intTypePromotion=3

Bài giảng Pháp luật về thuế

Chia sẻ: Minh Minh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:161

0
154
lượt xem
53
download

Bài giảng Pháp luật về thuế

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Pháp luật về thuế trình bày về hệ thống thuế Việt Nam như: thuế môn bài (MB); thuế giá trị gia tăng (GTGT); thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN); thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB); thuế tài nguyên (TNg); thuế thu nhập cá nhân (TNCN); thuế nhà đất (NĐ); thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (PNN); tiền thuê đất (TĐ); tiền sử dụng đất (SDD); phí, lệ phí (PLP); xuất nhập khẩu (XNK); luật quản lý thuế (QLT).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Pháp luật về thuế

  1. LOGO PHÁP LUẬT VỀ THUẾ Quy Nhơn, tháng 10/2010 1 Nội dung  HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM 1. Thuế Môn bài (MB) 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 3. Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 4. Thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) 5. Thuế Tài nguyên (TNg) 6. Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) 7. Thuế Nhà đất (NĐ) 8. Thuế Sử dụng đất phi nông nghiệp (PNN) 9. Tiền thuê đất (TĐ) 10. Tiền sử dụng đất (SDD) 11. Phí, lệ phí (PLP) 12. Xuất nhập khẩu (XNK) 13. Luật Quản lý thuế (QLT) 2 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 1. Thuế Môn bài (MB) 1.1- Mức thuế MB cho tổ chức kinh tế 1.2- Mức thuế MB cho hộ kinh doanh 1.3- Quy định mức MB một số trường hợp 3 1
  2. PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 1. Thuế Môn bài (MB) 1.1- Mức thuế MB cho tổ chức kinh tế ĐVT: Đồng BẬC MỨC THUẾ MÔN THUẾ VỐN ĐĂNG KÝ BÀI CẢ NĂM MÔN BÀI Bậc 1 Trên 10 tỷ 3.000.000 Bậc 2 Từ 5 tỷ đến 10 tỷ 2.000.000 Bậc 3 Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ 1.500.000 Bậc 4 Dưới 2 tỷ 1.000.000 4 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 1. Thuế Môn bài (MB) 1.2- Mức thuế MB cho hộ kinh doanh ĐVT: Đồng BẬC MỨC THUẾ MÔN THUẾ THU NHẬP 1 THÁNG BÀI CẢ NĂM MÔN BÀI Bậc 1 Trên 1,5 triệu 1.000.000 Bậc 2 Trên 1 triệu đến 1,5 triệu 700.000 Bậc 3 Trên 750.000 đến 1 triệu 500.000 Bậc 4 Trên 500.000 đến 750.000 300.000 Bậc 5 Trên 300.000 đến 500.000 100.000 Bậc 6 Bằng hoặc thấp hơn 300.000 50.000 5 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 1. Thuế Môn bài (MB) 1.3- Quy định mức thuế MB cho 1 số trường hợp  CSKD mới thành lập: Căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong ĐKKD năm thành lập.  DN thành viên của các DN hạch toán toàn ngành: 2.000.000 đồng/năm.  DN thành viên nêu trên nếu có các chi nhánh: 1.000.000 đồng/năm.  CSKD là chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ, các tổ chức kinh tế khác... :1.000.000 đồng/năm. 6 2
  3. PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2- Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.1- Những quy định chung 2.2- Căn cứ và phương pháp tính thuế 2.3- Khấu trừ thuế, hoàn thuế 7 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.1- Những quy định chung 2.1.1- Thuế GTGT. 2.1.2- Đối tượng chịu thuế. 2.1.3- Đối tượng không chịu thuế. 8 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.1- Những quy định chung 2.1.1- Thuế GTGT.  Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của HHDV phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. 9 3
  4. PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.1- Những quy định chung 2.1.2- Đối tượng chịu thuế. HHDV sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT 10 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.1- Những quy định chung 2.1.3- Đối tượng không chịu thuế. 1. Sản phẩm TT, CN, TS qua sơ chế thông thường; tự sản xuất, đánh bắt bán ra. 2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng. 3. Tưới, tiêu; cày, bừa; nạo vét kênh, mương; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp. 4. Sản phẩm muối từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt. 5. Nhà ở do Nhà nước bán cho người đang thuê. 11 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.1- Những quy định chung 2.1.3- Đối tượng không chịu thuế. 6. Chuyển quyền sử dụng đất. 7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và tái bảo hiểm. 8. Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khoán;chuyển nhượng vốn; dịch vụ tài chính phái sinh. 9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y. 10. Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theo chương trình của Chính phủ. 12 4
  5. PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.1- Những quy định chung 2.1.3- Đối tượng không chịu thuế. 11. Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh; công viên, cây xanh, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ. 12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo. 13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật. 14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn NSNN. 15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, . . .; in tiền. 13 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.1- Những quy định chung 2.1.3- Đối tượng không chịu thuế. 16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện. 17. Hàng hoá thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu. 18. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh. 19. Hàng nhập khẩu và hàng hoá, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại. 20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu; 14 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.1- Những quy định chung 2.1.3- Đối tượng không chịu thuế. 21. Chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ. 22. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng. 23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến. 24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh. 15 5
  6. PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.1- Những quy định chung 2.1.3- Đối tượng không chịu thuế. 25. Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung 26. Các HHDV sau: a- Hàng hóa bán miễn thuế b- Hàng dự trữ quốc gia c- Các hoạt động có thu phí, lệ phí. d- Rà phá bom mìn, vật nổ. Nếu thay đổi mục đích sử dụng phải kê khai, nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu với cơ quan hải quan 16 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.2- Căn cứ và phương pháp tính thuế 2.2.1- Căn cứ tính thuế. 2.2.2- Giá tính thuế. 2.2.3- Thuế suất thuế GTGT. 2.2.4- Phương pháp khấu trừ thuế 2.2.5- Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT 17 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.2- Căn cứ và phương pháp tính thuế 2.2.1- Căn cứ tính thuế. Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất. 18 6
  7. PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.2- Căn cứ và phương pháp tính thuế 2.2.2- Giá tính thuế. 1. HH, DV do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. - Đối với HH, DV chịu thuế TTĐB là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT. - Có khoản phụ thu và phí thu thêm: giá tính thuế bao gồm cả phụ thu, phụ phí. - Có giảm giá bán, chiết khấu thương mại: giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm, đã chiết khấu thương mại. 19 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.2- Căn cứ và phương pháp tính thuế 2.2.2- Giá tính thuế. 2. HH nhập khẩu Giá tính thuế = Giá NK + Thuế NK + Thuế TTĐB GTGT Nếu HH NK được miễn, giảm thuế NK: Giá tính thuế Thuế NK = Giá NK + + Thuế TTĐB GTGT sau MG 20 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.2- Căn cứ và phương pháp tính thuế 2.2.2- Giá tính thuế. 3. HH, DV trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho: cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh. 4. Cho thuê nhà, xưởng, văn phòng: Theo từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê, chưa có thuế GTGT. 5. HH bán trả góp, trả chậm: Giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT, không gồm lãi trả góp, trả chậm. 21 7
  8. PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.2- Căn cứ và phương pháp tính thuế 2.2.2- Giá tính thuế. 6. Thời điểm xác định thuế GTGT như sau: - Đối với HH: Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng HH cho người mua. - Đối với DV: Thời điểm hoàn thành việc cung ứng DV hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng DV. - Đối với cung cấp điện, nước sạch: Ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hoá đơn tính tiền. 22 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.2- Căn cứ và phương pháp tính thuế 2.2.2- Giá tính thuế. 6. Thời điểm xác định thuế GTGT như sau: - Đối với kinh doanh BĐS, CSHT, xây dựng nhà để bán: Theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. - Đối với xây dựng, lắp đặt: Thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình. - Đối với HH nhập khẩu: Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. 23 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.2- Căn cứ và phương pháp tính thuế 2.2.3- Thuế suất thuế GTGT. - Thuế suất 0% - Thuế suất 5% - Thuế suất 10% 24 8
  9. PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.2- Căn cứ và phương pháp tính thuế 2.2.3- Thuế suất thuế GTGT. - Thuế suất 0% a) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:  Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả uỷ thác xuất khẩu;  Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;  Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thương mại 25 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.2- Căn cứ và phương pháp tính thuế 2.2.3- Thuế suất thuế GTGT. - Thuế suất 0% a) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:  Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan  Xây dựng, lắp đặt của DN chế xuất  Vận tải quốc tế  Dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển nước ngoài 26 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.2- Căn cứ và phương pháp tính thuế 2.2.3- Thuế suất thuế GTGT. - Thuế suất 0% b) Điều kiện được áp dụng thuế suất 0%:  Hợp đồng xuất khẩu; ủy thác xuất khẩu  Chứng từ thanh toán qua ngân hàng  Tờ khai hải quan đối với HH xuất khẩu 27 9
  10. PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.2- Căn cứ và phương pháp tính thuế 2.2.3- Thuế suất thuế GTGT. - Thuế suất 0% c) Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0%:  Tái bảo hiểm;  Chuyển giao công nghệ;  Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác  Xăng dầu bán cho ô tô của CSKD trong khu phi thuế quan 28 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2- Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.4- Thuế suất thuế GTGT - Thuế suất 0% c) Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0%:  Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan  Cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi;  Dịch vụ vận chuyển, đưa đón người lao động do CSKD nội địa cung cấp cho khu phi thuế quan 29 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.2- Căn cứ và phương pháp tính thuế 2.2.3- Thuế suất thuế GTGT. - Thuế suất 5%:  Nước sạch phục vụ sản xuất sinh họat;  Phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh, …  Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến;  Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường.  Sản phẩm bằng đay, cói, tre, song, mây, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây . .  Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; 30 10
  11. PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.2- Căn cứ và phương pháp tính thuế 2.2.3- Thuế suất thuế GTGT. - Thuế suất 5%:  Thiết bị, dụng cụ y tế  Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập  Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim  Đồ chơi cho trẻ em; Sách các loại  Dịch vụ khoa học và công nghệ  ... 31 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.2- Căn cứ và phương pháp tính thuế 2.2.3- Thuế suất thuế GTGT. - Thuế suất 10%:  HH, DV không được quy định tại mục thuế suất 0% và 5%.  Áp dụng thống nhất ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.  Nếu CSKD không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất. 32 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.2- Căn cứ và phương pháp tính thuế 2.2.4- Phương pháp khấu trừ thuế  Xác định thuế GTGT phải nộp Số thuế GTGT Số thuế GTGT Số thuế GTGT đầu = - phải nộp đầu ra vào được KT  Số thuế GTGT đầu ra bằng (=) tổng số thuế GTGT bán ra ghi trên hoá đơn GTGT.  Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT trên hoá đơn GTGT mua HH, DV dùng cho SXKD HH, DV chịu thuế GTGT; số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của HH NK. 33 11
  12. PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.2- Căn cứ và phương pháp tính thuế 2.2.4- Phương pháp khấu trừ thuế  Xác định thuế GTGT phải nộp:  Thuế đầu vào sử dụng chung cho SXKD chịu thuế và không chịu thuế GTGT: • Hạch toán riêng: Khấu trừ theo hạch toán riêng. • Không hạch toán riêng: Khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh số chịu thuế GTGT so với tổng doanh số bán ra. 34 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.2- Căn cứ và phương pháp tính thuế 2.2.4- Phương pháp khấu trừ thuế  Xác định thuế GTGT phải nộp:  Thuế đầu vào TSCĐ dùng chung cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT: Khấu trừ toàn bộ.  Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ: Hạch toán vào chi phí để tính thuế TNDN hoặc vào tính vào nguyên giá TSCĐ. 35 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.2- Căn cứ và phương pháp tính thuế 2.2.4- Phương pháp khấu trừ thuế  Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:  Có hoá đơn GTGT hợp pháp;  Chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu  Nếu tổng giá thanh toán HHDV mua vào, từng lần theo hóa đơn dưới 20 triệu đồng: Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.  Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu 36 12
  13. PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.2- Căn cứ và phương pháp tính thuế 2.2.4- Phương pháp khấu trừ thuế  Trường hợp không được KT thuế GTGT đầu vào:  Hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT  Không ghi hoặc ghi không đúng các chỉ tiêu như: Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán.  Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống.  Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của HH, DV mua, bán hoặc trao đổi. 37 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.2- Căn cứ và phương pháp tính thuế 2.2.5- Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT  Áp dụng cho:  Tổ chức, cá nhân nước ngoài; Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ.  Mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ. 38 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.2- Căn cứ và phương pháp tính thuế 2.2.5- Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT  Xác định thuế GTGT phải nộp: Số thuế GTGT = X Thuế suất GTGT HHDV bán ra GTGT Giá thanh toán Giá thanh toán = - HHDV bán ra HHDV bán ra HHDV mua vào 39 13
  14. PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.2- Căn cứ và phương pháp tính thuế 2.2.5- Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT  Có đủ hoá đơn HHDV bán ra: GTGT Tỷ lệ (%) = Doanh thu X HHDV bán ra GTGT trên DT Tỷ lệ (%) GTGT trên doanh thu: - Thương mại: 10%. - Dịch vụ, xây dựng không bao thầu NVL: 50%. - Sản xuất, vận tải, dịch vụ, xây dựng có bao thầu NVL: 30%. 40 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.3- Khấu trừ thuế, hoàn thuế 2.3.1- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào. 2.3.2- Các trường hợp hoàn thuế. 2.3.3- Hóa đơn, chứng từ. 41 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.3- Khấu trừ thuế, hoàn thuế 2.3.1- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào.  Thuế GTGT đầu vào dùng cho SXKD HHDV chịu thuế được khấu trừ toàn bộ.  Thuế GTGT đầu vào dùng cho SXKD HHDV không chịu thuế thì không được khấu trừ.  Thuế GTGT đầu vào dùng chung thì được khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh số chịu thuế GTGT so với tổng doanh số bán ra. 42 14
  15. PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.3- Khấu trừ thuê, hoàn thuế 2.3.1- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào.  Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ được khấu trừ toàn bộ.  Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ trong tháng đó.  Nếu phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai còn sót hoá đơn thì được kê khai, khấu trừ bổ sung.  Thời hạn để kê khai bổ sung tối đa là 6 tháng, kể từ tháng phát sinh hoá đơn bỏ sót. 43 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.3- Khấu trừ thuế, hoàn thuế 2.3.2- Các trường hợp hoàn thuế.  Nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.  CSKD mới thành lập đã ĐKKD, chưa đi vào hoạt động, thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên, thì được hoàn thuế GTGT theo từng năm.  Nếu số thuế GTGT luỹ kế của HHDV mua vào sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT. 44 Hoàn thuế GTGT ĐVT: Triệu đồng Thuế đầu Thuế đầu Luỹ kế số vào được Tháng kê ra phát Thuế phải thuế đầu khấu trừ khai thuế sinh trong nộp vào chưa trong tháng khấu trừ tháng 12/2008 200 100 -100 -100 01/2009 300 350 +50 -50 02/2009 300 200 -100 -150 45 15
  16. PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.3- Khấu trừ thuế, hoàn thuế 2.3.2- Các trường hợp hoàn thuế.  CSKD đang hoạt động, có dự án đầu tư mới: Phải kê khai bù trừ cho dự án đầu tư mới cùng với việc kê khai thuế GTGT của HĐ SXKD đang thực hiện.  Sau khi bù trừ, nếu chưa được khấu trừ hết từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư. 46 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.3- Khấu trừ thuế, hoàn thuế 2.3.2- Các trường hợp hoàn thuế.  CSKD xuất khẩu: Nếu thuế GTGT đầu vào của HHXK phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên.  Khi chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước.  Sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo .  Ưu đãi miễn trừ ngoại giao. 47 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.3- Khấu trừ thuế, hoàn thuế 2.3.3- Hóa đơn, chứng từ. 48 16
  17. PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.3- Khấu trừ thuế, hoàn thuế 2.3.3- Hóa đơn, chứng từ.  CSKD bán HH, cung ứng DV phải sử dụng hoá đơn.  Ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định trên hoá đơn.  Hoá đơn GTGT: Giá bán chưa có thuế GTGT; Phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có); Thuế GTGT; Tổng giá thanh toán đã có thuế;  Nếu chỉ ghi chung giá thanh toán: Thuế GTGT đầu ra phải tính trên giá thanh toán, trừ sử dụng chứng từ đặc thù. 49 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.3- Khấu trừ thuế, hoàn thuế 2.3.3- Hóa đơn, chứng từ.  Bán cho đối tượng được miễn thuế GTGT; Bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ: chỉ ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.  Trường hợp bán HHDV thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT: Ghi rõ là hàng hoá không chịu thuế GTGT hoặc hàng hoá bán cho đối tượng được miễn thuế GTGT 50 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.3- Khấu trừ thuế, hoàn thuế 2.3.3- Hóa đơn, chứng từ.  Nhận nhập khẩu hàng hoá uỷ thác cho các cơ sở khác:  Đã nộp thuế GTGT ở khâu NK: Lập hoá đơn GTGT để cơ sở đi uỷ thác NK làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá uỷ thác NK.  Chưa nộp thuế GTGT ở khâu NK: Lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ 51 17
  18. PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.3- Khấu trừ thuế, hoàn thuế 2.3.3- Hóa đơn, chứng từ.  Nhận nhập khẩu hàng hoá uỷ thác cho các cơ sở khác:  Sau khi đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu: Lập hoá đơn theo quy định trên. 52 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.3- Khấu trừ thuế, hoàn thuế 2.3.3- Hóa đơn, chứng từ.  Khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu phục vụ cho SXKD HHDV:  Cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ. 53 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.3- Khấu trừ thuế, hoàn thuế 2.3.3- Hóa đơn, chứng từ.  Hàng hoá, dịch vụ có giảm giá.  Số tiền giảm giá của hàng hoá đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán HHDV của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau.  Ghi rõ số hóa đơn được giảm giá và số tiền được giảm giá 54 18
  19. PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.3- Khấu trừ thuế, hoàn thuế 2.3.3- Hóa đơn, chứng từ.  Xuất điều chuyển hàng hoá cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc:  Sử dụng hoá đơn GTGT;  Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ; Sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý 55 Sơ đồ sử dụng HĐ, chứng từ Hóa đơn GTGT - Cơ sở xuất điều chuyển - Cơ sở giao đại lý Phiếu XK KVCNB Hóa đơn GTGT - Cơ sở hạch toán phụ thuộc - Cơ sở nhận làm đại lý Bảng kê hàng hóa bán ra 56 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.3- Khấu trừ thuế, hoàn thuế 2.3.3- Hóa đơn, chứng từ.  Trả lại HH:  Xuất hoá đơn, ghi rõ HH trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng; tiền thuế GTGT.  Dùng hoá đơn này là căn cứ để điều chỉnh và khai thuế. 57 19
  20. PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.3- Khấu trừ thuế, hoàn thuế 2.3.3- Hóa đơn, chứng từ.  HHDV không đảm bảo chất lượng, quy cách, kiểu dáng;  Ghi sai thuế suất;  Điều chỉnh (tăng, giảm) giá bán, điều chỉnh TS thuế GTGT:  Lập biên bản (số lượng, quy cách hàng hoá, mức giá tăng, giảm theo hoá đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hoá đơn, thời gian);  Lý do tăng (giảm) giá, lý do điều chỉnh thuế suất; 58 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.3- Khấu trừ thuế, hoàn thuế 2.3.3- Hóa đơn, chứng từ.  HHDV không đảm bảo chất lượng, quy cách, . . :  Bên bán lập HĐ điều chỉnh;  Ghi rõ nội dung điều chỉnh; tại hoá đơn nào?  Không được ghi số âm.  Căn cứ vào HĐ điều chỉnh, hai bên kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.  Thuế suất ghi trên HĐ bán ra cao hơn thuế suất quy định, nếu không xác định được người mua thì không được lập HĐ điều chỉnh thuế GTGT. 59 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2.3- Khấu trừ thuế, hoàn thuế 2.3.3- Hóa đơn, chứng từ.  Bán lưu động: sử dụng Phiếu xuất kho KVCNB kèm theo Lệnh điều động nội bộ. Khi bán hàng, lập HĐ theo quy định.  Bán lẻ HH, cung ứng DV có giá trị thấp dưới mức quy định không phải lập hoá đơn.  Nếu người mua yêu cầu: Phải lập HĐ.  Không lập HĐ thì phải lập Bảng kê bán lẻ. Cuối ngày, căn cứ Bảng kê bán lẻ để lập HĐ làm căn cứ tính thuế. 60 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản