm: ­ Hai tinh hoàn sản xuất tinh trùng và hormon sinh dục  đực  ­ Những đường dẫn tinh  vận chuyển tinh trùng từ tinh  hoàn đến dương vật ­  Tuyến sinh dục phụ hoà lẫn tinh trùng tạo thành tinh  dịch ­ Dương vật: giúp phóng thích tinh trùng vào âm đạo 2
  3. I. TINH HOÀN Tinh hoàn có hình trứng,được bao bọc bởi một bao liên  kết xơ dày gọi là màng trắng.  Tinh hoàn được bọc bởi một lớp vỏ xơ được gọi là lớp  cân trắng (tunica albuginea) và được bao phủ bởi màng  bao tinh hoàn ( tinh mạc ­ tunica vaginalis). Màng bao  tinh hoàn có 2 lớp, lớp thành bên ngoài và lớp tạng bên  trong được tách biệt với nhau bởi một lượng dịch nhỏ  xen giữa.  3
  4. Mặt sau trên của màng trắng dày lên tạo thành một  khối xơ gọi là thể Highmore (trung thất tinh hoàn  mediastinum testis) Từ màng trắng các phát sinh các vách xơ tiến sâu vào  tinh hoàn rồi quy tụ ở thể Highmore, chia tinh hoàn  thành các tiểu thuỳ. 4
  5.  Mỗi tiểu thuỳ chứa 1­5 ống sinh tinh cong queo ,  một đầu kín. Các ống sinh tinh đổ vào một ống ngắn  gọi là ống thẳng tiến vào thể Highmore.  Mô liên kết nằm xen giữa các ống sinh tinh gọi là mô  kẽ, chứa tế bào kẽ (tế bào Legdig). Những tế bào  này cùng các mao mạch tạo thành tuyến nội tiết kiểu  tản mát gọi là tuyến kẽ tinh hoàn.  5
  6. 6
  7. 7
  8. ỐNG SINH TINH SEMINIFEROUS TUBULES Ngoài cùng là bao mô liên kết Màng đáy Biểu mô tinh (seminiferous epithelium) cấu tạo bởi 2  loại tế bào: tế bào Sertoli (tế bào nâng đỡ) và tế bào  dòng tinh (spermatogenic cells) 8
  9. 9
  10. Tế bào Sertoli  Tế bào Sertoli thường có dạng hình tháp, đáy tế bào nằm  trên màng đáy, bào tương sáng màu và chứa nhiều lưới  nội bào không hạt.   Nhân lớn, hình trứng, sáng màu, có một hạt nhân lớn  rõ  rệt.   Tế bào Sertoli có những nhánh bào tương bên ôm lấy các  tế bào dòng tinh. Bào tương ưa acid, có nhiều lưới nội  bào không hạt, một ít lưới nội bào hạt, bộ Golgi phát  triển.   Ở vùng đáy tế bào có những liên kết vòng bịt và  thể liên  kết giữa 2 tế bào Sertoli gần nhau  tạo thành hàng rào  máu – tinh hoàn. Các tế bào Sertoli còn liên kết với nhau  10 bởi liên kết khe. 
  11. Nhiệm vụ chính 1. Nâng đỡ, bảo vệ, điều chỉnh và điều hoà sự phát  triển của tế bào dòng tinh. 2. Thực bào các phần bào tương dư thừa của tinh tử  trong quá trình tạo thành tinh trùng,  3. Tạo hàng rào máu – tinh hoàn 11
  12. 4. Chế tiết: ­  Chế tiết ABP( protein gắn Androgen dưới sự kiểm  soát của FSH và testosteron) giúp cô đặc testosteron bên  trong các ống sinh tinh ­ Chuyển đổi  testosteron thành estradiol ­ Chế tiết loại peptit gọi là inhibin làm ức chế  tổng hợp và giải phóng FSH trong thùy trước t.  yên  ­ Tiết dịch vào ống sinh tinh giúp tinh trùng di chuyển 12
  13. 1.1. Tế bào dòng tinh Là những tế bào có khả năng sinh trưởng, biệt hoá và  tiến triển để cuối cùng tạo ra tinh trùng: tinh nguyên  bào, tinh bào 1, tinh bào 2, tiền tinh trùng và tinh trùng.   Quá trình sinh tinh trùng và chia ra làm 4  giai đoạn:    Giai đoạn sinh sản Giai đoạn phát triển Giai đoạn thành thục Giai đoạn tạo hình 13
  14. A. Giai đoạn sinh sản: hình thành các tinh bào Tinh nguyên bào có hai loại :  Loại A: nhân sẫm màu, sẽ phát triển thành tinh  bào B Loại B (tình bào bụi) nhân sáng màu, phát triển  thành Cyt 1 ( prymary spermatocyte)  B. Giai đoạn phát triển Tinh bào B lớn lên thành Cyt 1, to gấp 3­4 lần tinh bào  B, sau đó phân chia cho ra 2 cyt 2 (secondary  spermatocyte) 14
  15. C. Giai đoạn thành thục Cyt 2 có kích thước bằng nửa so với  Cyt 1 và nằm gần trong  lòng của ống sinh tinh hơn.Từ cyt2 phân chia giảm nhiễm  lần hai cho ra 4 tiền tinh trùng.  D. Giai đoạn tạo hình (biệt hoá tinh tử spermatogenesis) Tiền tinh trùng (tinh tử spermatid)Là giai đoạn tiền tinh trùng  biến đổi và biệt hoá thành tinh trùng. Bao gồm: ­ Những biến đổi của bộ Golgi để tạo ra túi cực đầu  (thể đỉnh) ­ Những biến đổi của trung thể và sự tạo ra đoạn cổ,  đuôi tinh trùng, dây trục ­ Sự phân bố lại ti thể và sự tạo ra bao ti thể ­ Những biến đổi cấu tạo của bào tương  15
  16. 16
  17. Mô kẽ (interstitial tissue) Là mô liên kế thưa nằm xen kễ ống sinh tinh, chứa những  nhiều loại tế bào như nguyên bào sợi, tế bào mô liên kết  chưa biệt hoá, tế bào mast, đại thực bào, ngoài ra có  dây  thần kinh, mạch máu và mạch bạch huyết. Đặc biệt có  các  tế bào kẽ (Leydig) hình cầu hay đa diện, nhân tròn, sáng, bào  tương ái toan có nhiều hạt mỡ nhỏ.  Đứng riêng lẻ hoặc họp  thành đám, cùng mao mạch tạo thành tuyến nội tiết kiểu tản  mát gọi là tuyến kẽ tinh hoàn, tiết ra testosteronn.  Phát triển mạnh ở lợn, ngựa. 17
  18. Tinh dịch Tinh dịch do ống sinh tinh tiết ra, trộn lẫn với dịch của  tuyến sinh dục phụ.  TÍnh chất: kiềm, trắng như sữa, mùi khét, gặp lạnh thì  đông lại. Chứa 90% là tinh trùng, ngoài ra còn co hồng  cầu, bạch cầu và các tế bào biểu mô. 18
  19. NHỮNG TUYẾN PHỤ THUỘC ĐƯỜNG DẪN TINH 1. Túi tinh Gồm ba lớp: niêm mạc, tầng cơ, và lớp vỏ ngoài. - Niêm mạc phủ bởi biểu mô trụ giả tầng gồm hai loại tế bào: tế bào chế tiết và tế bào đáy. - Tầng cơ gồm hai lớp trong v.ng ngoài dọc. 2. Tuyến tiền liệt Là một loại tuyến kiểu ống túi phức tạp lót bởi biểu mô trụ đơn gồm hai loại tế bào: tế bào chế tiết và tế bào đáy. 3. Tuyến hành niệu đạo Là một biểu mô tuyến kiểu ống túi. Lót bởi biểu mô trụ đơn. 4. Tuyến niệu đạo Dọc theo niệu đạo dương vật là những tuyến kiểu túi tiết 19 nhầy.
  20. 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2