intTypePromotion=3

Bài giảng Quy hoạch môi trường: Bài 3. Cơ sở pháp lý phục vụ quy hoạch môi trường- PGS.TS. Phùng Chí Sỹ

Chia sẻ: Le Linh Lan | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:49

0
100
lượt xem
28
download

Bài giảng Quy hoạch môi trường: Bài 3. Cơ sở pháp lý phục vụ quy hoạch môi trường- PGS.TS. Phùng Chí Sỹ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên;

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Quy hoạch môi trường: Bài 3. Cơ sở pháp lý phục vụ quy hoạch môi trường- PGS.TS. Phùng Chí Sỹ

  1. VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CAO HỌC Quy hoạch môi trường (Bài 3: CƠ SỞ PHÁP LÝ PHỤC VỤ QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG) Cán bộ giảng dạy : PGS.TS. Phùng Chí Sỹ
  2. ĐẶT VẤN ĐỀ Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học. (Điều 3, mục 3, Luật BVMT 2005).
  3. ĐẶT VẤN ĐỀ (tt) Chính sách môi trường (hay nói chính xác hơn là chính sách bảo vệ môi trường) là các định hướng cơ bản nhằm bảo vệ môi trường của mỗi quốc gia, được thể hiện trong hệ thống các văn bản pháp lý nhằm thực thi các hoạt động bảo vệ môi trường. Chính sách môi trường có thể có những điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế trong quá trình phát triển.
  4. ĐẶT VẤN ĐỀ (tt) Hệ thống các văn bản pháp lý nhằm thực thi chính sách bảo vệ môi trường bao gồm : • Hiến pháp Nước CHXHXN Việt Nam • Luật BVMT và các Luật có liên quan • Các chiến lược, kế hoạch hành động. • Các văn bản pháp lý của Đảng, Chính phủ, các bộ ngành liên quan • Các văn bản pháp lý của địa phương
  5. HIẾN PHÁP NƯỚC CHXHXN VIỆT NAM - Hiến pháp Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa năm 1946, 1959 chưa có điều khoản nào liên quan đến bảo vệ môi trường. - Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam năm 1980 quy định: "Các cơ quan nhà nước, xí nghiệp, hợp tác xã, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân đều có nghĩa vụ thực hiện chính sách bảo vệ, cải tạo và tái sinh các tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và cải tạo môi trường sống" (Điều 36).
  6. HIẾN PHÁP NƯỚC CHXHXN VIỆT NAM (tt) - Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam năm 1992 quy định: "Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, mọi cá nhân phải thực hiện các quy định của Nhà nước về sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Nghiêm cấm mọi hành động làm suy kiệt tài nguyên và hủy hoại môi trường" (Điều 29).
  7. LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ MỐI LIÊN HỆ VỚI CÁC LUẬT KHÁC Trong thời gian gần 20 năm qua, Việt Nam đã phê chuẩn một số bộ luật trong đó có các luật sau: • Bộ Luật hàng hải (1990) • Luật Bảo vệ và Phát triển Rừng (1991) • Luật Đất đai (1993, sửa đổi năm 2003) • Luật Bảo vệ Môi trường (1993, 2005) • Luật Dầu khí (1993, sửa đổi năm 1998) • Luật Khoáng sản (1996) • Luật về Tài nguyên Nước (1998)
  8. Luật Bảo vệ Môi trường 1993 Ngày 27 tháng 12 năm 1993, tại kỳ họp thứ IV Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX đã thông qua Luật Bảo vệ môi trường. Chủ tịch nước ký Lệnh số 29-L/CTN công bố Luật Bảo vệ môi trường có hiệu lực từ ngày 10/1/1994.
  9. Luật Bảo vệ Môi trường 1993 (tt) Luật BVMT 1993 gồm 7chương, 55 điều • Chương I : Những quy định chung (9 điều) • Chương II : Phòng, chống suy thoái môi trường, sự cố môi trường (20 điều) • Chương III : Khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường (7 điều) • Chương IV : Quản lý nhà nước về BVMT (8 điều) • Chương V : Quan hệ Quốc tế về BVMT (4 điều) • Chương VI : Khen thưởng và xử lý vi phạm (4 điều) • Chương VII : Điều khoản thi hành (3 điều)
  10. Luật Bảo vệ Môi trường 2005 Luật BVMT 2005 (29/11/2005), 15 chương, 136 điều • Chương I : Những quy định chung (7 điều) • Chương II : Tiêu chuẩn môi trường (6 điều) • Chương III : Đánh giá môi trường chiến lược, ĐTM và cam kết môi trường (13 điều) • Chương IV : Bảo tồn và sự dụng hợp lý TN-TN (7 điều) • Chương V : BVMT trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (15 điều)
  11. Luật Bảo vệ Môi trường 2005 (tt) • Chương VI : BVMT đô thị, khu dân cư (5 điểm) • Chương VII : BVMT biển, nước sông và các nguồn khác (11 điều) • Chương VIII :Quản lý chất thải (20 điều) • Chương IX : Phòng ngừa, ứng cứu sự cố MT, khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường (8 điều)
  12. Luật Bảo vệ Môi trường 2005 (tt) Chương X : Quan trắc và thông tin về MT (12 điều) Chương XI : Nguồn lực BVMT (12 điều) Chương XII : Hợp tác quốc tế về BVMT (3 điều) Chương XIII :Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, mặt trận tổ quốc VN và các tổ chức thành viên về BVMT (4 điều)
  13. Luật Bảo vệ Môi trường 2005 (tt) Chương XIV : Thanh tra, xử phạt vi phạm, giải quyết khiếu nại tố cáo và bồi thường thiệt hại (10 điều) Chương XV : Điều khoản thi hành (2 điều)
  14. Mối liên hệ của Luật BVMT với Luật đất đai. • Luật Đất đai (sửa đổi) đã được Quốc hội Khoá XI thông qua tại kỳ họp thứ 4. Cũng như trước đây, Luật Đất đai hiện hành và Luật Bảo vệ môi trường cùng điều chỉnh các mối quan hệ có liên quan trực tiếp đến việc khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên đất, trong đó:
  15. Mối liên hệ của Luật BVMT với Luật đất đai (tt) - Luật đất đai chủ yếu điều chỉnh các quan hệ quản lý, sử dụng đất. Nghĩa là, Luật đất đai đề cập sâu hơn đến việc khai thác giá trị kinh tế của đất, quan tâm nhiều hơn đến yếu tố tài sản trong quan hệ đất đai, qui định cụ thể các quyền lợi và nghĩa vụ vật chất của người sử dụng đất.
  16. Mối liên hệ của Luật BVMT với Luật đất đai (tt) - Luật bảo vệ môi trường chủ yếu điều chỉnh quan hệ bảo vệ đất đai, đề cập sâu hơn đến giá trị sinh thái của đất. Qui định cụ thể trách nhiệm của các chủ thể trong việc phòng ngừa và ngăn chặn các tác động xấu của con người đối với nguồn tài nguyên này.
  17. Mối liên hệ của Luật BVMT với Luật đất đai (tt) • Phần lớn các qui định của Luật đất đai khi đề cập đến khía cạnh bảo vệ đất với tư cách là thành phần môi trường đều dẫn chiếu sang các qui định của Luật bảo vệ môi trường, như "người sử dụng đất phải tuân thủ các qui định về bảo vệ môi trường". • Tuy nhiên, có một số qui định trong Luật đất đai (sửa đổi) và Luật bảo vệ môi trường trùng lặp khiến cho quá trình áp dụng trên thực tế gặp khó khăn, đặc biệt là các qui định về trách nhiệm pháp lý đối với hành vi vi phạm pháp luật đất đai và pháp luật môi trường.
  18. Mối liên hệ của Luật BVMT với Luật Bảo vệ và Phát triển rừng Luật bảo vệ và phát triển rừng và Luật bảo vệ môi trường có chung đối tượng điều chỉnh là các quan hệ có liên quan trực tiếp đến việc bảo vệ tài nguyên rừng (bao gồm các loài động vật rừng, thực vật rừng), trong đó: - Luật bảo vệ và phát triển rừng chủ yếu đề cập đến các quyền và lợi ích về tài sản của chủ rừng, nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong việc phòng chống cháy rừng, phòng chống sâu bệnh, phòng ngừa hành vi gây hại rừng.
  19. Mối liên hệ của Luật BVMT với Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (tt) - Luật bảo vệ môi trường đề cập sâu hơn đến khía cạnh bảo vệ tính đa dạng sinh học của nguồn tài nguyên, quan tâm nhiều hơn đến việc bảo tồn các nguồn gien, giống, loài, đặc biệt là thực vật rừng, động vật rừng hoang dã, quí hiếm và các hệ sinh thái đặc thù.
  20. Mối liên hệ của Luật BVMT với Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (tt) - Luật bảo vệ và phát triển rừng qui định trách nhiệm phòng chống các hành vi gây thiệt hại đến rừng, như nghiêm cấm mọi hành vi phá rừng, đốt rừng, lấn chiếm rừng, khai thác, mua bán, vận chuyển lâm sản, săn bắt động vật rừng, chăn thả gia súc vào rừng trái qui định của pháp luật; phòng cháy, chữa cháy rừng... - Luật bảo vệ môi trường cũng có các qui định về nghiêm cấm đốt phá rừng; nghiêm cấm khai thác, kinh doanh các loại thực vật, động vật quí, hiếm trong Danh mục qui định của Chính phủ, trong khi Danh mục này được ban hành trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản