
21/07/2020
1
1
Bộ môn Công nghệ thông tin
Trường Đại học Thương mại
Tài liệu
Tài liệu chính:
Bài giảng và bài tập tình huống được bộ môn
CNTT biên soạn.
Tài liệu tham khảo:
Avison and Fitzgerald,“Information Systems
Development: Methodologies, Techniques and
Tools”, 4thEdition, McGraw-Hill, London, 2006.
Nancy Russo, Brian Fitzgerald, Eric Stolterman
“Information Systems Development: Methods-in-
Action”, McGraw-Hill, 2002.
Ian Sommerville, Software Engineering, 10
th
Edition, 2016.
Roger S. Pressman, Software Engineering: A
Practitioner’s Approach, 7
th
, 2010.
2
Nội dung
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN
HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH YÊU CẦU PHẦN
MỀM
CHƯƠNG 3. XÂY DỰNG HỆ THỐNG
THÔNG TIN
CHƯƠNG 4. KIỂM THỬ VÀ TRIỂN KHAI
HỆ THỐNG
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN
HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
1.1. Khái niệm về hệ thống thông tin kinh tế
1.1.1. Khái niệm về hệ thống thông tin kinh tế
1.1.2. Các thành phần của hệ thống thông tin kinh tế
1.1.3. Vai trò của hệ thống thông tin kinh tế trong tổ chức
1.1.4. Sự cần thiết của phát triển HTTT kinh tế
1.2. Quy trình phát triển hệ thống thông tin kinh tế
1.2.1. Hình thành yêu cầu của tổ chức
1.2.2.
Vòng đời phát triển HTTT
1.2.3. Xác định và đánh giá các giải pháp
1.2.4. Lựa chọn mô hình và công cụ
1.3. Một số phương pháp phát triển HTTT kinh tế
1.4. Một số công cụ hỗ trợ phát triển HTTT kinh tế
1.4.1. Công cụ hỗ trợ phát triển
1.4.2. Công cụ hỗ trợ quản lý và khai thác
4
1.1. Khái niệm về HTTT kinh tế
1.1.1. Khái niệm hệ thống thông tin
kinh tế
1.1.2. Các thành phần của hệ thống
thông tin kinh tế
1.1.3. Vai trò của hệ thống thông tin
kinh tế trong tổ chức
1.1.4. Sự cần thiết của phát triển HTTT
kinh tế
5
1.1.1. Khái niệm HTTT kinh tế
Khái niệm hệ thống
Hệ thống thông tin kinh tế
6

21/07/2020
2
Khái niệm hệ thống
Hệ thống là một tập hợp có tổ chức
gồm nhiều phần tử có các mối quan
hệ ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt
động hướng tới một mục tiêu
chung.
Ví dụ: Hệthống giao thông, hệthống
truyền thông, hệthống các trường đại học…
Phần tử có thể là vật chất hoặc phi vật
chất: Con người, máy móc, thông tin, dữ
liệu, phương pháp xử lý, qui tắc, quy trình
xử lý.
7
Hệ thống thông tin kinh tế
Hệ thống thông tin là tập hợp người,
thủ tục và các nguồn lực để thu thập,
xử lý, truyền và phát thông tin kinh tế
trong một tổ chức.
Hệ thống thông tin có thể là thủ công nếu
dựa vào các công cụ như giấy, bút.
Hệ thống thông tin hiện đại là hệ thống tự
động hóa dựa vào máy tính (phần cứng,
phần mềm) và các công nghệ thông tin
khác.
8
1.1.2. Các thành phần của
HTTT kinh tế
9
1.1.2. Các thành phần của
HTTT kinh tế
Một hệ thống thông tin sử dụng con người, phần cứng, phần mềm, mạng và nguồn dữ
liệu để thực hiện việc nhập, xử lý, xuất, lưu trữ, và kiểm soát quá trình chuyển đổi dữ
liệu thành sản phẩm thông tin.
HTTT bao gồm các nguồn lực (thành phần) chính:
Con người
Phần cứng
Phần mềm
Dữ liệu
Mạng
Quy trình xử lý thông tin là trung tâm của HTTT.
Nhập
Xử lý
Xuất
Lưu trữ
Kiểm soát
10
1.1.3. Vai trò của HTTT kinh tế
trong tổ chức
Hệ thống thông tin đóng vai trò trung
gian giữa tổ chức kinh tế và môi trường,
giữa hệ thống con quyết định và hệ thống
con tác nghiệp.
HTTT nằm ở trung tâm của hệ thống tổ chức
là phần tử kích hoạt các quyết định (mệnh
lệnh, chỉ thị, thông báo, chế độ tác nghiệp, ...)
Việc xây dựng HTTT hoạt động hiệu quả là
mục tiêu của các tổ chức.
11
1.1.3. Vai trò của HTTT kinh
tế trong tổ chức
Hỗ trợ
các chiến lược
lợi thế cạnh tranh
Hỗ trợ
việc ra quyết định kinh doanh
Hỗ trợ các quy trình
nghiệp vụ và các hoạt động kinh doanh
12

21/07/2020
3
1.1.3. Vai trò của HTTT kinh
tế trong tổ chức
1.
Cải thiện hiệu quả, hiệu suất thực hiện
các qui trình nghiệp vụ của tổ chức.
2.
Hỗ trợ tối đa cho công tác ra quyết
định và điều hành công việc, tạo những
ưu thế mới, năng lực mới để có thể vượt
qua những thách thức và chớp lấy cơ hội
phát triển trong tương lai.
13
1.1.3. Vai trò của HTTT kinh tế
trong tổ chức
3. Quản lýthông tin đầy đủ và khoa học,
giúp cho việc trao đổi trích xuất thông tin
được nhanh chóng kịp thời.
4. Mở rộng và tăng cường quan hệ hợp
tác, kết nối và quảng bá với các đối tác
trên toàn thế giới, vượt qua mọi trở ngại về
thời gian và không gian đưa sự phát triển
của tổ chức lên một tầm cao mới.
14
1.1.4. Sự cần thiết phát triển
HTTT kinh tế
15
1.1.4. Sự cần thiết phát triển
HTTT kinh tế
Sự phát triển ứng dụng trên hệ thống máy tính thời kì
đầu tập trung vào công nghệ, kỹ năng lập trình và kỹ
thuật chứ không phải là người sử dụng và các yêu cầu
nghiệp vụ.
Khi việc sử dụng máy tính đã trở thành phổ biến rộng
rãi hơn:
Yêu cầu phát triển ứng dụng trên máy tính ngày
càng nhiều và việc phát triển không đáp ứng kịp
Ứng dụng ngày càng gia tăng các yêu cầu thay đổi
Các thay đổi được thực hiện thường không đáp
ứng đúng.
16
Con người trong phát triển HTTT
1.
Lập trình viên (Programmers)
2.
Chuyên viên phân tích hệ thống (Systems
analysts)
3.
Chuyên viên phân tích nghiệp vụ (Business
analysts)
4.
Nhà quản lý dự án (Project managers)
5.
Nhà quản lý CNTT cao cấp (Senior IT
management)
6.
Giám đốc thông tin (Chief information officer -
CIO)
17
Con người trong phát triển HTTT
Người dùng nội bộ (Internal users):
1. Người dùng cuối (End-users)
2. Người dùng nghiệp vụ (Business users)
3. Quản lý kinh doanh (Business
management)
4. Quản lý chiến lược kinh doanh (Business
strategy management)
18

21/07/2020
4
Con người trong phát triển HTTT
Người sử dụng bên ngoài (External users):
1. Khách hàng và khách hàng tiềm năng (Customers
and potential customers)
2. Người sử dụng thông tin (Information users)
3. Người dùng bên ngoài đáng tin cậy (Trusted
external users)
4. Cổ đông, các chủ sở hữu và các nhà tài trợ khác
(Shareholders, other owners and sponsors)
5. Xã hội (Society)
19
1.2. Quy trình phát triển HTTT
1.2.1. Hình thành yêu cầu của tổ chức
1.2.2. Vòng đời phát triển HTTT
1.2.3. Xác định và đánh giá các giải
pháp
1.2.4. Lựa chọn mô hình và công cụ
20
1.2. Quy trình phát triển HTTT
Quy trình phát triển HTTT cũng giống như
phát triển một sản phẩm thương mại phải tuân
theo một chu kỳphát triển nhất định. Đó là:
1. Hình thành yêu cầu của tổ chức
2. Vòng đời phát triển HTTT
3. Xác định và đánh giá các giải pháp,
4. Lựa chọn mô hình và công cụ phát triển,
5. Xây dựng và quản lý khai thác.
6. Khi hệ thống không còn có nhu cầu sử dụng
nó sẽ được thay thế bởi một hệ thống khác.
21
1.2.1.
Hình thành yêu cầu của tổ chức
Là công việc bắt buộc để có thể tiến
hành những bước tiếp theo của quá
trình phát triển: Không có yêu cầu
của tổ chức thì không có việc xây
dựng HTTT.
Xác định rõ yêu cầu của tổ chức:
xây dựng hệ thống mới hay nâng cấp
hệ thống cũ?
22
1.2.1.
Hình thành yêu cầu của tổ chức
Nhu cầu của tổ chức xuất phát từ việc:
Xem xét các yêu cầu đặt ra để giải
quyết các bài toán trong quy trình
hiện tại.
Mong muốn thực hiện các nhiệm vụ
bổ sung, hoặc nhận thức được vai trò
của hệ thống thông tin trong công tác
quản lý, điều hành tổ chức.
23
1.2.2. Vòng đời phát triển HTTT kinh tế
Phát triển HTTT cũng giống như phát triển
một sản phẩm thương mại,phải tuân theo
một chu kỳphát triển.
Ví dụ:chu kỳphát triển của một chiếc xe ô tô
Honda gồm: Tạo mới, thử nghiệm và đưa ra
thị trường. Doanh thu bán hàng sẽ tăng, tăng
lên đỉnh cao và suy giảm. Cuối cùng, sản
phẩm được lấy ra khỏi thị trường và được
thay thế bởi một sản phẩm khác.
24

21/07/2020
5
1.2.2. Vòng đời phát triển HTTT kinh tế
Quá trình phát triển hệ thống thông tin kể từ lúc
sinh ra đến khi kết thúc được gọi là vòng đời
phát triển hệ thống - Systems Development Life
Cycle (SDLC).
Vòng đời phát triển HTTT bao gồm: Lên ýtưởng
về hệ thống và mục đích của nó, nghiên cứu
công việc hệ thống thực đang xử lý, thiết kế hệ
thống mới, xây dựng hoặc mua hệ thống mới, cài
đặt hệ thống và sau khi được đào tạo người dùng
bắt đầu sử dụng hệ thống mới vào việc thực hiện
các công việc hàng ngày của họ.
25
1.2.2. Vòng đời phát triển HTTT kinh tế
Hoạt động xây dựng căn nhà
26
1.2.2. Vòng đời phát triển HTTT kinh tế
Phát triển HTTT cũng giống như phát triển
một sản phẩm thương mại,phải tuân theo
một chu kỳphát triển.
Ví dụ:chu kỳphát triển của một chiếc xe ô tô
Honda gồm: Tạo mới, thử nghiệm và đưa ra
thị trường. Doanh thu bán hàng sẽ tăng, tăng
lên đỉnh cao và suy giảm. Cuối cùng, sản
phẩm được lấy ra khỏi thị trường và được
thay thế bởi một sản phẩm khác.
27
1.2.2. Vòng đời phát triển HTTT kinh tế
Quá trình phát triển hệ thống thông tin kể từ lúc
sinh ra đến khi kết thúc được gọi là vòng đời
phát triển hệ thống - Systems Development Life
Cycle (SDLC).
Vòng đời phát triển HTTT bao gồm: Lên ýtưởng
về hệ thống và mục đích của nó, nghiên cứu
công việc hệ thống thực đang xử lý, thiết kế hệ
thống mới, xây dựng hoặc mua hệ thống mới, cài
đặt hệ thống và sau khi được đào tạo người dùng
bắt đầu sử dụng hệ thống mới vào việc thực hiện
các công việc hàng ngày của họ.
28
1.2.2.
Vòng đời phát triển HTTT kinh tế
Dự tính
số tiền
xây nhà Phân
tích ngôi
nhà
•Số phòng
•Màu sắc
•Nền nhà
•Chọn công ty xây
dựng
Thiết kế
nhà
•Thiết kế từng
thành phần chi tiết
trong căn nhà
•(phòng, tường,
trần, mái, phòng
ăn, phòng ngủ,
điện, đèn,..)
Xây
dựng
nhà
Chuyển
giao sử
dụng
Bảo trì
và sửa
chữa khi
có hư
hỏng
29
Hoạt động xây dựng căn nhà
Vòng đời phát triển tuyến tính 30

