LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG

Nguyễn Hữu Thể

CHƯƠNG 2 CÁC MỞ RỘNG CỦA C++

1

Nội dung

 Lịch sử ngôn ngữ C  Lịch sử ngôn ngữ C++  Lựa chọn ngôn ngữ C++  Các từ khóa mới của C++  Cách ghi chú thích  Dòng nhập/xuất chuẩn  Cách chuyển đổi kiểu dữ liệu

 Cách chuyển đổi kiểu dữ liệu  Vị trí khai báo biến  Kiểu struct  Toán tử định phạm vi  Toán tử new và delete  Hàm inline  Phép tham chiếu

2

Object-oriented programming

1. Lịch sử ngôn ngữ C

 Tiến hóa từ hai ngôn ngữ lậptrình

 BCPL và B: Các ngôn ngữ “phi kiểu”  Dennis Ritchie (Bell Laboratories, AT&T)  Ngôn ngữ phát triển hệ điều hành UNIX  Không phụ thuộc phần cứng

 Tính khả chuyển  1989: ANSI chuẩn hóa (ANSI-C)  1990: Công bố chuẩn ANSI và ISO

 ANSI/ISO 9899: 1990

3

Object-oriented programming

2. Lịch sử ngôn ngữ C++

 Mở rộng, tiến hóa từ C  Bjarne Stroustrup (Bell Laboratories)

1984: Tên C++ 1987: “The C++ Programming Language” 1st Edition 1997: “The C++ Programming Language” 3rd Edition

 Đầu những năm 1980: “C with classes”     Chuẩn hóa quốc tế: ANSI/ISO 1996

 Bổ sung các đặc tính hỗ trợ:  Lập trình hướng đối tượng  Lập trình tổng quát  Lập trình toán học,...

 Ngôn ngữ “lai”

4

Object-oriented programming

Lựa chọn ngôn ngữ C++

 Đáp ứng các yêu cầu:

 Gần gũi với phần cứng  Hiệu suất cao  Tương đối thân thiện với người lập trình  Chuẩn hóa quốc tế (tương lai vững chắc)

 Thế mạnh tuyệt đối của ANSI-C:

 

Phổ biến cho hầu hết các nền vi xử lý, vi điều khiển, DSP Phổ biến cho “mỗi người lập trình” trên thế giới

 Thế mạnh tuyệt đối của ANSI/ISO C++:

 Lập trình hướng đối tượng  Lập trình tổng quát (template)  Lập trình toán học (dữ liệu trừu tượng và nạp chồng toán tử)

5

Object-oriented programming

3. Các mở rộng của C++

 Các từ khóa mới của C++  Cách ghi chú thích  Dòng nhập/xuất chuẩn  Cách chuyển đổi kiểu dữ liệu  Vị trí khai báo biến  Các biến const  Struct, union và enum  Toán tử định phạm vi (scope resolution operator)  Toán tử new và delete  Hàm inline  Các giá trị tham số mặc định  Phép tham chiếu  Phép đa năng hóa (Overloading)

6

Object-oriented programming

Các từ khóa mới của C++

 Một số từ khóa (keyword) mới đã được đưa vào C++ ngoài các

từ khóa có trong C.

7

Object-oriented programming

Cách ghi chú thích

 C++ chấp nhận hai kiểu chú thích. /*…*/

//…

 C là  C++ là  VD: /*Chương trình in các số từ 0 đến 9.*/ #include int main() { int i; for(i = 0; i < 10 ; ++ i) // 0 - 9 cout<

8

Object-oriented programming

Dòng nhập/xuất chuẩn

 Trong C: printf() và scanf().  Trong C++: cout và cin.  Ví dụ: Nhập vào hai số. Tính tổng và hiệu của hai số.

#include int main(){ int X, Y; cout<< "Nhap vao mot so X:"; cin>>X; cout<< "Nhap vao mot so Y:"; cin>>Y; cout<<"Tong cua chung:"<

9

Object-oriented programming

Cách chuyển đổi kiểu dữ liệu

 Hình thức chuyển đổi kiểu trong C tương đối tối nghĩa  C++ có cách chuyển đổi kiểu giống như một lệnh gọi hàm.

#include int main(){ int X = 200; long Y = (long) X; //Chuyển đổi kiểu theo cách của C long Z = long(X); // Chuyển đổi kiểu theo cách của C++ cout<< "X = "<

10

Object-oriented programming

Vị trí khai báo biến

 Trong C:

 Tất cả các khai báo toàn cục phải đặt trước tất cả các hàm  Các khai báo cục bộ phải đặt trước tất cả các lệnh.

 Ngược lại trong C++:

 Cho phép khai báo linh hoạt bất kỳ vị trí nào  Có thể xen kẽ khai báo dữ liệu với các câu lệnh thực hiện.

11

Object-oriented programming

18: case ‘-’: 19: cout<<"Ket qua:"<

1: #include 2: int main() 3: { 4: int X; 5: cout<< "Nhap vao so thu nhat:"; 6: cin>>X; 7: int Y; 8: cout<< "Nhap vao so thu hai:"; 9: cin>>Y; 10: char Op; 11: cout<<"Nhap vao toan tu (+-*/):"; 12: cin>>Op; 13: switch(Op) 14: { 15: case ‘+’: 16: cout<<"Ket qua:"<

Chương trình xen kẻ khai báo biến với lệnh ở dòng 4 đến dòng 12.

12

Object-oriented programming

Kiểu struct

 Trong C++: tên của struct và union giống như khai báo bằng lệnh typedef.

Trong C:

struct Complex{ float Real; float Imaginary; }; ………………….. struct Complex C;

Trong C++, vấn đề trở nên đơn giản hơn:

struct Complex{ float Real; float Imaginary; }; ………………….. Complex C;

13

Object-oriented programming

Toán tử định phạm vi (scope resolution operator)

 Ký hiệu là ::  Dùng truy xuất một phần tử bị che bởi phạm vi hiện thời. #include

int X = 5; int main() { int X = 16;

cout<< "Bien X ben trong = "<

}

14

Object-oriented programming

Toán tử new và delete

 C cấp phát động bộ nhớ dùng hàm thư viện như malloc(),

calloc() và free().

 C++ dùng hai toán tử new và delete

VD: Cấp phát vùng nhớ động của C++

VD: Cấp phát vùng nhớ động của C

int *P; P = new int; if (P==NULL)

int *P; P = malloc(sizeof(int)); if (P==NULL)

cout<<"Khong con du bo nho de cap phat\n";

printf("Khong con du bo nho de cap phat\n");

*P = 290; cout<<*P<<"\n"; delete P;

*P = 290; printf("%d\n", *P); free(P);

else { }

else { }

15

Object-oriented programming

Toán tử new và delete (tt)

 Toán tử new thay thế cho hàm malloc(), calloc() của C có cú

new type_name new type_name initializer

pháp:   Trong đó :  

type_name: kiểu dữ liệu được cấp phát. initializer: giá trị khởi động của vùng nhớ được cấp phát. Nếu toán tử new cấp phát không thành công => trả về giá trị

NULL.

 Toán tử delete thay thế hàm free() của C, có cú pháp:

 

16

Object-oriented programming

delete pointer delete []pointer

Toán tử new và delete (tt)

 Cấp phát động cho mảng:

 Có thể vừa cấp phát vừa khởi

int *P; P = new int[10]; //Cấp phát mảng 10 số

nguyên

P[i]= i;

cout<<*P<<"\n"; delete P;

cout<

for(int i = 0;i<10;i++) for(i = 0;i<10;i++) delete []P;

động: int *P; P = new int(100); if (P!=NULL) { } else cout<<"Khong con du bo nho de cap

phat\n";

if (P!=NULL) { } else cout<<"Khong con du bo nho de cap

phat\n";

17

Object-oriented programming

Hàm inline

 Một chương trình có cấu trúc tốt sử dụng các hàm để chia nhỏ.  Việc gọi hàm sẽ đưa vào stack xử lý và sau đó giải phóng

vùng nhớ

 Làm chậm chương trình

 C++ thêm từ khóa inline để loại việc gọi hàm.

 Trình biên dịch không biên dịch hàm như một đoạn

chương trình riêng

 Chèn thẳng vào các chỗ mà hàm này được gọi.

18

Object-oriented programming

Hàm inline

return S*S*S;

inline float Cube(float S) { } int main() { cout<<"Nhap vao chieu dai canh cua hinh lap phuong:"; float Side; cin>>Side; cout<<"The tich cua hinh lap phuong = "<

19

Object-oriented programming

Phép tham chiếu

 Đối với hàm nhận tham số là con trỏ :

void Swap(int *X, int *Y){

int Temp = *X; *X = *Y; *Y = *Temp;

}

 Để hoán đổi giá trị biến A và B thì gọi hàm: Swap(&A, &B);  Trong C++ dùng biến tham chiếu sẽ làm cho các hàm có thay

đổi nội dung các tham số của nó.

void Swap(int &X, int &Y){

int Temp = X; X = Y; Y = Temp ;

}

20

Object-oriented programming

Phép tham chiếu

 Với cách gọi hàm này, C++ tự gởi địa chỉ của A và B làm

tham số cho hàm Swap().

 Biến tham chiếu có cú pháp như sau : data_type & variable_name;

data_type: Kiểu dữ liệu của biến. variable_name: Tên của biến

 Trong đó:  

 Khi dùng biến tham chiếu cho tham số  Chỉ có địa chỉ của nó được gởi đi  Chứ không phải là toàn bộ cấu trúc hay đối tượng đó

21

Object-oriented programming

Phép tham chiếu

 Một tham số kiểu tham chiếu nhận một tham chiếu tới một

biến được chuyển cho tham số của hàm

22

Object-oriented programming

Phép tham chiếu

void Swap(int &X,int &Y); int main() { int X = 10, Y = 5; cout<<"Truoc khi hoan doi: X = "<

 Bài 5: Anh (chị) hãy viết một hàm tính bình phương của một số. Hàm sẽ trả về giá trị bình phương của tham số và có kiểu cùng kiểu với tham số.

26

Object-oriented programming

27