intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Quản trị mạng Linux - Chương 5: Dịch vụ File Server

Chia sẻ: You Can | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:46

100
lượt xem
10
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Quản trị mạng Linux - Chương 5 trình bày về dịch vụ File Server với một số nội dung cơ bản như sau: Mục đích của máy chủ File, cài đặt một máy chủ file NFS, cấu hình một máy chủ file Samba. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Quản trị mạng Linux - Chương 5: Dịch vụ File Server

  1. HỌC PHẦN QUẢN TRỊ MẠNG LINUX 1
  2. Chương 5 DỊCH VỤ FILE SERVER  Mục đích của máy chủ File  Cài đặt một máy chủ file NFS  Cấu hình một máy chủ file Samba  2
  3. Mục đích của máy chủ File  Phân bổ tập trung   Minh bạch  3
  4. Cài đặt một máy chủ file NFS  Network  file  System  (NFS)  giúp  mở  rộng  hệ  thống  file  Linux cùng một cách, để kết nối hệ thống file trên các máy  tính khác đến thư mục cục bộ của bạn một cách dễ dàng.   Quản trị mạng cần phải thực hiện các tác vụ sau:   Cài đặt mạng   Trên máy chủ, lựa chọn nội dung chia sẻ   Trên máy chủ, thiết đặt bảo mật   Trên máy trạm, gắn kết hệ thống file  4
  5. Cài đặt một máy chủ file NFS 5
  6. Cài đặt một máy chủ file NFS  Chia sẻ hệ thống file NFS   Sử dụng hệ thống file NFS   Hủy gắn kết hệ thống file NFS   Một số lưu ý khi làm việc với NFS  6
  7. Chia sẻ hệ thống file NFS  Sử dụng cửa sổ cấu hình NFS   Cấu hình file /etc/exports   Xuất các hệ thống file chia sẻ   Khởi động dịch vụ nfsd  7
  8. Sử dụng cửa sổ cấu hình NFS  Khởi chạy dịch vụ nfsd  Cài đặt GUI để cấu hình NFS: yum install system­config­nfs   Khởi động GUI: System  Administration  NFS   Từ cửa sổ cấu hình NFS, nhấp File  Add Share  8
  9. Sử dụng cửa sổ cấu hình NFS  Trong cửa sổ Add NFS Share, chọn thẻ Basic, nhập vào các thông tin  sau:  Directory: Gõ vào tên của thư mục mà ta muốn chia sẻ   Host(s): Nhập vào một hoặc nhiều hostname để chỉ định nơi mà host có  thể truy cập vào thư mục chia sẻ   Basic  permissions:  Nhấp  Read­only  hoặc  Read/write  để  cho  phép  các  máy  tính  ở  xa  gắn  kết  tới  thư  mục  được  chia  sẻ  với    quyền  chỉ  đọc  hoặc quyền đọc/ghi.   Chọn thẻ General Options:  Allow connections from ports 1024 and higher   Allow insecure file locking   Disable subtree checking   Sync write operations on request   Force sync of write operations immediately   Hide filesystems beneath   Set explicit filesystem ID  9
  10. Sử dụng cửa sổ cấu hình NFS  Nhấp chọn thẻ User Access, sau đó chọn một trong các tùy  chọn sau:   Treat the remote root users as local root: Nếu tùy chọn này là  on,  thì  nó  cho  phép  user  root  ở  xa  có  thể  truy  cập  vào  thư  mục được chia sẻ và lưu, hiệu chỉnh các tập tin như là thực  hiện với quyền root cục bộ trên hệ thống   Treat all client users as anonymous users: Khi tùy chọn này là  on, bạn có thể chỉ định các user ID và group ID sẽ được gán  để cho phép tất cả người dùng có thể truy cập vào thư mục  chia sẻ từ một máy tính từ xa   Nhấp  nút  OK.  Thư  mục  chia  sẻ  mới  xuất  hiện  trong  cửa  sổ cấu hình chia sẻ NFS  10
  11. Sử dụng cửa sổ cấu hình NFS  Tại lúc này, file cấu hình (/etc/exports) sẽ có một thư mục  chia sẻ được tạo thêm trong nó   Để bật dịch vụ NFS và thực hiện chia sẻ các thư mục đã  chia sẻ, gõ lệnh sau từ cửa sổ Terminal với quyền root:   Để bật dịch vụ NFS tức thì, gõ lệnh # service nfs start   Cố định việc bật dịch vụ NFS, gõ lệnh # chkconfig nfs on   Nếu ta có cấu hình firewall, phải chắc chắn rằng các cổng  UDP 111 và 2049 được chấp nhận truy cập  11
  12. Cấu hình file /etc/exports  Thư mục được chia sẻ mà bạn nhập vào trong cửa sổ cấu  hình  máy  chủ  NFS  đã  được  thêm  vào  trong  tập  tin  /etc/exports   Với  quyền  root,  bạn  có  thể  sử  dụng  trình  biên  soạn  văn  bản để cấu hình cho tập tin /etc/exports để hiệu chỉnh danh  sách các thư mục được chia sẻ và thêm một dòng mới  12
  13. Cấu hình file /etc/exports  Định dạng của tập tin /etc/exports là:   Directory là tên của thư mục mà bạn muốn chia sẻ   Host chỉ định máy tính nào sẽ được chia sẻ thư mục này   Options bao gồm tập hợp rất nhiều tùy chọn để định nghĩa  các tùy chọn bảo mật gắn kết với thư mục được chia sẻ cho  host   Comments  là các dòng chú thích mà bạn thêm vào (theo sau  dấu #).  13
  14. Cấu hình file /etc/exports  Hostnames  trong  tập  tin  /etc/exports:   Host riêng rẻ:   IP network  TCP/IP domain    NIS Groups:   ví dụ, @group  14
  15. Cấu hình file /etc/exports  Truy cập vào các tùy chọn trong tập tin /etc/exports:   ro: Chỉ cho phép các máy trạm được gắn kết vào hệ thống  file  đã  kết  xuất  với  quyền  chỉ  đọc.  Giá  trị  mặc  định  khi  gắn kết hệ thống file là read/wirte   rw: Chia sẻ thư mục với quyền đọc/ghi  15
  16. Xuất các hệ thống file chia sẻ  Sau khi bạn thêm các dòng vào tập tin /etc/exports, bạn có  thể  kết  xuất  các  thư  mục  được  liệt  kê  sử  dụng  lệnh  exportsfs.   Nếu bạn khởi động lại hệ thống hoặc khởi động lại dịch  vụ  NFS,  lệnh  exportfs  sẽ  chạy  tự  động  để  kết  xuất  các  thư  mục.  Tuy  nhiên,  nếu  bạn  muốn  kết  xuất  chúng  ngay  lập  tức,  bạn  có  thể  làm  điều  đó  bằng  cách  chạy  lệnh  exportfs từ dòng lệnh (với quyền root).  16
  17. Khởi động dịch vụ nfsd  Nhằm  mục  đích  bảo  mật,  dịch  vụ  NFS  được  tắt  trên  hệ  thống  Linux.  Bạn  có  thể  sử  dụng  lệnh  chkconfig  để  bật  dịch vụ NFS lên để cho các tập tin của bạn được kết xuất  và dịch vụ nfsd chạy khi hệ thống khởi động   Sử dụng lệnh chkconfig để bật dịch vụ nfs:   # chkconfig nfs on   Khởi động dịch vụ ngay lập tức, mà không cần chờ khởi  động lại hệ thống, bạn chỉ cần gõ lệnh:   # /etc/init.d/nfs start  17
  18. Sử dụng hệ thống file NFS  Gắn kết hệ thống file NFS thủ công  Gắn kết hệ thống file NFS tự động  Hủy gắn kết hệ thống file NFS   Một số lưu ý khi làm việc với NFS  18
  19. Gắn kết hệ thống file NFS thủ công  Nếu bạn biết các thư mục từ một máy tinh trên mạng đã  được  kết  xuất  (chỉ  như  thế  mới  có  thể  gắn  kết),  bạn  có  thể gắn kết thư mục bằng tay sử dụng lệnh mount   Sau  đây  là  một  ví  dụ  của  lệnh  gắn  kết  thư  mục  /home/chris/files  từ  một  máy  tính  có  tên  là  maple  lên  máy  tính cục bộ  19
  20. Gắn kết hệ thống file NFS thủ công  Để  chắc  chắn  việc  gắn  kết  đã  xảy  ra,  gõ  lệnh  mount.  Lệnh này sẽ liệt kê tất cả các đĩa dã gắn kết và hệ thống  tập  tin  NFS.  Sau  đây  là  ví  dụ  về  lệnh  mount  và  kết  quả  đầu ra của nó:  20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2