intTypePromotion=1

Bài giảng Lập trình hướng đối tượng C++‎ - Chương 5: Hàm xây dựng, hàm hủy và việc khởi tạo đối tượng

Chia sẻ: Ganuongmuoixa | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:20

0
17
lượt xem
2
download

Bài giảng Lập trình hướng đối tượng C++‎ - Chương 5: Hàm xây dựng, hàm hủy và việc khởi tạo đối tượng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Lập trình hướng đối tượng C++‎ - Chương 5: Hàm xây dựng, hàm hủy và việc khởi tạo đối tượng cung cấp cho người học những kiến thức như: Hàm xây dựng; Hàm hủy; Hàm xây dựng sao chép; Thuộc tính của 1 lớp là đối tượng. Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Lập trình hướng đối tượng C++‎ - Chương 5: Hàm xây dựng, hàm hủy và việc khởi tạo đối tượng

  1. Chương 5 HÀM XÂY DỰNG, HÀM HỦY VÀ VIỆC KHỞI TẠO ĐỐI TƯỢNG 1
  2. Nội dung • Hàm xây dựng • Hàm hủy • Hàm xây dựng sao chép • Thuộc tính của 1 lớp là đối tượng 2
  3. Hàm xây dựng • Mục đích: khởi tạo giá trị ban đầu cho đối tượng – Gán giá trị đầu cho các thuộc tính. – Cấp vùng nhớ cho con trỏ thành viên. class Diem { class PhanSo { int x, y; int tu, mau; public: public: Diem(int a) PhanSo() { x = y = a; } { tu=0; mau=1; } Diem(int h, int t) PhanSo(int x) { x = h; y=t; } { tu=x; mau=1; } …. PhanSo(int t, int m) }; { tu = t; mau=m; } …. }; 3
  4. Hàm xây dựng • Ví dụ: class SinhVien { class Stack { char mssv[8]; float *ds; char* hoten; int soluong; int namsinh; int vitri; float diemtb; public: Cấp vùng public: Stack(int max = 10) nhớ SinhVien() { { cho con trỏ strcpy(mssv,””); soluong = max; hoten = new char[50]; vitri = 0; namsinh = 1980; ds = new diemtb = 0; float[soluong]; } } SinhVien(char*,char*,int,fl Stack(float* d, int m, oat); int n); … … }; }; 4
  5. Hàm xây dựng • Nếu không có định nghĩa hàm xây dựng: – Mặc nhiên sẽ tự động có 1 hàm xây dựng không tham số. – Chỉ có 1 cách khởi tạo đối tượng theo dạng không tham số. class Diem { void main() { int x, y; Diem a; public: Diem *pa = new Diem(); void InDiem(); Diem ds1[10]; void NhapDiem(); Diem *ds2 = new void GanGiaTri(int, Diem[20]; int); … int GiaTriX(); } int GiaTriY(); 1000H … x … Không có giá trị }; y … đầu // Định nghĩa các hàm a nên dễ gây ra thành viên hiệu ứng phụ5 ...
  6. Hàm xây dựng • Nếu có định nghĩa ít nhất 1 hàm xây dựng: – Có bao nhiêu hàm xây dựng sẽ có bấy nhiêu cách khởi tạo đối tượng theo dạng đã định nghĩa. void main() { void main() { PhanSo a; Stack a; PhanSo b(3); Stack b(5); PhanSo c(2,5); Stack c[5]; PhanSo d[3]; Stack *pa = new Stack(); PhanSo *pa = new PhanSo; Stack *pb = new Stack(40); PhanSo *pa1 = new PhanSo(); Stack *pc = new Stack[40]; PhanSo *pa2 = new PhanSo[5]; float data[40]; PhanSo *pb = new PhanSo(3); for(int i=0;i
  7. Hàm xây dựng • Trình tự thực hiện: – Đối tượng được tạo ra trước. – Hàm xây dựng sẽ gọi sau trên đối tượng. PhanSo c(2,5); tu tu 2 mau mau 5 c c PhanSo 1000H 1000H *pa2 = new 100 tu 100 tu 0 0 0 0 0 0 mau 0 mau 1 1 1 1 1 PhanSo[5]; *pa2 *pa2 1200H 120 … *ds *ds 0 Stack soluong … soluong 5 b(5); … 0 vitri vitri 7
  8. Hàm hủy • Mục đích: thu hồi vùng nhớ đã cấp cho con trỏ là dữ liệu thành viên => delete con trỏ. class SinhVien { class Stack { char mssv[8]; float *ds; char* hoten; int soluong; int namsinh; int vitri; float diemtb; public: public: Stack(int max = 10) { SinhVien() { soluong = max; strcpy(mssv,””); vitri = 0; hoten = new char[50]; ds = new namsinh = 1980; float[soluong]; diemtb = 0; } } ~SinhVien() { ~Stack() { delete[] hoten; } delete[] ds; } … … }; }; 8
  9. Hàm hủy • Thứ tự thực hiện: gọi trước khi hủy đối tượng: – Kết thúc 1 hàm mà trong đó ta có khởi tạo đối tượng. – Thu hồi vùng nhớ cho con trỏ đối tượng. Hàm xây dựng được gọi void HamMinhHoa() { Hàm hủy được gọi cho Stack a; đối tượng mà pa đang trỏ Stack *pa = new Stack(8); tới … Hàm xây dựng được gọi 5 delete pa; lần Stack *pb = new Stack[5]; Hàm hủy được gọi 5 … lần delete[] pb; pb = new Stack(20); Hàm xây dựng được gọi … Hàm hủy được gọi cho a } trước khi kết thúc hàm HamMinhHoa() 9
  10. Hàm xây dựng sao chép • Tại sao cần hàm xây dựng sao chép? – Khởi tạo 1 đối tượng có giá trị giống 1 đối tượng khác. – Khác với phép gán (dấu =) • Nếu không định nghĩa hàm xây dựng sao chép: – Ngôn ngữ sẽ tự động tạo ra cho ta: nội dung là gán (=) tương ứng từng thành phần. – Không chính xác khi có dữ liệu thành viên là con trỏ. 10
  11. Hàm xây dựng sao chép 130 1300H Stack a(8); *ds 0 … soluong 8 4 3.2 1.4 … 3 vitri 2 con trỏ sẽ a 130 trỏ *ds 0 8 cùng 1 địa chỉ Stack b(a); soluong 3 nếu không vitri b định nghĩa hàm xây dựng sao chép
  12. Hàm xây dựng sao chép • Cú pháp: (const & ) { Nội dung hàm } VD: Diem(const Diem& d) { … } Stack(const Stack& s) { … } SinhVien(const SinhVien& sv) { … } • Nội dung: – Gán tương ứng các thành phần dữ liệu (không là con trỏ). – Cấp vùng nhớ và sao chép nội dung vùng nhớ từ đối tượng cho trước. VD: Diem(const Diem& d) { x=d.x; y=d.y; } PhanSo(const PhanSo& p) { tu=p.tu; mau=p.mau; } 12
  13. Hàm xây dựng sao chép • Ví dụ: SinhVien nva; … class SinhVien { \ 1 9 2 0 8 9 1 0 mssv[] char mssv[8]; 1240 *hoten char* hoten; 1974 namsinh int namsinh; 1 8.14 diemtb float diemtb; 2 public: 24 c… … 70 N g u y e n … o SinhVien(const SinhVien& s){ 6H strcpy(mssv, s.mssv); N0 g u y e n … … p hoten = new char[50]; y H strcpy(hoten, s.hoten); 1 9 2 0 8 9 1 0 \ mssv[] namsinh = s.namsinh; 2760 *hoten diemtb = s.diemtb; 1974 namsinh } 8.14 diemtb … SinhVien x(nva); }; 13
  14. Hàm xây dựng sao chép • Ví dụ: class Stack { 1 Stack a(8);3… float *ds; int soluong; *ds 130 0 0 3 1 int vitri; soluong 8 04 2. 4. … … public: vitri 3 H … a Stack(const Stack& s) { copy soluong = s.soluong; vitri = s.vitri; *ds 157 0 1 3 1 ds = new float[soluong]; soluong 8 54 2. 4. … … for(int i=0; i
  15. Hàm xây dựng sao chép • Sử dụng trong các trường hợp: – Đối tượng được truyền theo giá trị của đối số 1 hàm. – Trị trả về của hàm là 1 đối tượng. – Tạo ra 1 đối tượng có giá trị giống 1 đối tượng cho trước. class A { A HamThu(A x) { int x; A y(x); public: return y; Có bao A() { x=0; } } nhiêu hàm A(const A& a) { xây dựng x=a.x; void main() { sao chép } A a,b; được gọi? void Hien() { b = HamThu(a); cout
  16. Thuộc tính của 1 lớp là đối tượng • Giới thiệu: – Thuộc tính của 1 lớp có thể có kiểu bất kỳ. – Thuộc tính của 1 lớp có thể là đối tượng của 1 lớp khác. Sử dụng lại 1 lớp, nhưng không phải là thừa kế class Diem { class DuongTron { int x, y; Diem tam; public : int bankinh; Diem(); public: Diem(int , int); DuongTron(); ... void Nhap(); void Ve(); void Hien(); void Nhap(); void DoiDiem(int,int); void DoiDTron(int,int); int GiaTriX(); float ChuVi(); int GiaTriY(); float DienTich(); }; }; 16
  17. Thuộc tính của 1 lớp là đối tượng • Cách truy xuất: – Khi truy xuất đến thuộc tính là đối tượng, phải thông qua tên của thuộc tính. – Lưu ý đến thuộc tính truy cập (public, private, …) của thành phần dữ liệu và hàm thành viên của lớp tạo ra đối tượng đó để truy xuất hợp lý.
  18. Thuộc tính của 1 lớp là đối tượng Void DuongTron::Ve() { cout
  19. Thuộc tính của 1 lớp là đối tượng • Hàm xây dựng: – Phải khởi tạo cho thuộc tính là đối tượng theo dạng hàm xây dựng của lớp đó. DuongTron() : tam() { bankinh=0; } DuongTron(Diem d, int bk) : tam(d) { bankinh=bk; } DuongTron(int x, int y, int bk) : tam(x,y) { bankinh=bk; } DuongTron(const DuongTron& d): tam(d.tam) {bankinh=d.bankinh;} 19
  20. Thuộc tính của 1 lớp là đối tượng • Hàm xây dựng: ■ Nếu có nhiều thuộc tính là đối tượng, khởi tạo các đối tượng này liên tiếp nhau thông qua dấu phẩy (,). ■ Cú pháp này cho phép áp dụng cả với thuộc tính thường. Duongtron(): tam(), bankinh(0) {} Duongtron(Diem d, int bk) : tam(d), bankinh(bk) {} 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2