http://www.ebook.edu.vn
Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chu ẩn 22 TCN 272-05 AASHTO LRFD
91
Ví dụ 5.1 : Tính chu k biên độ ứng suất N để thiết kế mỏi cho một cầu dầm đ ơn giản
hai làn xe nhịp L = 10670 mm, thuộc đường nông thôn một h ướng. Dùng ADT = 2000 xe
một làn trong ngày.
ADTT = 0,2*2*20000 = 8000 xe/ngày
ADTTST = p*ADTT = 0,85*8000 = 6800 xe/ngày
N = 365*100*n*ADTTST = 365*100*2*6800 = 496*106 chu k
c. Xác định biên độ ứng suất:
Đối với dầm thép mặt cắt chữ I, nhịp giản đ ơn thìđiểm bất lợi nhất khi kiểm tra mỏi
chính là điểm đáy dầm của mặt cắ t giữa nhịp. Do vậy f được xác định theo các b ước sau:
+ Xác định mômen lớn nht tại mặt cắt giữa nhịp khi cho xe ti mỏi thiết kế chạy qua
cầu. Nếu theo phương pháp đường ảnh hưởng ta có sơ đồ xếp xe để xác định mômen lớn
nht tại mt cắt giữa nhịp nhưsau:
L/2 L/2
L
9000 4300
P = 135kN
32
P = 135kN P = 45kN
1
y3
2
y1
y
Đah M (L/2)
Hình 5.12: Sơ đxếp xe tải mỏi
Khi đó ta có:
Mmaxf = mgF(1+IM)
ii yP
+Đối với nhịp giản đơn thì:
S
M
y
I
M
fffΔf maxf
botg
maxf
maxminmax
Trong đó: S: mômen kháng uốn của tiết din gia nhp
5.2.3.2.4. Các loại cấu tạo
Các bphận và c cấu tạo chi tiết thể chịu đ ược hiệu ứng mỏi được tập hợp
vào tám loại, tuỳ theo sức kháng mỏi của chúng. Mỗi loại hiệu bằng chữ in hoa: A l à
loi tốt nhất, và E’ loại xấu nhất. Loại cấu tạo A v à B dùng cho các bphận phẳng và
liên kết hàn chất ợng tốt trong các phần tử lắp ráp không mối nối. Loại chi tiết D v à E
dùng cho các loại liên kết hàn góc hàn rãnh không bán kính chuy ển thích hợp hoặc
chiều dày tấm bản không phù hợp. Loại C có thể áp dụng cho các mối h àn của các liên kết
bán nh chuyển lớn hơn 150 mm thích h ợp với mối hàn tốt. Yêu cầu cho mỗi loại
http://www.ebook.edu.vn
Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chu ẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
92
cấu tạo khác nhau tổng kết trong bảng 6.6.1.2.3 -1 quy trình 22TCN272 -05 bảng dưới y
trích dẫn 1 phần:
B¶ng 5.3 - C¸c lo¹i chi tiÕt ®èi víi t¶i träng g©y ra mái (6.6.1.2.3 -1)
§iÒu kiÖn
chung
Lo¹i chi
tiÕt
ThÝ dô
minh häa,
xem h×nh
(6.6.1.2.3-1)
C¸c cÊu
kiÖn thêng
A
B
E
1,2
KÕt cÊu tæ
hîp
B
B
B’
B’
B
E
E’
E’
3,4,5,7
22
7
http://www.ebook.edu.vn
Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chu ẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
93
Bảng 5.4: Hệ số cấu tạo v à giới hạn mỏi (A6.6.1. 2.5-1, A6.6.1.2.5-3)
Loại chi tiết
H s cấu tạo A
×1011 (MPa)3
Giới hn mỏi (F)TH
(MPa)
A
82,0
165
B
39,3
110
B'
20,0
82,7
C
14,4
69,0
C'
14,4
82,7
D
7,21
48,3
E
3,61
31,0
E'
1,28
17,9
Bulông (A325M) kéo dc trục
5,61
214
Bulông (A490M) o dc trục
10,3
262
5.2.3.2.5. Sức kháng mỏi
Tđường cong mỏi điển h ình S-N ,sức kháng mỏi được chia thành hai loại tính chất :
một loại cho tuổi thọ c ùng một loại cho tuổi thọ hữu hạn.Nếu bi ên đứng suất kéo
thp hơn gii hạn mỏi hoặc ngưỡng ứng sut , chu kỳ tải trọng phụ sẽ không lan truyền
vết nứt mỏi và mối nối tuổi thọ cao.Nếu ứng suất kéo lớn h ơn giới hạn mỏi , vết nứt
mỏi có thể lan truyền v à mối nối tuổi thọ hữu hạn Khái niệm chung của sức kháng mỏi
được thể hiện:
THn F
N
A
F)(
2
1
)( 3
(5.11)
(F)n sức kháng mỏi danh định (MPa), A l à hsố cấu tạo (MPa)3 lấy theo bảng , N
chu kbiên đứng suất theo phương trình 5.10, (F)TH ngưỡng ứng suất mỏi bi ên
độ không đổi (MPa) lấy theo bảng 5.4.
Đường cong S-N của tt cả các cấu tạo chi tiết tr ình bày trong phương trình 5.11
chúng được vẽ bằng cách lấy giá trị A v à (F)TH như trên.
Trong đon tuổi thọ hữu hạn của đ ường cong S-N ảnh hưởng của độ thay đổi bi ên đ
biên đứng suất đến số chu kỳ phá hỏng thể có đ ược bằng cách giải phương trình
5.11:
n
F
A
N3
)(
(5.12)
http://www.ebook.edu.vn
Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chu ẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
94
Từ trên ta thy khi biên đứng suất giảm một nửa , số chu kỳ phá hoại tăng l ên 8 lần
.Tương tự nếu biên độ ứng suất tăng gấp đôi tuổi thọ của chi tiết giảm đi 8 lần .
Trong đoạn tuổi thọ hạn của đ ường cong S-N cho bởi phương trình 5.11 dùng h
sbằng một nửa nhân với ng ưỡng ứng suất mỏi (F)TH, đó là tình huống trong vòng 100
năm một xe tải nặng trọng l ượng gấp đôi xe tải mỏi d ùng đtính biên đứng suất.
Đúng ra ảnh hưởng này cần được áp dụng về phía tải trọng của ph ương trình 5.11 thay
cho phía cường độ. Nếu dùng nng ứng suất để kiểm tra sức kháng th ì phương trình
5.11 có th viết:
)()(
2
1FF TH
Suy ra :
)(2)( FF TH
Như vậy rõ ràng ảnh hưởng của xe tải nặng đ ược xét đến trong phần tuổi thọ hạn của
sức kháng mỏi.
5.2.3.2.6. Yêu cầu về mỏi đối với vách đứng
Như đãđược đề cập trước đây mục 1.2.3.4, điều quan tâm khi xem xét mỏi l à
biên đứng suất do tải trọng lặp không đ ược quá lớn. Ở mục n ày, nội dung sẽ là kim tra
sự uốn ra ngoài mt phẳng của vách do tải trọng lặp. Để khống chế sự uốn của vách đứng,
ứng suất đàn hồi lớn nhất khi uốn hoặc cắt phải đ ược giới hạn bởi ứng suất gây mất ổn
định cho vách khi uốn hoặc cắt.
Trong tính toán ứng suất đàn hồi lớn nhất, tải trọng th ường xuyên không hsố và hai
lần tổ hợp tải trọng mỏi trong bảng 1.2 sẽ đ ược sử dụng. Xe tải mỏi đ ược nhân đôi khi
tính toán ứng suất lớn nhất v ì xe tải lớn nhất được dự kiến (đi qua cầu) bằng khoảng ha i
lần xe tải mỏi trong tính toán bi ên đứng suất. Ngoài ra, hsố phân bố đối với tải trọng
mỏi là cho một làn chất tải và h số xung kích được lấy là 1,15.
Ứng suất gây oằn khi uốn của vách đứng c ơ slà các công thức tính mất ổn định
của tấm đàn hồi với các cạnh được đỡ từng phần. Ngoài các hằng số vật liệu E Fy,
thông schính để xác định khả ng chống mất ổn định của vách l à hsố độ mảnh của
vách w
2c
w
w
D
t
(5.13)
trong đó, Dc chiều cao vách đứng chịu n én trong giai đoạn đàn hồi vàtw bdày của
vách. Chiều cao vách đứng chịu n Dc chiều cao tịnh của vách giữa cánh nén v à điểm
trên vách ứng suất nén đi tới không. Điểm ứng với ứng suất nén bằng không n ày
th được tính toán bằng cộng tác dụng các ứng suất đàn hồi từ tổ hợp tải trọng đ ược quy
định (xem hình 5.7).
Vthuyết, sườn tăng cường dọc của vách thể ngăn cản sự mất ổn định do uốn
của vách. Đối với các vách không có ng c ường dọc, ứng suất nén đ àn hồi lớn nhất do
http://www.ebook.edu.vn
Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chu ẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
95
uốn trong bản biên nén fcf , đại diện cho ứng suất uốn lớn nhất trong vách, đ ược giới hạn
như sau:
Với
5,76
w
yc
E
F
thì
cf h yc
f R F
(5.14)
Với
5,76 6,43
w
yc yc
E E
F F
thì
w
3,58 0, 448. yc
cf h yc
F
f R F E
(5.15)
Với
6,43
w
yc
E
F
thì
2
28, 9
cf h
w
E
f R
(5.16)
với Fyc ờng độ chảy của bản bi ên. Một hình ảnh minh hoạ các công thức từ (5.8) đến
(5.10) được cho trên hình 5.8 với Rh = 1, E= 200 GPa Fyc =345 MPa. Sch biệt ứng
xmất ổn định do uốn của vách trong hình 5.8 thành dẻo, quá đàn hồi và đàn hồi là điển
hình của các vùng nén trong mặt cắt I chịu uốn. Phần dẻo của đ ường cong chỉ ra rằng, mất
ổn định uốn của vách không xảy ra tr ước khi ứng suất chảy đ ược đạt tới.
Hình 5.13: Định nghĩa chiều cao vách đứng chịu nén