intTypePromotion=1

Bài giảng Ngân hàng thương mại - Chương 2: Đo lường và đánh giá hoạt động của ngân hàng

Chia sẻ: Năm Tháng Tĩnh Lặng | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:32

0
56
lượt xem
11
download

Bài giảng Ngân hàng thương mại - Chương 2: Đo lường và đánh giá hoạt động của ngân hàng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Ngân hàng thương mại - Chương 2 trình bày về đo lường và đánh giá hoạt động của ngân hàng. Mục tiêu của chương này nhằm giúp người đọc tìm hiểu về các báo cáo tài chính của ngân hàng thương mại, đồng thời đánh giá được hoạt động của ngân hàng thương mại qua các chỉ số tài chính.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Ngân hàng thương mại - Chương 2: Đo lường và đánh giá hoạt động của ngân hàng

  1. Chương 3:  NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN CỦA  NHTM 
  2. Kết cấu chương I. Nghiệp vụ huy động tiền gửi II. Các nghiệp vụ huy động vốn ngoài tiền gửi  của NHTM III. Định giá chi phí huy động vốn của NHTM 30/10/15 Tiền tệ ­ Ngân hàng - Chương 1 2
  3. I. Nghiệp vụ huy động tiền gửi 1. Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động tiền  gửi 2. Các hình thức huy động tiền gửi của NHTM
  4. 1. Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động tiền  gửi ­ Đối với NHTM ­ Đối với khách hàng 30/10/15 Tài chính tiền tệ- Chương 1 4
  5. 2. Các hình thức huy động tiền gửi của NHTM a. Tài khoản tiền gửi thanh toán  b. Tài khoản tiền gửi tiết kiệm 30/10/15 Tài chính tiền tệ- Chương 1 5
  6. a. Tài khoản tiền gửi thanh toán ­ TGTT là hình thức huy động vốn của ngân hàng bằng  cách mở cho khách hàng là cá nhân hay tổ chức có nhu cầu  thanh toán qua ngân hàng một tài khoản gọi là TK TGTT.  ­ Thanh toán qua ngân hàng là 1 loại dịch vụ thanh toán mà  theo đó, ngân hàng thực hiện các lệnh yêu cầu về chi trả,  chuyển tiền của chủ TK hoặc cho khách hàng rút tiền mặt  30/10/15 Tài chính tiền tệ- Chương 1 6
  7. Tài khoản tiền gửi thanh toán (cont’d) Đặc điểm: ­ Gửi tiền nhằm mục đích giao dịch, thanh toán không  dùng tiền mặt ­ Số dư không ổn định ­ Đặc điểm về lãi suất: + Ở các nước phát triển + Ở Việt Nam 30/10/15 Tài chính tiền tệ- Chương 1 7
  8. Tài khoản TGTT (cont’d) ­ Lãi TGTT có thể tính theo định kỳ hàng tháng  hoặc quý theo phương pháp tích số ­ Lãi được nhập vào số dư Có tài khoản TGTT của  khách hàng 30/10/15 Tài chính tiền tệ- Chương 1 8
  9. Ví dụ tính lãi TGTT Ngày Số dư Số ngày của số dư Tích số 1/2 150 triệu 6 ngày 900 triệu 7/2 125 triệu 5 ngày 625 triệu 12/2 54.5 triệu 8 ngày 436 triệu 20/2 98 triệu 5 ngày 490 triệu 25/2 325.4 triệu 3 ngày 976.2 triệu 28/2 259 triệu 1 ngày 259 triệu 30/10/15 Tài chính tiền tệ- Chương 1 9
  10. Ví dụ tính lãi TGTT ­ Số dư ngày 1/1: 10 triệu Ngày Ghi Nợ Ghi Có 7/1   4 triệu 12/1   5.5 triệu 20/1 6 triệu   26/1 2.5 triệu   30/10/15 Tài chính tiền tệ- Chương 1 10
  11. Một số hình thức huy động vốn qua hình thức  TGTT khác ­ TK NOWs (Negotiable orders of withdrawal) ­ TK ATS (Automatic Transfers from Savings) 30/10/15 Tài chính tiền tệ- Chương 1 11
  12. b. Tài khoản tiền gửi tiết kiệm • Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn • Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 30/10/15 Tài chính tiền tệ- Chương 1 12
  13. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn ­ Dành cho đối tượng khách hàng là cá nhân hoặc tổ  chức, có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi ngân hàng vì  mục tiêu an toàn và sinh lợi.  ­ Đặc điểm: + Khách hàng có thể gửi tiền và rút tiền bất cứ lúc nào  trong giờ giao dịch + Lãi suất trả thấp, chỉ cao hơn lãi suất TGTT  30/10/15 Tài chính tiền tệ- Chương 1 13
  14. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn ­ Dành cho đối tượng khách hàng là cá nhân hoặc tổ chức,  có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi ngân hàng vì mục tiêu  an toàn và sinh lợi, trong đó mục tiêu chính là mục tiêu sinh  lợi. ­Đặc điểm: + Lãi suất cao hơn lãi suất trả cho TGTK không kỳ hạn + Lãi suất thường thay đổi tùy theo kỳ hạn gửi 30/10/15 Tài chính tiền tệ- Chương 1 14
  15. Một số hình thức huy động vốn khác qua tài  khoản tiền gửi tiết kiệm ­ Money Market Deposit Accounts (MMDAs) ­ Small Time Deposits (Retail CDs) ­ Large Time Deposits (Jumbo CDs) 30/10/15 Tài chính tiền tệ- Chương 1 15
  16. II. Các nghiệp vụ huy động vốn  ngoài tiền gửi của NHTM  1. Huy động vốn thông qua phát hành các loại  giấy tờ có giá 2. Huy động vốn từ các TCTD và từ NHNN
  17. 1. Huy động vốn thông qua phát  hành các loại giấy tờ có giá a. Phát hành các loại giấy tờ có giá ngắn hạn b. Phát hành các loại giấy tờ có giá dài hạn
  18. a. Phát hành các loại giấy tờ có giá  ngắn hạn Ví dụ: Giả sử 3 KH A, B, C mua 1 kỳ phiếu của VCB có những tính chất  sau: Mệnh giá: 50 triệu Loại kỳ phiếu: vô danh Kỳ hạn: 6 tháng LS: 7.8%/năm Phương thức trả lãi: A trả lãi sau, B trả lãi trước, C trả lãi định kỳ  hàng tháng Xác định giá bán kỳ phiếu, lãi và số tiền mỗi KH sẽ nhận được khi  kỳ phiếu đáo hạn.
  19. b. Phát hành các loại giấy tờ có giá dài hạn ­ Phát hành trái phiếu ­ Phát hành trái phiếu chuyển đổi 30/10/15 Tài chính tiền tệ- Chương 1 19
  20. 2. Huy động vốn từ các TCTD và từ NHNN ­ Các tổ chức tín dụng khác trong khi tham gia hệ thống  thanh toán có thể mở tài khoản tại NHTM. Qua tài  khoản này, NHTM có thể huy động vốn giống như đối  với các tổ chức kinh tế bình thường. ­ NHTM cũng có thể vay tiền từ NHTW dưới hình thức  tái chiết khấu hoặc tái cấp vốn 30/10/15 Tài chính tiền tệ- Chương 1 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản