intTypePromotion=3

Bài giảng Tập huấn văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường năm 2013: Quy định về phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất

Chia sẻ: Lavie Lavie | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:16

0
67
lượt xem
5
download

Bài giảng Tập huấn văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường năm 2013: Quy định về phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Tập huấn văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường năm 2013: Quy định về phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất trình bày về đối tượng và điều kiện nhập khẩu phế liệu; hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận; trình tự thủ tục cấp điều chỉnh giấy chứng nhận; hồ sơ, thủ tục kiểm tra, thông quan đối với phế liệu nhập khẩu; quy định về phế liệu được phép nhập khẩu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Tập huấn văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường năm 2013: Quy định về phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất

  1. TẬP HUẤN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2013  QUY Đ QUY ĐỊỊNH V NH VỀỀ PH  PHẾẾ LI  LIỆỆU Đ ƯỢC PHÉP NH U ĐƯỢ C PHÉP NHẬẬP KH P KHẨẨU LÀM NGUYÊN LI U LÀM NGUYÊN LIỆỆU S U SẢẢN XU N XUẤẤTT
  2. CHI C CHI CỤỤC B C BẢẢO V O VỆỆ MÔI TR ƯỜNG T  MÔI TRƯỜ NG TỈỈNH Đ NH ĐỒỒNG NAI NG NAI THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 34/2012/TTLT­BCT­BTNMT NGÀY 15/11/2012 CỦA  BỘ CÔNG THƯƠNG VÀ BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG  HƯỚNG DẪN VỀ ĐIỀU KIỆN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT  THÔNG TƯ SỐ 01/2013/TT­BTNMT NGÀY 28/01/2013 CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ  MÔI TRƯỜNG  QUY ĐỊNH VỀ PHẾ LIỆU ĐƯỢC PHÉP NHẬP KHẨU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT 
  3. NỘI DUNG 1 Thông tin chung. 2 Một số khái niệm. 3 Đối tượng và điều kiện nhập khẩu phế liệu. 4 Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận.  5 Trình tự thủ tục cấp điều chỉnh giấy chứng nhận. 6 Hồ  sơ,  thủ  tục  kiểm  tra,  thông  quan  đối  với  phế  liệu  nhập  7 khẩu. Quy định về phế liệu được phép nhập khẩu.
  4. 1. Thông tin chung Thông  tư  liên  tịch  số  34/2012/TTLT­BTC­BTNMT  bao  gồm  6  Chương,  17  Điều  và  có  hiệu  lực  thi  hành  ngày  01  tháng  01  năm  2013. Quy định chung Phạm vi điều chỉnh Đối tượng áp dụng ­  Điều  kiện  tổ  chức,  cá  nhân  kinh  doanh nhập khẩu phế liệu. ­  Điều  kiện  đối  với  phế  liệu  được  Áp dụng đối với hoạt động  phép nhập khẩu. nhập khẩu phế liệu và  ­ Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận  không áp dụng đối với hoạt  đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu; trình  động tạm nhập tái xuất,  tự, thủ tục kiểm tra và cấp Giấy chứng  chuyển khẩu, quá cảnh phế  nhận  đủ  điều  kiện  nhập  khẩu  phế  liệu qua lãnh thổ Việt Nam. liệu. ­  Hồ  sơ  hải  quan,  thủ  tục  kiểm  tra,  thông quan, xử lý phế liệu nhập khẩu.
  5. 2. Một số khái niệm (Căn cứ Điều 3, Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT­BTC­BTNMT)   ­Phế liệu:  là sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình  sản xuất hoặc tiêu dùng được thu hồi để dùng làm nguyên  liệu sản xuất. ­Thương  nhân  trực  tiếp  sử  dụng  phế  liệu  nhập  khẩu làm nguyên liệu sản xuất: là thương nhân có cơ sở  sản xuất, sử dụng phế liệu nhập khẩu để làm nguyên liệu  sản xuất ra sản phẩm tại cơ sở sản xuất của mình. ­Thương  nhân  nhận  ủy  thác  nhập  khẩu:  là  thương  nhân  nhập  khẩu  phế  liệu  theo  hợp  đồng  ủy  thác  nhập  khẩu ký với thương nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập  khẩu làm nguyên liệu sản xuất.
  6. 2. Một số khái niệm (Căn cứ Điều 3, Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT­BTC­BTNMT)   ­Thương  nhân  ủy  thác  nhập  khẩu:  là  thương  nhân  trực  tiếp  sử  dụng  phế  liệu  làm  nguyên  liệu  sản  xuất  nhưng không trực tiếp nhập khẩu phế liệu mà ủy thác cho  thương nhân khác nhập khẩu cho mình để làm nguyên liệu  sản xuất. ­  Giấy  chứng  nhận  đủ  điều  kiện  nhập  khẩu  phế  liệu:  là  Giấy  chứng  nhận  cấp  cho  thương  nhân  đủ  điều  kiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT­ BTC­BTNMT  có  cơ  sở  sản  xuất,  sử  dụng  phế  liệu  nhập  khẩu để làm nguyên liệu sản xuất tại cơ sở sản xuất của  mình.
  7. 3. Đối tượng và điều kiện nhập khẩu phế  liệu * Điều kiện đối với thương nhân  trực tiếp  nhập khẩu phế  liệ(Căn c u: ứ, điểm 1, Điều 4, Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT­BTC­BTNMT)   Có  kho  bãi  (có  quyền  sở  hữu  hoặc  đồng  sở  hữu,  hoặc  thuê)  dành riêng cho việc tập kết  phế liệu bảo  đảm các điều kiện về bảo vệ  Thươ Th ng nhân trựực c  ương nhân tr môi trường titiếếp sp sửử d  dụụng ph ng phếế   Có  công  nghệ,  thiết  bị  để  tái  chế  phế  liệu  liliệệu nh u nhậập kh p khẩẩu  u  nhập khẩu làm nguyên liệu cho sản xuất làm nguyên liệệu  làm nguyên li u    ssảản xun xuấất ph t phảải có  i có  Có  phương  án,  giải  pháp  xử  lý  phế  liệu  nhập  khẩu  đáp  ứng  yêu  cầu  bảo  vệ  môi  đđủủ các đi  các điềều ki u kiệệnn   trường; đảm bảo mọi chất thải từ quy trình  sau: sau: sản xuất  đều được xử lý đạt quy chuẩn kỹ  thuật về môi trường Đã chấp hành tốt các quy định của pháp luật  về bảo vệ môi trường
  8. 3. Đối tượng và điều kiện nhập khẩu phế  liệu * Điều kiện đối với thương nhân nhập khẩu ủy thác: (Căn cứ, điểm 2, Điều 4, Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT­BTC­BTNMT)   * Có hợp đồng  ủy thác nhập khẩu  ký với thương  nhân đã được cấp Giấy chứng nhận. * Hợp đồng  ủy  thác nhập khẩu phế liệu  phải ghi  rõ  loại  phế  liệu  nhập  khẩu  và  thành  phần  phế  Thương nhân  liệu  nhập  khẩu  phù  hợp  với  Giấy  chứng  nhận  nhập khẩu ủy  được cấp . *  Phế  liệu  phải  thuộc  Danh  mục  phế  liệu  được    thác phải đáp  phép nhập khẩu  làm nguyên liệu sản xuất do Bộ  ứng các điều  Tài nguyên và Môi trường ban hành. kiện sau: Hợp đồng nhập khẩu phế liệu  phải ghi rõ nguồn  gốc, thành phần phế liệu nhập khẩu phù hợp với  hợp đồng  ủy thác nhập khẩu và cam kết tái xuất  phế  liệu  trong trường  hợp  phế  liệu  nhập  khẩu  về  đến  cửa  khẩu  nhưng  không  đạt  các  yêu  cầu  theo  quy  định  tại  Thông  tư  Liên  tịch  34/2012/TTLT­BCT­BTNMT.
  9. 3. Đối tượng và điều kiện nhập khẩu phế  liệu *Điều kiện đối với phế liệu nhập khẩu : (Căn cứ Điều 5, Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT­BTC­BTNMT)   ­  Phế  liệu  phải  thuộc  Danh  mục  phế  liệu  được  phép  nhập khẩu  làm nguyên liệu sản xuất  do Bộ Tài nguyên  và  Môi  trường  ban  hành  đồng  thời  phải  đáp  ứng  Quy  chuẩn  kỹ  thuật  quốc  gia  về  môi  trường  đối  với  phế  liệu  nhập  khẩu  hoặc  các  yêu  cầu  về  mô  tả  phế  liệu  tương  ứng  trong  Danh  mục  phế  liệu  được  phép  nhập  khẩu. ­ Đối với những loại phế liệu mới phát sinh do nhu cầu sử  dụng làm nguyên liệu sản xuất nhưng chưa có trong Danh  mục  phế  liệu  được  phép  nhập  khẩu,  Bộ  Tài  nguyên  và  Môi  trường  xem  xét  từng  trường  hợp  cụ  thể  để  bổ  sung 
  10. 4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận (Căn cứ, Điều 7, Thông tư liên tịch số  34/2012/TTLT­BTC­BTNMT)   ­ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu tại Phụ lục 1) ­ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận  đăng ký doanh nghiệp) và  Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế  (bản  sao  có  xác  nhận  và  đóng  dấu  sao  y  bản  chính  của  thương  nhân). ­ Một trong các tài liệu sau:  Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh  giá  tác  động  môi  trường;  Phiếu  xác  nhận  Bản  đăng  ký  đạt  tiêu  chuẩn môi trường; Giấy xác nhận hoặc Thông báo chấp nhận đăng  ký  bản  cam  kết  bảo  vệ  môi  trường;  Quyết  định  phê  duyệt  hoặc  Giấy xác nhận Đề án bảo vệ môi trường (bản sao có xác nhận và  đóng dấu sao y bản chính của thương nhân). ­ Kết quả giám sát chất lượng môi trường lần gần nhất của  cơ sở  sản xuất, nhưng  không quá sáu (06) tháng tính đến ngày đề  nghị cấp Giấy chứng nhận (bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y 
  11. 5. Trình tự thủ tục cấp, điều chỉnh giấy chứng  nh ậ (Căn cứn, Điều 8, Thông tư liên tịch số  34/2012/TTLT­BTC­BTNMT)   Lập Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ  Chủủ c cơơ s sởở Ch điều kiện nhập khẩu phế liệu Nộp Hồ sơ chưa đầy đủ Văn phòng tiếp nhận Hồ sơ của Cơ quan  (Trong thời  gian 5 ngày) có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt  Hồ sơ đầy đủ Cơ quan có thẩm quyền thẩm định, cấp  giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu Nội dung hồ sơ không  Thẩẩm đ Th m định  ịnh  đúng quy định nnộội dung h i dung hồồ    sơ sơ Nội dung hồ sơ đúng quy định   (Trong thời gian 15 ngày) Cấp giấy  Kiểm tra thực tế (bắt buộc); chứng nhận đủ  lấy ý kiến chuyên gia (nếu cần thiết) điều kiện (Cơ  quan có thẩm  Không thông qua hồ sơ Thông báo kết  Thông qua hồ sơ quyền thẩm  quả thẩm định định, phê  duyệt)
  12. 6. Hồ sơ, thủ tục kiểm tra thông quan đối với phế  liệu nhập khẩu (Căn cứ Điều 9, Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT­BTC­BTNMT)   * Ngoài  hồ  sơ  hải  quan  theo  quy  định  hiện  hành  về  pháp  luật  hải  quan,  thương nhân nhập khẩu phế liệu phải nộp bổ sung cho cơ quan Hải quan như sau:
  13. 7. Quy định về phế liệu được phép nhập khẩu  làm nguyên liệu sản xuất (Căn cứ Điều 2, Thông tư số 01/2013/BTNMT)   *  Trước  khi  nhập  khẩu,  phế  liệu  nhập  khẩu  phải  bảo  đảm đáp  ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về  điều kiện nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất: ­ Phế liệu nhập khẩu đã được làm sạch để loại bỏ chất  thải; ­  Những  loại  vật  liệu,  vật  phẩm,  hàng  hóa  cấm  nhập  khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam; ­  Các  điều  ước  quốc  tế  mà  nước  Cộng  hòa  xã  hội  chủ  nghĩa Việt Nam là thành viên; đã được lựa chọn, phân loại  riêng biệt theo mã HS, tên phế liệu, mô tả phế liệu, yêu cầu  chất lượng phù hợp với quy định tại các Danh mục ban hành  kèm theo Thông tư 01/2013.
  14. 7. Quy định về phế liệu được phép nhập khẩu  làm nguyên liệu sản xuất * Danh  mục  ban  hành  kèm  theo  Thông  tư  số  01/2013/BTNMT gồm có hai Danh mục: ­  Danh  mục  phế  liệu  được  phép  nhập  khẩu  từ  nước  ngoài  để làm nguyên liệu sản xuất (Phụ lục I). Tại danh mục này có  37 loại phế liệu kèm theo mô tả phế  liệu,  yêu  cầu  chất  lượng,  mục  đích  sử  dụng,  được  phép  nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất trong đó có: mai, vỏ động  vật thân mềm, động vật giáp xác hoặc động vật da gai không  xương sống; thạch cao; xi cát từ công nghiệp luyện sắt hoặc  thép;  phế  liệu  và  mẫu  vụn  của  palastic  từ  polyme  eylen  ở  dạng  xốp,  không  cứng;  tơ  tằm  phế  phẩm;  thủy  tinh  vụn  và  thủy tinh phế liệu và mảnh vụn khác; thủy tinh  ở dạng khối;  phế liệu và mảnh vụ của gang; phế liệu và mảnh vụn của sắt 
  15. 7. Quy định về phế liệu được phép nhập khẩu  làm nguyên liệu sản xuất ­  Danh  mục  phế  liệu  thu  được  trong  quá  trình  sản  xuất  của doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế  quan được phép nhập khẩu vào nội địa để làm nguyên liệu  sản xuất (Phụ lục II). ­ Danh mục này có 44 loại phế liệu kèm theo mô tả phế  liệu,  yêu  cầu  chất  lượng,  mục  đích  sử  dụng  thu  được  trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp chế xuất, doanh  nghiệp  trong  khu  phi  thuế  quan  được  phép  nhập  khẩu  vào  nội địa để làm nguyên liệu sản xuất, trong  đó có: phế liệu  mica;  phế  liệu  sáp  parafin;  các  nguyên  tố  hóa  học  đã  được  kích tạp dùng trong điện tử,  ở dạng đĩa, tán mỏng hoặc các  dạng tương tự…

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản