intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài giảng Luật thuế tiêu thụ đặc biệt - Vũ Đức Hiển

Chia sẻ: Kệ Tui | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:57

0
28
lượt xem
3
download

Bài giảng Luật thuế tiêu thụ đặc biệt - Vũ Đức Hiển

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Luật thuế tiêu thụ đặc biệt trình bày những nội dung chính sau đây: Đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, giá tính thuế, thế suất, hoàn thuế, khấu trừ thuế. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Luật thuế tiêu thụ đặc biệt - Vũ Đức Hiển

  1. Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh Phòng Tuyên truyền Hỗ trợ Người nộp thuế Tổng hợp & trình bày: Vũ Đức Hiển Tại TP.HCM ngày 12/02/2014
  2. Cơ sở pháp lý 1) Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008 của Quốc Hội (hiệu lực từ 01/04/2009) 2) Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/03/2009 của Chính phủ hướng dẫn Luật thuế TTĐB (hiệu lực: 01/04/2009) 3) Thông tư số 64/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của BTC hướng dẫn Nghị định 26/2009/NĐ-CP về thuế TTĐB (Hiệu lực từ ngày 01/04/2009 đến hết ngày 31/01/2012) 4) Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08/12/2011 của CP sửa đổi Nghị định 26/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế TTĐB (Hiệu lực từ 01/02/2012) 5) Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của BTC hướng dẫn Ngh định 26/2009/NĐ-CP và 113/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế TTĐB (hiệu lực từ 01/02/2012 ) 6) Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của BTC hướng dẫn một số điều của Luật quản lý thuế. 2
  3. Nội dung Điều 2. Đối tượng chịu thuế Điều 3. Đối tượng không chịu thuế Điều 4. Người nộp thuế Điều 5. Giá tính thuế Điều 6. Thuế suất Điều 7. Hoàn thuế Điều 8. Khấu trừ thuế 3
  4. Điều 2. Đối tượng chịu thuế 1. Hàng hóa (sản phẩm hàng hóa hoàn chỉnh, không bao gồm bộ linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này) a) Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít nhai, ngửi, ngậm; b) Rượu; c) Bia; d) Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng; đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3; e) Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích dân dụng; g) Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component và các chế phẩm khác bao gồm cả condensate để pha chế xăng, không bao gồm nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác dùng làm nguyên liệu để sản xuất sản phẩm (trừ sản xuấ xăng) do cơ sở kinh doanh trực tiếp NK hoặc mua trực tiếp của CSSX bán ra. 4
  5. Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với sợi thuốc lá Tại khoản 1, Điều 2, Luật thuế TTĐB quy định: "Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi ngậm" thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB. Theo ý kiến của Bộ CT tại công văn số 2227/BCT-CNN ngày 16/3/2011 thì: (1) Sợi thuốc lá (thuốc lá sợi) là nguyên liệu chủ yếu để sản xuất ra thuốc lá điếu thành phẩm, sợi thuốc lá thành phẩm được phối trộn cùng các loại nguyên ệu, phụ liệu khác theo tiêu chuẩn quy định kỹ thuật để sản xuất thuốc lá điếu hành phẩm và không dùng để hút, hít, nhai, ngửi ngậm; (2) Nguyên liệu thuốc lá nhập khẩu hàng năm được Bộ Công thương quản lý chặt chẽ theo hạn ngạch thuế quan và phê duyệt, thông báo cho các doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện nhập khẩu. Vì vậy, sợi thuốc lá nhập khẩu không thuộc đố ượng chịu thuế TTĐB theo Luật thuế TTĐB hiện hành. Căn cứ vào quy định và ý kiến của Bộ CT nêu trên, sợi thuốc lá nhập khẩu heo hạn ngạch, kế hoạch được Bộ CT phê duyệt để sử dụng làm nguyên iệu sản xuất thuốc lá điếu thì không thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB tạ khâu nhập khẩu. (CV 4325/BTC-CST ngày 04/4/2011 của BTC gửi các Cục HQ 5
  6. Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với condensate Tại khoản 6 Điều 3 Thông tư 05/2012/TT-BTC về thuế TTĐB hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế TTĐB: “6. Nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái họp (reformade component và các chế phẩm khác dùng làm nguyên liệu để sản xuất sản phẩm (trừ sản xuấ xăng) do cơ sở sản xuất sản phẩm trực tiếp nhập khẩu; Nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác do cơ sở sản xuất ra nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm ái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác trực tiếp bán ra cho cơ sở sản xuất khác để sử dụng làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng). …. Riêng đối với trường họp cơ sở sản xuất nhập khẩu hoặc mua trực tiếp từ các nhà sản xuất trong nước nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp reformade component) và các chế phẩm khác để làm nguyên liệu sản xuất đồng hời ra xăng, dầu và các dung môi hóa dầu thì các cơ sở sản xuất xăng, dầu thực hiện nộp, trả thuế TTĐB khi mua nguyên liệu. Số thuế TTĐB mà cơ sở sản xuất đã nộp hoặc đã trả được khấu trừ theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này.” (CV 4262/TCT-CS ngày 28/11/2012 của TCT gửi CT TPHCM 6
  7. Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với condensate Căn cứ vào các quy định nêu trên: - Trước ngày 1/2/2012 (ngày Nghị định 113/2011/NĐ-CP có hiệu lực th hành): Condensate thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB với mức thuế suất thuế TTĐB à 10%. - Kể từ ngày 1/2/2012: Condensate dùng làm nguyên liệu để sản xuất sản phẩm (trừ sản xuấ xăng) do cơ sở sản xuất sản phẩm trực tiếp nhập khẩu; hoặc condensate do cơ sở sản xuất condensate trực tiếp bán ra cho cơ sở sản xuất khác để sử dụng làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng) không thuộc đối tượng chịu huế TTĐB. Riêng đối với trường hợp cơ sở sản xuất nhập khẩu hoặc mua trực tiếp từ các nhà sản xuất trong nước condensate để làm nguyên liệu sản xuất đồng thờ a xăng, dầu và các dung môi hóa dầu thì các cơ sở sản xuất xăng, dầu thực hiện nộp, trả thuế TTĐB khi mua nguyên liệu. Số thuế TTĐB mà cơ sở sản xuất đã nộp hoặc đã trả được khấu trừ theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư số 05/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính (CV 4262/TCT-CS ngày 28/11/2012 của TCT gửi CT TPHCM 7
  8. Điều 2. Đối tượng chịu thuế h) Máy điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống; Trường hợp CSSX bán hoặc cơ sở NK nhập tách riêng từng bộ phận l ục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc NK (cục nóng, cục lạnh) vẫ huộc đối tượng chịu thuế TTĐB như đối với máy điều hoà nhiệt độ hoà hỉnh. i) Bài lá; k) Vàng mã, hàng mã (không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em, đồ dùn ạy học và dùng để trang trí) . Dịch vụ: a) Kinh doanh vũ trường; b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke); c) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơ bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự; d) Kinh doanh đặt cược bao gồm: đặt cược thể thao, giải trí và các hìn thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật. đ) Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn; e) Kinh doanh xổ số. 8
  9. Điều 3. Đối tượng không chịu thuế 1. Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp XK hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để XK bao gồm: 1.1. Hàng hoá do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp XK ra nước ngoài bao gồm cả hàng hoá bán, gia công cho doanh nghiệp chế xuất, trừ ô tô dưới 24 chỗ ngồi bán cho doanh nghiệp chế xuất. 1.2. Cơ sở sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB nếu tạm XK, tái NK heo giấy phép tạm XK, tái NK, trong thời hạn chưa phải nộp thuế XK, thuế NK heo chế độ quy định thì khi tái NK không phải nộp thuế TTĐB, nhưng khi cơ sở sản xuất bán hàng hoá này phải nộp thuế TTĐB. 1.3. Hàng hóa do cơ sở sản xuất bán hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh XK để XK theo hợp đồng kinh tế. Đối với hàng hoá cơ sở XK mua, nhận uỷ thác XK để XK nhưng không XK mà tiêu thụ trong nước, cơ sở kinh doanh XK phải kê khai, nộp thuế TTĐB đối với các hàng hoá này khi tiêu thụ (bán) trong nước. 1.4. Hàng hoá mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển lãm ở nước ngoài 9
  10. Điều 3. Đối tượng không chịu thuế 2. Hàng hóa NK trong các trường hợp sau: 2.1. Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng, quà biếu bao gồm: a) Hàng viện trợ nhân đạo và hàng viện trợ không hoàn lại, bao gồm cả hàng NK bằng nguồn viện trợ không hoàn lại được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hàng trợ giúp nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh hiên tai, dịch bệnh. b) Quà tặng của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân. c) Quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo định mức quy định của pháp luật. 10
  11. Điều 3. Đối tượng không chịu thuế 2.2. Hàng hóa quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việ Nam, hàng hóa chuyển khẩu, bao gồm: a) Hàng hóa được vận chuyển từ nước XK đến nước NK qua cửa khẩu Việ Nam nhưng không làm thủ tục NK vào Việt Nam và không làm thủ tục XK ra khỏ Việt Nam. b) Hàng hóa được vận chuyển từ nước XK đến nước NK qua cửa khẩu Việ Nam và đưa vào kho ngoại quan, không làm thủ tục NK vào Việt Nam và không àm thủ tục XK ra khỏi Việt Nam. c) Hàng quá cảnh, mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định đã ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài hoặc giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoà ủy quyền. d) Hàng hóa được vận chuyển từ nước XK đến nước NK không qua cửa khẩu Việt Nam. 11
  12. Điều 3. Đối tượng không chịu thuế 2.3. Hàng tạm nhập tái xuất /tạm xuất tái nhập, nếu thực tái XK / tái NK tron hời hạn không phải nộp thuế NK/XK theo quy định của pháp luật về thuế XK, thu NK thì không phải nộp thuế TTĐB tương ứng với số hàng thực tái XK /tái NK. 2.4. Hàng tạm NK để dự hội chợ, triển lãm, nếu thực tái XK trong thời hạ hưa phải nộp thuế NK theo chế độ quy định. Hết thời gian hội chợ, triển lãm mà tổ chức, cá nhân không tái xuất hàng tạm NK thì phải kê khai, nộp thuế TTĐB; nếu tổ chức, cá nhân không kê khai mà bị kiểm a, phát hiện thì ngoài việc truy thu thuế TTĐB còn bị xử phạt theo quy định củ háp luật. 2.5. Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoạ iao theo quy định của pháp luật về miễn trừ ngoại giao. 2.6. Hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế NK của c hân người Việt Nam và người nước ngoài khi xuất, nhập cảnh qua cửa khẩu Việ Nam. 2.7. Hàng NK để bán miễn thuế tại các cửa hàng bán hàng miễn thuế the uy định của pháp luật. 12
  13. Điều 3. Đối tượng không chịu thuế 3. Hàng hoá NK từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nộ địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ. Lưu ý: Cơ sở NK các mặt hàng thuộc các trường hợp không phải chịu thuế TTĐB khi NK theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, nếu dùng vào mục đích khác hì phải kê khai, nộp thuế TTĐB khâu NK với cơ quan hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế XK , thuế NK và quản lý thuế đối với hàng hoá XK , nhập khẩu. 13
  14. Điều 3. Đối tượng không chịu thuế 4. Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách và kinh doanh du lịch. Trường hợp tàu bay, du thuyền thuộc diện không chịu thuế TTĐB nhưng sau đó không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách và kinh doanh du lịch thì phải kê khai nộp thuế TTĐB với cơ quan hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế XK , thuế NK và quản lý thuế đối với hàng hoá XK , nhập khẩu. Cơ sở kinh doanh có tàu bay, du thuyền được sản xuất trong nước chuyển đổi mục đích nêu trên phải kê khai nộp thuế TTĐB theo giá trị còn lại sau khi trừ giá trị đã khấu hao theo quy định với CQT quản lý trực tiếp. 5. Xe ô tô theo thiết kế của nhà sản xuất được sử dụng làm xe cứu thương xe chở phạm nhân, xe tang lễ; xe kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện; xe bọc hép phóng thang; xe truyền hình lưu động; xe thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí hể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông và các loại xe chuyên dụng, xe không đăng ký lưu hành, không tham gia giao thông: 14
  15. Thuế TTĐB đối với mặt hàng xe ô tô cứu hỏa Trong quá trình thực hiện Luật thuế TTĐB, BTC nhận được văn bản của Hải quan địa phương và DN về vướng mắc trong việc tính và thu thuế TTĐB đối với mặt hàng xe ô tô ứu hỏa. Để thực hiện thống nhất, BTC hướng dẫn như sau: Theo quy định tại điều 2 của Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008 th mặt hàng xe ô tô chở người dưới 24 chỗ ngồi thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, trừ một số oại xe chở người có tính chất đặc biệt như "xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân, xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên e ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông". Theo Danh mục biểu thuế XNK hiện hành và tiêu chuẩn VN về các phương tiện cơ giới đường bộ thì mặt hàng xe ô tô cứu hỏa có thiết kế cabin đơn hoặc kép, có téc nước cùng các dụng cụ cứu hỏa như thang, vò nước, có thiết kế chỗ bám cho lính cứu hỏa là loại xe chuyên dùng và huộc nhóm 8705. Căn cứ các quy định nêu trên thì mặt hàng xe ô tô cứu hỏa được nhập khẩu nguyên thủy, chưa cải tạo thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. (CV 302/BTC-TCHQ ngày 07/01/2010 của BTC gửi các Cục HQ 15
  16. Thuế TTĐB đối với mặt hàng xe ô tô chở tiền Theo quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 2 Luật thuế TTĐB thì:“Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể ả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và chở hàng” thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB; Theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Luật thuế TTĐB thì: “xe ô tô cứu thương; xe ô tô hở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông” thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB; Theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của BTC hướng dẫn chi tiết Luật thuế TTĐB thì: “5. Đối với xe ô tô quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật Thuế TTĐB là các oại xe theo thiết kế của nhà sản xuất được sử dụng làm xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ; xe kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện; xe bọc thép phóng thang; xe truyền hình lưu động; xe thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể hao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông và các loại xe chuyên dụng, xe không đăng ký lưu hành, không tham gia giao thông do BTC phối hợp vớ các Bộ, cơ quan liên quan có hướng dẫn cụ thể” thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB. (CV 3837/TCT-CS ngày 02/11/2012 của TCT gửi CT 16 Hà Nội)
  17. Thuế TTĐB đối với mặt hàng xe ô tô chở tiền Căn cứ các quy định và hướng dẫn trên, về nguyên tắc xe ô tô (bọc hép, có khả năng chống đạn, chống cháy, trọng tải 5 tấn) dưới 24 chỗ huộc đối tượng chịu thuế TTĐB. Tuỳ theo số chỗ ngồi, dung tích của xe để áp dụng mức thuế suất thuế TTĐB phù hợp theo quy định tại Điều 7 Luậ huế TTĐB số 27/2008/QH12 nêu trên. Tuy nhiên, để có cơ sở xác định xe ô tô chở tiền (bọc thép, có khả năng chống đạn, chống cháy, trọng tải 5 tấn) do Ngân hàng Nhà nước mua có phải là xe chuyên dụng thuộc đối tượng không chịu huế TTĐB hay không, Tổng cục Thuế đề nghị Ngân hàng Nhà nước nêu rõ: tên, đặc điểm, chủng loại xe cụ thể (mô tả chi tiết kèm tính năng và catalogue) và gửi về BTC để xác định cụ thể theo quy định. (CV 3837/TCT-CS ngày 02/11/2012 của TCT gửi CT Hà Nội 17
  18. Thuế TTĐB đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ Tại Điều 2 Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12 quy định đối tượng chịu thuế “…d) Xe ôtô dưới 24 chỗ, kể cả xe ôtô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàn hế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng; đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;" Căn cứ quy định nêu trên và nội dung trình bày kèm theo hồ sơ thiết kế củ ông ty và hình ảnh của xe do Công ty Cổ phần tập đoàn ôtô Đức Phương gửi t ông văn số 312/TĐĐP ngày 1/12/2010 thì loại xe bốn bánh chở hàng có gắn độn ơ do Công ty Cổ phần tập đoàn ôtô Đức Phương sản xuất lắp ráp có các đặc điểm - Tên gọi: Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ (theo tên gọi tại Quyết địn ố 3917/QĐ-BGTVT ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải). - Trên xe chỉ có 1 hàng ghế phía trước, số người được phép ngồi trên xe tối đ 2 người (lái xe + phụ xe), có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người v hoang (thùng) chở hàng riêng biệt. - Xe sử dụng một động cơ có dung tích xy lanh từ 200cc đến 250cc được phé hở hàng tối đa đến 500 kg. không thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB. (CV 08/TCT-CS ngày 04/11/2012 của TCT gửi CT 18 Nam Định
  19. Điều 3. Đối tượng không chịu thuế 6. Nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác dùng làm nguyên liệu để sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng) do cơ sở sản xuất sản phẩm trực tiếp nhập khẩu; Nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác do cơ sở sản xuất ra nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm ái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác trực tiếp bán ra cho cơ sở sản xuất khác để sử dụng làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm (trừ sản xuấ xăng). Trường hợp cơ sở sản xuất NK hoặc mua trực tiếp từ các nhà sản xuất trong nước nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để làm nguyên liệu sản xuất đồng thời ra xăng, dầu và các dung môi hóa dầu thì các cơ sở sản xuất xăng, dầu thực hiện nộp, trả thuế TTĐB khi mua nguyên liệu. Số thuế TTĐB mà cơ sở sản xuất đã nộp hoặc đã trả được khấu trừ theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này. 19
  20. Điều 3. Đối tượng không chịu thuế Ví dụ 1: Công ty cổ phần lọc hoá dầu A NK condensate để làm nguyên liệu sản xuất ra xăng, dầu diesel và một số dung môi hoá dầu khác. Công ty A thực hiện nộp thuế TTĐB khi NK condensate. Số thuế TTĐB mà công ty A đã nộp đố với nguyên liệu condensate này được khấu trừ theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông ư này. Ví dụ 2: Công ty cổ phần lọc hoá dầu B mua condensate từ Công ty Dầu kh C trực tiếp sản xuất ra condensate để làm nguyên liệu sản xuất ra xăng, dầu diese và một số dung môi hoá dầu khác. Công ty B thanh toán cho Công ty C theo giá đã bao gồm thuế TTĐB. Số thuế TTĐB mà Công ty B đã trả cho Công ty C được Công ty B khấu trừ theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này. 7. Điều hoà nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở xuống heo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận ải, bao gồm ô tô, toa xe lửa, tàu, thuyền, tàu bay. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản