intTypePromotion=3

Bài giảng môn học Trắc địa đại cương - Chương 1+2: Bài mở đầu

Chia sẻ: Nguoibakhong02 Nguoibakhong02 | Ngày: | Loại File: PPTX | Số trang:77

0
39
lượt xem
8
download

Bài giảng môn học Trắc địa đại cương - Chương 1+2: Bài mở đầu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung bài giảng trình bày kiến thức tổng quan về trắc địa, vai trò của trắc địa, kiến thức chung về trái đất (hình dạng, kích thước, ảnh hưởng của độ cong trái đất,…). Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng môn học Trắc địa đại cương - Chương 1+2: Bài mở đầu

  1. Môn học  Trắc địa đại cương
  2. CHƯƠNG  I BÀI MỞ ĐẦU
  3. §1.1 TỔNG QUAN VỀ TRẮC ĐỊA I.  Khái niệm Là ngành khoa học về Trái đất, nghiên cứu và tìm hiểu  kích  thước,  hình  dạng  Trái  đất  cũng  như  bề  mặt  trái  đất, biểu diễn bề mặt Trái đất lên bản đồ. II. Phân loại 1. Trắc địa cao cấp 2. Trắc địa địa hình 3. Trắc địa công trình 4. Trắc địa ảnh
  4. §1.2 VAI TRÒ CỦA TRẮC ĐỊA Là ngành điều tra khảo sát cơ bản, cung cấp số liệu ban  đầu cho nhiều ngành: Thủy lợi, giao thông, xây dựng... 1. Giai đoạn quy hoạch: Sử  dụng  bản  đồ  tỷ  lệ  nhỏ 2.  Giai  đoạn  điều  tra  kh ảo  Đo vẽ bản đồ TLL, MCĐH sát: 3. Giai đoạn thiết kế: Bố trí công trình lên bản đồ 4. Giai đoạn thi công:  Đưa công trình ra ngoài mặt đất 5. Giai đoạn quản lý, khai thác công trình: Kiểm  tra  kích  thước,  vị  trí  công  trình,  theo  dõi  sự  dịch  chuyển, biến dạng, nứt, lún của công trình
  5. Click icon to add picture
  6. Click icon to add picture
  7. CHƯƠNG II KIẾN THỨC CHUNG VỀ TRÁI ĐẤT
  8.  § 2.1. Hình dạng & kích thước trái đất S= 510. 106 km2 29% là lục địa và hải đảo, 71% là biển và đại dương Nơi cao nhất: Đỉnh Everest ( Chomolungma) cao 8882m
  9. 8882 3143 828 Everest Phanxipang Burj Khalifa
  10. Nơi sâu nhất: Rãnh Mariana ở Thái Bình Dương sâu 11 km
  11. 1. Hình dạng A ị n h   q u a  A t  t c   g iả đ hAD D Mặ HA ị n h   q u a  D iả đ i c   g Dây dọ Mặ t   t y c huẩn ặt  t hủ M 0 (m) HB a­ Định nghĩa MTC Là mặt nước  biển bình quân  khi yên tĩnh, kéo dài  xuyên  qua  các  lục  địa  hải  đảo  thành  1  mặt  cong  B kín b­ Tính chất MTC Phương của đường pháp tuyến luôn trùng với dây dọi  c­ MTC gốc, MTC giả định   d­ Độ cao (H) , độ cao tuyệt đối, độ cao tương đối (chênh cao):  e­ Công d h ụng MTC Dùng làm mặt chiếu khi đo vẽ bản đồ và mặt chuẩn để so sánh độ cao các 
  12. p 2. Kích thước ELIPSOIT E a W Bầu dục tham khảo o Craxopski (1940) b a = 6378245 m b = 6356863 m p 1 1 Độ dẹt: α = a ­ b ≈ a 300 Vì  độ  dẹt  α rất  nhỏ  nên  coi  o R TĐ  là  1  hình  cầu  với  R=6371km 
  13. § 2.2. Ảnh hưởng của độ cong trái đất 1. Sai số về khoảng cách ∆d = t ­ d B1 Mà: t = R.tg    A t  = d/R d B => ∆d = R (tg  ­  ) Theo chuỗi  tg  =   +   3/3 + 2.   R Taylor: 3/15+...  Nên ta có:     ∆d = d3/3R2 Bảng tính ∆d d (km) ∆d (cm)  ∆d : d o 10 0.8 1/1 220 000      50 102 1/49 000 100 821 1/12 000
  14. 2. Sai số về độ cao B1  ∆h = BB1 A t Góc BAB1 =  /2   ∆h d Do thực tế khoảng cách AB rất bé so với R B nên góc   rất bé. Nên có thể coi:   R       BB1 là cung tròn tâm A chắn góc  /2 và bán kính  d  => ∆h = d. /2 o Mà   = d/R nên ta có Bảng tính ∆h      ∆h = d2/2R d (km) ∆h (mm) 0.05  0.2 0.50   20 1.00   78 2.00    314
  15. §2.3. Hệ tọa độ địa lý Greenwich Bắc ­  Hệ  TĐĐL  được  tạo  Vĩ tuyến bởi    mp  xích  đạo  và  mp  G M kinh tuyến gốc + MP kinh tuyến: + MP vĩ tuyến: Tây O φ Đông λ G1 M1 ­Tọa độ của 1 điểm: +Kinh  (λ) Kinh  Xích  độ: tuyến  Nam +Vĩ độ: (φ) gốc đạo
  16. §2.4. khái niệm về các phép chiếu bản đồ 1. Phép chiếu bằng B C D n Phép chiếu: xuyên tâm  A n Tâm chiếu: tâm O trái  E đất  n Mặt chiếu: MTC (P)  b c P n Hình chiếu: abcde n Ứng dụng: a d MTC e
  17. 2. Phép chiếu hình nón N E   W S
  18. S n Phép chiếu: xuyên tâm  n Tâm chiếu: tâm O trái  đất  n Mặt chiếu: mặt trong  A B của  hình nón  VT tiếp xúc O   Xích đạo

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản