intTypePromotion=1

Bài giảng Pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán - ThS. Tạ Thanh Bình

Chia sẻ: Bfgh Bfgh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:30

0
79
lượt xem
10
download

Bài giảng Pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán - ThS. Tạ Thanh Bình

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán trình bày về, nghị định 144/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của chính phủ về chứng khoán và thị trường chứng khoán, sự cần thiết để ban hành nghị định, nghị định 144/2003/NĐ-CP gồm 14 chương, 118 điều.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán - ThS. Tạ Thanh Bình

  1. UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC PHÁP LUẬT VỀ CHỨNG KHOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN • ThS. Tạ Thanh Bình • Ban Phát triển thị trường chứng khoán • Hà nội - 2006 1
  2. NGHỊ ĐỊNH 144/2003/NĐ-CP NGÀY 28/11/2003 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHỨNG KHOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 2
  3. NGHỊ ĐỊNH 144/NĐ-CP Sự cần thiết phải ban hành Nghị định 144/CP (thay thế Nghị định 48/1998/CP): • NĐ48 ban hành khi TTCK VN chưa hoạt động, chỉ quy định mang tính nguyên tắc. • Dựa trên khung pháp luật thị trường chứng khoán các nước và pháp luật Việt nam vào thời điểm 1998 (Luật Công ty); • Sau 3 năm hoạt động thị trường chứng khoán thấy rõ những bất cập làm hạn chế phát triển 3
  4. NGHỊ ĐỊNH 144/NĐ-CP Những hạn chế của NĐ 48/CP • Đồng nhất tiêu chuẩn phát hành ra công chúng và tiêu chuẩn niêm yết (phát hành để niêm yết). • Hiệu lực pháp lý về niêm yết thấp (quy định ở văn bản dưới Nghị định); • Chưa quan tâm đúng mức đến vấn đề CBTT và Giao dịch. • Tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán (dựa trên nền tảng Luật Công ty); • Hạn chế về mô hình tổ chức của quỹ đầu tư chứng khoán. • Các hành vi bị cấm: Chưa bao quát được các hành vi giao dịch của những người quản trị công ty. 4
  5. NGHỊ ĐỊNH 144/NĐ-CP Gồm 14 Chương, 118 Điều ( so với NĐ48/CP chỉ có 11 chương và 83 Điều) • Chương 1: Quy định chung. • Chương 2: Phát hành chứng khoán ra công chúng. • Chương 3: Niêm yết chứng khoán (chương mới). • Chương 4: Giao dịch chứng khoán (chương mới). • Chương 5: Đăng ký, lưu ký, bù trừ chứng khoán. • Chương 6: Công bố thông tin (chương mới). • Chương 7: Thị trường giao dịch tập trung. 5
  6. NGHỊ ĐỊNH 144/NĐ-CP • Chương 8: Công ty chứng khoán • Chương 9: Quỹ đầu tư chứng khoán và công ty quản lý quỹ. • Chương 10: Tham gia của bên nước ngoài. • Chương 11: Các hành vi bị cấm. • Chương 12: Quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán . • Chương13: Thanh tra, giám sát, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm. • Chương 14: Điều khoản thi hành. 6
  7. NỘI DUNG CỦA NGHỊ ĐỊNH 144/NĐ-CP Chương 1: Quy định chung • Phạm vi điều chỉnh: phát hành ra công chúng; niêm yết; kinh doanh; giao dịch chứng khoán và các hoạt động liên quan đến chứng khoán trên lãnh thổ Việt Nam. • Không điều chỉnh: Phát hành trái phiếu CP; chứng khoán của tổ chức tín dụng; cổ phần hoá DNNN; cổ phần hoá doanh nghiệp FDI. • Nguyên tắc hoạt động của thị trường: công bằng, công khai, minh bạch, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư. 7
  8. NỘI DUNG CỦA NGHỊ ĐỊNH 144/NĐ-CP Chương 2: Phát hành chứng khoán ra công chúng • Phát hành ra công chúng: chào bán một đợt chứng khoán có thể chuyển nhượng được thông qua trung gian cho ít nhất 50 nhà đầu tư ngoài tổ chức phát hành, c ơ chế đăng ký phỏt hành và tỏch phỏt hành với niờm yết (NĐ 48 quy định ít nhất 100 người ngoài tổ chức phát hành và vốn điều lệ 10 tỷ đồng trở lên + cơ chế cấp phộp phỏt hành. ) • Điều kiện phát hành cổ phiếu: -Là công ty cổ phần có vốn điều lệ tối thiểu 5 tỷ đồng -Hoạt động năm liền trước phải có lãi - Có phương án khả thi về sử dụng vốn của đợt phát hành - Miễn trừ điều kiện vốn và lãi cho phát hành thành lập công ty cổ phần xây dựng cơ sở hạ tầng, công nghệ cao. 8
  9. NỘI DUNG CỦA NGHỊ ĐỊNH 144/NĐ-CP Chương 2: Phát hành chứng khoán ra công chúng Điều kiện phát hành trái phiếu: • Là Cty cổ phần, TNHH, DNNN có vốn điều lệ tối thiểu 10 tỷ đồng • Hoạt động năm liền trước phải có lãi • Có phương án khả thi về sử dụng vốn của đợt phát hành • Phải có tổ chức bảo lãnh phát hành. • Tổ chức phát hành phải xác định đại diện người sở hữu trái phiếu. Điều kiện phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán: • Phát hành CCQĐTCK đồng thời với thủ tục xin phép lập Quỹ. • Việc phát hành chứng chỉ để tăng vốn phải được UBCK chấp thuận. 9
  10. NỘI DUNG CỦA NGHỊ ĐỊNH 144/NĐ-CP Chương 2: Phát hành chứng khoán ra công chúng Điều kiện thực hiện bảo lãnh phát hành: • Tổ chức bảo lãnh phát hành phải có giấy phép hoạt động bảo lãnh và không là người liên quan với TCPH. • Chỉ được phép bảo lãnh tổng giá trị chứng khoán không quá 30% vốn tự có của TCBL. 10
  11. NỘI DUNG CỦA NGHỊ ĐỊNH 144/NĐ-CP Chương 3: Niêm yết chứng khoán Nguyên tắc niêm yết: • Phải được UBCK cấp phép niêm yết. • Mỗi loại chứng khoán chỉ được niêm yết tại một Trung tâm. Việc niêm yết cụ thể tại các Trung tâm do cơ quan có thẩm quyền quy định. Điều kiện niêm yết cổ phiếu: • Công ty cổ phần có vốn tối thiểu 5 tỷ đồng; tình hình tài chính lành mạnh, hoạt động 2 năm liền kề có lãi. • DNNN cổ phần hoá và niêm yết ngay thì năm liền trước phải có lãi. • Thành viên HĐQT, BGĐ, BKS phải nắm giữ ít nhất 50% cổ phiếu trong vòng 3 năm kể từ khi niêm yết. • Tối thiểu 20% vốn cổ phần phải do ít nhất 50 cổ đông bên ngoài công ty nắm giữ. 11
  12. NỘI DUNG CỦA NGHỊ ĐỊNH 144/NĐ-CP Chương 3: Niêm yết chứng khoán Điều kiện niêm yết trái phiếu: • Công ty có vốn tối thiểu 10 tỷ đồng; tình hình tài chính lành mạnh, hoạt động 2 năm liền kề có lãi, có ít nhất 50 người sở hữu trái phiếu. Niêm yết trái phiếu Chính phủ: do TTGDCK thực hiện theo đề nghị của tổ chức phát hành trái phiếu Chính phủ. Niêm yết chứng chỉ quỹ đầu tư: • Niêm yết trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc phát hành và đăng ký lập quỹ. • Quỹ có tổng giá trị chứng chỉ quỹ tối thiểu 5 tỷ đồng. • Tối thiểu có 50 người sở hữu chứng chỉ quỹ. 12
  13. NỘI DUNG CỦA NGHỊ ĐỊNH 144/NĐ-CP Chương 3: Niêm yết chứng khoán Trách nhiệm của tổ chức tư vấn niêm yết, tổ chức kiểm toán được chấp thuận và người ký báo cáo kiểm toán: phải liên đới chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ cấp phép niêm yết. 13
  14. NỘI DUNG CỦA NGHỊ ĐỊNH 144/NĐ-CP Chương 3: Niêm yết chứng khoán Chấp thuận hoặc từ chối niêm yết: UBCK cấp phép trong vòng 45 ngày kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. 14
  15. NỘI DUNG CỦA NGHỊ ĐỊNH 144/NĐ-CP Chương 3: Niêm yết chứng khoán Chứng khoán bị huỷ bỏ niêm yết, khi: • Không đáp ứng được các điều kiện niêm yết trong thời hạn quy định. • Tổ chức niêm yết chấp dứt tồn tại do sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, hoặc phá sản. • Tổ chức niêm yết xin huỷ bỏ niêm yết và được chấp thuận. • Trường hợp khác theo quy định của pháp luật (không niêm yết trong vòng 90 ngày, vv..). 15
  16. NỘI DUNG CỦA NGHỊ ĐỊNH 144/NĐ-CP Chương 4: Giao dịch chứng khoán Phương thức giao dịch: • Giao dịch theo phương thức khớp lệnh hoặc thoả thuận. • Giao dịch khớp lệnh thực hiện theo phương thức ưu tiên về giá và thời gian. • Giao dịch chứng khoán lô lẻ được thực hiện giữa nhà đầu tư với công ty chứng khoán thành viên theo nguyên tắc thoả thuận giá. 16
  17. NỘI DUNG CỦA NGHỊ ĐỊNH 144/NĐ-CP Chương 4: Giao dịch chứng khoán Giao dịch nội bộ: Thành viên HĐQT, BGĐ, BKS có ý định giao dịch cổ phiếu của công ty phải báo cáo TTGDCK ít nhất 10 ngày trước khi giao dịch, và phải báo cáo kết quả giao dịch với TTGDCK trong vòng 3 ngày khi kết thúc giao dịch và thông báo cho tổ chức niêm yết. 17
  18. NỘI DUNG CỦA NGHỊ ĐỊNH 144/NĐ-CP Chương 4: Giao dịch chứng khoán Giao dịch cổ phiếu quỹ: • TCNY mua bán lại cổ phiếu của mình phải được UBCK chấp thuận. • Thực hiện giao dịch cổ phiếu đã xin phép trong vòng 90 ngày. Chỉ được phép bán ra sau khi đã nắm giữ tối thiểu 6 tháng. Giao dịch thâu tóm tổ chức niêm yết: • Tổ chức, cá nhân và người liên quan nắm giữ tới các mức 5%, 10%, 15% và 20% hoặc khi giao dịch làm tăng giảm các mức nói trên phải báo cáo TTGDCK trong vòng 3 ngày kể từ ngày giao dịch. • Giao dịch thâu tóm phải thực hiện chào mua công khai. 18
  19. NỘI DUNG NGHỊ ĐỊNH 144/NĐ-CP Chương 5: Đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán • Quy định rõ các nội dung nghiệp vụ, điều kiện, thủ tục cấp, đình chỉ và thu hồi giấy phép lưu ký; quyền nghĩa vụ của tổ chức lưu ký. • Các quy định có tính pháp lý để thành lập Trung tâm lưu ký chứng khoán . • Điều kiện cấp giấy phép hoạt động lưu ký đối với NHTM. • Ngân hàng chỉ định thanh toán • Lập Quỹ hỗ trợ thanh toán. • Phí cung cấp dịch vụ 19
  20. NỘI DUNG NGHỊ ĐỊNH 144/NĐ-CP Chương 6: Công bố thông tin • Đối tượng CBTT: TCPH, TCNY, Cty CK, Cty QLQ, TTGDCK, SGDCK (bổ sung thêm công ty chứng khoán là đối tượng phải công bố thông tin) • Phương tiện CBTT: phương tiện thông tin đại chúng và Bản tin thị trường chứng khoán . • CBTT của TCPH, TCNY: định kỳ; bất thường; thông tin theo yêu cầu. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản