intTypePromotion=3

Bài giảng Pháp luật đại cương: Chương 4 - Luật dân sự, hôn nhân - gia đình và tố tụng dân sự

Chia sẻ: Dat Dat | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:60

0
145
lượt xem
35
download

Bài giảng Pháp luật đại cương: Chương 4 - Luật dân sự, hôn nhân - gia đình và tố tụng dân sự

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Pháp luật đại cương: Chương 4 - Luật dân sự, hôn nhân - gia đình và tố tụng dân sự được biên soạn nhằm trang bị cho các bạn những kiến thức về Luật dân sự và hôn nhân gia đình (khái niệm, đối tượng, phương pháp điều chỉnh; một số chế định cơ bản); tố tụng dân sự (khái niệm, giải quyết vụ án dân sự).

 

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Pháp luật đại cương: Chương 4 - Luật dân sự, hôn nhân - gia đình và tố tụng dân sự

  1. Chương 4. Luật dân sự, hôn nhân­gia đình  và tố tụng dân sự 
  2. Nội dung 4.1  Luật dân sự và hôn nhân gia đình 4.1.1 Khái niệm, đối tượng, phương pháp điều  chỉnh  4.1.2  Một số chế định cơ bản của Luật Dân sự:  Tài sản và quyền sở hữu, Thừa kế, Hợp đồng 4.1.3 Một số chế định cơ bản của Luật Hôn nhân  và gia đình: Kết hôn, Ly hôn 4.2 Tố tụng dân sự:  ­ Khái niệm (vụ án dân sự, tố tụng dân sự)  ­ Giải quyết vụ án dân sự.
  3. Ngành luật dân sự “Việc dân sự cốt ở đôi bên”!
  4. Phạm vi điều chỉnh Bộ luật dân sự quy định địa vị pháp lý,  chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của cá  nhân, pháp nhân, chủ thể khác; quyền,  nghĩa vụ của các chủ thể về nhân thân và  tài sản trong các quan hệ dân sự, hôn nhân  và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao  động (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự). 
  5. Đối tượng điều  chỉnh
  6. Phương pháp điều chỉnh Bình đẳng Thỏa thuận
  7. Chủ thể luật dân sự
  8. Chế định quyền sở hữu ­ Tài sản. ­ Quyền sở hữu. 
  9. Tài sản Tài sản bao gồm vật, tiền,  giấy tờ có giá và các quyền tài  sản. 
  10. Quyền tài sản Quyền  tài  sản  là  quyền  trị  giá  được  bằng  tiền  và  có  thể  chuyển  giao  trong  giao  dịch  dân  sự,  kể  cả  quyền sở hữu trí tuệ. 
  11. Các loại Tài sản Bất động sản Động sản a) Đất đai; b) Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất  đai,  kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình  xây dựng đó; c) Các tài sản khác gắn liền với đất đai; d) Các tài sản khác do pháp luật quy định
  12. Quyền sở hữu Quyền  Quyền  Quyền  chiếm  định  sử dụng hữu đọat khai thác công  chuyển giao  nắm giữ,  dụng, hưởng  quyền sở hữu  quản lý  hoa lợi, lợi  tài sản hoặc  từ bỏ quyền  tài sản   tức từ tài sản sở hữu đó
  13. Hình thức sở hữu Trên  cơ  sở  chế  độ  sở  hữu  toàn  dân,  sở  hữu  tập thể, sở hữu tư nhân, các hình thức sở hữu  bao  gồm  sở  hữu  nhà  nước,  sở  hữu  tập  thể,  sở hữu tư nhân, sở hữu chung, sở hữu của tổ  chức  chính  trị,  tổ  chức  chính  trị  ­  xã  hội,  sở  hữu  của  tổ  chức  chính  trị  xã  hội  ­  nghề  nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội ­ nghề  nghiệp.
  14. Căn cứ xác lập Quyền sở  hữu
  15. Căn cứ chấm dứt Quyền sở  hữu
  16. Chế định thừa kế Thừa  kế  là  một  loại  quan  hệ  xã  hội  tồn  tại  khách  quan  trong  đời  sống  xã  hội  thể  hiện  ở  việc chuyển giao tài sản của người đã chết cho  những người còn sống.
  17. Quyền thừa kế của cá nhân Cá  nhân  có  quyền  lập  di  chúc  để  định  đoạt  tài  sản của mình; để lại tài sản của mình cho người  thừa  kế  theo  pháp  luật;  hưởng  di  sản  theo  di  chúc hoặc theo pháp luật.
  18. Một số khái niệm • Di  sản  bao  gồm  tài  sản  riêng  của  người  chết,  phần tài sản của người chết trong tài sản chung  với người khác. • Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài  sản chết. • Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của  người  để  lại  di  sản;  nếu  không  xác  định  được  nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là  nơi có toàn bộ hoặc phần lớn di sản.
  19. Người thừa kế Người  thừa  kế  là  cá  nhân  phải  là  người  còn sống  vào thời điểm mở thừa kế hoặc  sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa  kế nhưng đã thành thai trước khi người để  lại  di  sản  chết.  Trong  trường  hợp  người  thừa  kế  theo  di  chúc  là  cơ  quan,  tổ  chức  thì  phải  là  cơ  quan,  tổ  chức  tồn  tại  vào  thời điểm mở thừa kế 
  20. Người không được quyền hưởng di  sản (trừ TH: nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng  vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc )

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản