intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Quản lý, vận hành và bảo trì hệ thống điện tòa nhà - ThS. Nguyễn Hồng Thanh

Chia sẻ: Bbbbbb Bbbbbb | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:89

816
lượt xem
180
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các nội dung chính trong bài giảng: Tổng quan về bảo trì hệ thống kỹ thuật; trạm biến áp, bộ tụ bù và hệ thống phân phối; vận hành và bảo trì máy phát điện dự phòng; xử lý trong trường hợp mất điện; an toàn điện trong công tác vận hành và bảo trì; vận hành và bảo trì hệ thống cấp thoát nước.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Quản lý, vận hành và bảo trì hệ thống điện tòa nhà - ThS. Nguyễn Hồng Thanh

  1. QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐIỆN TÒA NHÀ __________________ ThS. Nguyễn Hồng Thanh ng_hong_thanh@yahoo.com http://sites.google.com/site/hongthanhweb
  2. NỘI DUNG BÀI GIẢNG 1 • Tổng quan về bảo trì hệ thống kỹ thuật 2 • Trạm biến áp, bộ tụ bù và hệ thống phân phối 3 • Vận hành và bảo trì máy phát điện dự phòng 4 • Xử lý trong trường hợp mất điện 5 • An toàn điện trong công tác vận hành và bảo trì 6 • Vận hành và bảo trì hệ thống cấp thoát nước
  3. HỆ THỐNG QUẢN LÝ TOÀ NHÀ Building Management System (BMS)
  4. HỆ THỐNG BMS
  5. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN BẢO TRÌ Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình Lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình Thực hiện bảo trì và quản lý chất lượng công việc bảo trì Đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình Lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình
  6. LẬP QUY TRÌNH BẢO TRÌ  Nhà thầu thiết kế: lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì công trình, bộ phận công trình do mình thiết kế cùng với hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở.  Nhà thầu cung cấp thiết bị: lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì đối với thiết bị do mình cung cấp trước khi lắp đặt vào công trình.  Trường hợp các nhà thầu trên không lập được quy trình bảo trì thì chủ đầu tư có thể thuê tổ chức tư vấn khác có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng để lập quy trình bảo trì.
  7. NỘI DUNG QUY TRÌNH BẢO TRÌ  Các thông số kỹ thuật, công nghệ của công trình, bộ phận công trình và thiết bị công trình;  Quy định đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình;  Quy định nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình;  Quy định thời điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình;  Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp;
  8. NỘI DUNG QUY TRÌNH BẢO TRÌ  Quy định thời gian sử dụng của công trình;  Quy định về nội dung, thời gian đánh giá định kỳ đối với công trình phải đánh giá an toàn trong quá trình khai thác sử dụng;  Xác định thời điểm, đối tượng và nội dung cần kiểm định định kỳ;  Quy định thời điểm, phương pháp, chu kỳ quan trắc đối với công trình có yêu cầu quan trắc;  Các chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng.
  9. PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH BẢO TRÌ  Chủ đầu tư: tổ chức thẩm định và phê duyệt quy trình bảo trì công trình trước khi nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng.  Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn thẩm tra quy trình bảo trì công trình do nhà thầu thiết kế lập để làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt.  Không bắt buộc phải lập quy trình bảo trì riêng cho từng công trình cấp III trở xuống, nhà ở riêng lẻ và công trình tạm.
  10. C. TRÌNH CHƯA CÓ QUY TRÌNH BẢO TRÌ  Khảo sát, kiểm tra và đánh giá chất lượng hiện trạng công trình.  Lập quy trình bảo trì công trình: Chủ sở hữu (hoặc người được ủy quyền) phải tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình đối với công trình đang sử dụng.  Phạt tiền 30 triệu  40 triệu đồng: không tổ chức thẩm định, phê duyệt quy trình bảo trì trước khi nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng (Nghị định 121/2013).
  11. NHIỆM VỤ CỦA ĐƠN VỊ QUẢN LÝ VẬN HÀNH VỀ HỆ THỐNG KỸ THUẬT  Quản lý việc điều khiển, duy trì hoạt động của hệ thống trang thiết bị (hệ thống điện, nước,.. ) thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung của tòa nhà.  Thông báo bằng văn bản về những yêu cầu, những điều cần chú ý cho người sử dụng khi bắt đầu sử dụng tòa nhà, hướng dẫn việc lắp đặt các trang thiết bị thuộc phần sở hữu riêng vào hệ thống trang thiết bị dùng chung.
  12. NHIỆM VỤ CỦA ĐƠN VỊ QUẢN LÝ VẬN HÀNH VỀ HỆ THỐNG KỸ THUẬT  Định kỳ kiểm tra cụ thể, chi tiết, bộ phận hệ thống cấp điện, hệ thống điện, hệ thống trang thiết bị cấp, thoát nước trong và ngoài nhà của tòa nhà.  Thực hiện ngay việc ngăn ngừa nguy cơ gây thiệt hại cho người sử dụng tòa nhà.  Sửa chữa bất kỳ chi tiết nào của hệ thống kỹ thuật bị hư hỏng nhằm đảm bảo cho tòa nhà hoạt động được bình thường.
  13. TỔ CHỨC BỘ PHẬN KỸ THUẬT Trưởng bộ phận kỹ thuật Kỹ sư phụ tá Tổ vận hành Tổ bảo trì - Tổ trưởng - Tổ trưởng - Các tổ viên - Các tổ viên
  14. CÁC BƯỚC BẢO TRÌ DỰ PHÒNG Danh muïc Baûo trì döï phoøng Kieåm tra ñaùnh giaù Baùo caùo keát quaû (Boä phaän quaûn lyù, söû (Boä phaän söû duïng, duïng) (Boä phaän baûo trì, Boä phaän baûo trì, Nhaø thaàu phuï) Ban giaùm ñoác) Keá hoaïch Baûo trì döï phoøng Thöïc hieän Thoáng keâ (Boä phaän quaûn lyù, (Boä phaän baûo trì, söû duïng hoaëc Boä (Boä phaän baûo trì) Nhaø thaàu phuï) phaän baûo trì) Thoâng baùo Löu hoà sô Xeùt duyeät (Boä phaän quaûn lyù, (Boä phaän söû (Ban giaùm ñoác) söû duïng) duïng, baûo trì)
  15. CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬA CHỮA  Phương pháp sửa chữa liên tục:  Sửa chữa theo tuần tự từng công đoạn.  Không đòi hỏi lượng tập trung nhân công cao.  Thời gian sửa chữa dài.  Phương pháp sửa chữa song song:  Tiến hành đồng thời các công đoạn.  Rút ngắn thời gian sửa chữa.  Đòi hỏi lượng nhân công tập trung rất cao.  Phương pháp sửa chữa phối hợp.
  16. CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬA CHỮA  Phương pháp sửa chữa cụm:  Tiến hành thay thế ngay bộ phận có các chi tiết máy hư hỏng bằng một bộ phận mới.  Thời gian sửa chữa là ngắn nhất.  Lượng nhân công tập trung tại mỗi thời điểm là không cao.  Bộ phận hư hỏng sau khi được tháo ra sẽ được sửa chữa tại một thời điểm thích hợp.  Đòi hỏi trang thiết bị đồng nhất, lượng phụ tùng dự trữ phải lớn và đầy đủ.
  17. SƠ ĐỒ HỆ THỐNG ĐIỆN CHÍNH
  18. HỆ THỐNG ĐIỆN TOÀ NHÀ  Hệ thống cấp điện ngoài nhà (trạm, đường dây).  Hệ thống tủ điện cấp chính, tủ cấp điện từng tầng.  Hệ thống busduct và cáp điện chính.  Hệ thống cáp phân phối đến từng phòng.  Hệ thống thiết bị điện trong từng phòng làm việc (đèn, quạt, máy lạnh cục bộ, máy tính, máy in,...).
  19. HỆ THỐNG ĐIỆN TOÀ NHÀ  Hệ thống điều hòa trung tâm.  Hệ thống thiết bị báo cháy.  Hệ thống thông gió.  Bơm nước chống ngập lụt.  Bơm nước cứu hoả.  Hệ thống thang máy.  Hệ thống điện nhẹ (điện thoại, âm thanh, internet, cáp TV, …)
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2