intTypePromotion=1
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 143
            [banner_name] => KM - Normal
            [banner_picture] => 316_1568104393.jpg
            [banner_picture2] => 413_1568104393.jpg
            [banner_picture3] => 967_1568104393.jpg
            [banner_picture4] => 918_1568188289.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 6
            [banner_link] => https://alada.vn/uu-dai/nhom-khoa-hoc-toi-thanh-cong-sao-ban-lai-khong-the.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 14:51:45
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Bài giảng Tin học đại cương: Bài 3 - ĐH Bách khoa Hà Nội

Chia sẻ: Khang Duy | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:14

0
50
lượt xem
6
download

Bài giảng Tin học đại cương: Bài 3 - ĐH Bách khoa Hà Nội

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài 3 Các hệ thống ứng dụng thuộc bài giảng "Tin học đại cương", cùng nắm kiến thức trong chương này thông qua các các nội dung sau: các hệ thống quản lý thông tin, hệ thông tin bảng tính, hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Tin học đại cương: Bài 3 - ĐH Bách khoa Hà Nội

  1. 8/21/2012 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Nội dung VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG 3.1. Các hệ thống quản lý thông tin 3.2. Hệ thông tin bảng tính TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG 3.3. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Phần 1. Tin học căn bản Bài 3. Các hệ thống ứng dụng 2 Nội dung 3.1. Các hệ thống quản lý thông tin 3.1. Các hệ thống quản lý thông tin 3.1.1 Khái niệm 3.2. Hệ thông tin bảng tính 3.1.2 Phân loại 3.3. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 3 4 1
  2. 8/21/2012 3.1.1 Khái niệm 3.1.1 Khái niệm • Hệ thống Quản lý thông tin (HTTTQL) là: – Khái niệm 2: là một loại hệ thống thông tin – Khái niệm 1: là một lĩnh vực khoa học quản lý trong phân loại tổng thể: nhằm nghiên cứu việc phát triển, ứng dụng, duy • Do các nhà quản lý bậc trung sử dụng trì các Hệ thống thông tin vi tính trong các lĩnh • Nhằm hỗ trợ việc giám sát, lập kế hoạch trong toàn doanh nghiệp vực kinh doanh và quản lý khác. Là sự kết hợp giữa nghiên cứu công nghệ và nghiên cứu quản lý. 5 6 3.1.2 Phân loại 3.1.2 Phân loại a/ Phân loại theo cấp bậc quản lý a/ Phân loại theo cấp bậc quản lý b/ Phân loại theo chức năng nghiệp vụ b/ Phân loại theo chức năng nghiệp vụ c/Phân loại theo quy mô tích hợp c/Phân loại theo quy mô tích hợp 7 8 2
  3. 8/21/2012 Phân loại theo cấp bậc quản lý Phân loại theo cấp bậc quản lý • 4 cấp bậc từ thấp đến cao: • Mỗi cấp là các loại HTTTQL riêng biệt – Cấp tác nghiệp – Cấp chuyên gia và văn phòng – Cấp chiến thuật – Cấp chiến lược 9 10 Phân loại theo cấp bậc quản lý Phân loại theo cấp bậc quản lý • Hệ thống xử lý giao dịch (TPS): • Hệ thống thông tin văn phòng (OAS): – Khái niệm: là một hệ thống thông tin giúp thi – Khái niệm: là hệ thống hỗ trợ các nhân viên văn hành và lưu lại các giao dịch thường ngày cần phòng trong các chức năng phối hợp và liên lạc thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh. trong văn phòng. – Ví dụ: nhập đơn đặt hàng, đặt phòng khách sạn, – Trong đó: bảng lương, lưu hồ sơ nhân viên và vận chuyển o Thu thập: văn bản, tài liệu, lịch trình vật tư. Trong đó: o Xử lý: quản lý văn bản, lập lịch trình, thông tin liên o Thu thập: các giao dịch, sự kiện lạc o Xử lý: cập nhật, sắp xếp, tổng hợp o Phân phối: văn bản, lịch biểu, thư điện tử o Phân phối: các báo cáo chi tiết, danh sách, tóm tắt o Người dùng: nhân viên văn thư, tất cả nhân viên o Người dùng: nhân viên tác nghiệp, quản đốc, trưởng nhóm 11 12 3
  4. 8/21/2012 Phân loại theo cấp bậc quản lý Phân loại theo cấp bậc quản lý • Hệ thống chuyên môn (KWS) • Hệ thống trợ giúp ra quyết định (DSS): – Khái niệm: là hệ thống hỗ trợ lao động có trình – Khái niệm: hỗ trợ các nhà quản lý ra các quyết độ cao trong công việc chuyên môn hàng ngày định đặc thù, nhanh thay đổi và không có quy cuả họ. trình định trước. – Trong đó: – Trong đó: o Thu thập: các ý tưởng thiết kế, thông số kỹ thuật o Thu thập: dữ liệu khối lượng nhỏ o Xử lý: xây dựng mô hình chuyên môn o Xử lý: tương tác o Phân phối: bản thiết kế, đồ hoạ, kế hoạch o Phân phối: các báo cáo phân tích, trợ giúp quyết định o Người dùng: chuyên gia, kỹ thuật viên o Người dùng: Nhà quản lý bậc trung, chuyên gia 13 14 Phân loại theo cấp bậc quản lý Phân loại theo cấp bậc quản lý • Hệ thống thông tin quản lý (MIS): • Hệ thống trợ giúp lãnh đạo (ESS): – Khái niệm: là hệ thống phục vụ các chức năng – Khái niệm: là môi trường khai thác thông tin lập kế hoạch, giám sát và ra quyết định ở cấp tổng thể từ trong và ngoài doanh nghiệp phục quản lý. vụ việc ra các quyết định đòi sự đánh giá, suy – Trong đó: xét và không có quy trình thống nhất. o Thu thập: dữ liệu khối lượng lớn, từ Hệ thống xử lý – Trong đó: giao dịch o Thu thập: dữ liệu đã tổng hợp o Xử lý: các quy trình đơn giản o Xử lý: tương tác o Phân phối: các báo cáo tổng hợp, tóm tắt o Phân phối: các dự báo, phân tích, báo cáo tổng hợp o Người dùng: nhà quản lý bậc trung o Người dùng: lãnh đạo cao cấp 15 16 4
  5. 8/21/2012 3.1.2 Phân loại Phân loại theo chức năng nghiệp vụ a/ Phân loại theo cấp bậc quản lý b/ Phân loại theo chức năng nghiệp vụ c/Phân loại theo quy mô tích hợp 17 18 Phân loại theo chức năng nghiệp vụ Phân loại theo chức năng nghiệp vụ • Hệ thống quản lý marketing: • Hệ thống quản lý sản xuất: – Là hệ thống trợ giúp các hoạt động cuả chức – Là hệ thống trợ giúp các hoạt động cuả chức năng marketing. năng sản xuất. 19 20 5
  6. 8/21/2012 Phân loại theo chức năng nghiệp vụ Phân loại theo chức năng nghiệp vụ • Hệ thống quản lý tài chính kế toán • Hệ thống quản lý nhân sự: – Là hệ thống trợ giúp các hoạt động cuả chức – Là hệ thống trợ giúp các hoạt động cuả chức năng tài chính, kế toán. năng tổ chức, nhân sự. 21 22 3.1.2 Phân loại Phân loại theo quy mô tích hợp a/ Phân loại theo cấp bậc quản lý • Là những hệ thống liên kết xuyên suốt nhiều b/ Phân loại theo chức năng nghiệp vụ bộ phận chức năng, cấp bậc tổ chức và đơn c/Phân loại theo quy mô tích hợp vị kinh doanh. 23 24 6
  7. 8/21/2012 Phân loại theo quy mô tích hợp Phân loại theo quy mô tích hợp • Hệ thống quản lý nguồn lực (ERP): • Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng (SCM) – Là hệ thống tích hợp và phối hợp hầu hết các – Là hệ thống tích hợp giúp quản lý và liên kết các quy trình tác nghiệp chủ yếu cuả doanh nghiệp. bộ phận sản xuất, khách hàng và nhà cung cấp. 25 26 Phân loại theo quy mô tích hợp Phân loại theo quy mô tích hợp • Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM) • Hệ thống quản lý tri thức (KM): – Là hệ thống tích hợp giúp quản lý và liên kết – Là hệ thống tích hợp giúp thu thập, hệ thống toàn diện các quan hệ với khách hàng qua nhiều hoá, phổ biến, phát triển tri thức trong và ngoài kênh và bộ phận chức năng khác nhau. doanh nghiệp. 27 28 7
  8. 8/21/2012 Nội dung 3.2 Hệ thông tin bảng tính 3.1. Các hệ thống quản lý thông tin • Máy tính: Hỗ trợ việc tính toán, nhất là kế 3.2. Hệ thông tin bảng tính toán và phân tích thống kê. 3.3. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu • Phần mềm thông dụng: Phầm mềm bảng tính (PMBT) spreadsheet software • PMBT: giúp tính toán các số liệu, từ đó cho phép xây dựng và làm việc với những tình huống mô phỏng thế giới thực. 29 30 3.2 Hệ thông tin bảng tính 3.2 Hệ thông tin bảng tính • Bảng tính - phần mềm của dự toán • Bảng tính: những ô lưới linh động – Tạo thay đổi lớn trong hoạt động kinh doanh – Dạng ô lưới gồm: Các hàng đánh số từ 1 và Các – Giúp thao tác với con số, phương thức khó làm cột đánh số từ chữ A. bằng tay – Ô là giao của 1 hàng và 1 cột. Ví dụ ô A1 là giao – Rút ngắn khoảng cách thời gian thực hiện của hàng 1 và cột A. – Giúp khám phá mối liên hệ giữa các con số => – Mỗi ô có thể chứa dữ liệu dạng số, chuỗi kí tự cơ sở dự đoán tương lai hoặc công thức hiển thị liên hệ giữa các con số. – Giá trị số là vật liệu thô để tính toán 31 32 8
  9. 8/21/2012 3.2 Hệ thông tin bảng tính 3.2 Hệ thông tin bảng tính • Ví dụ về thao tác tính toán: – Tính điểm trung bình môn học: Toán và Lý – Tại ô B2 điền điểm Toán (giả sử 9) – Tại ô B3 điền điểm Lý (giả sử 8) – Kết quả trung bình nếu muốn hiển thị tại ô B5: tại B5 điền công thức “=(B2+B3)/2”. • Chú ý: Sẽ không thấy công thức ở ô B5 mà chỉ thấy kết quả cuối cùng. Giá trị tại B2 và B3 thay đổi thì lập tức giá trị ở B5 cũng sẽ được tính toán lại. 33 34 3.2 Hệ thông tin bảng tính 3.2 Hệ thông tin bảng tính • Các chức năng cơ bản của PMBT: • Các chức năng cơ bản của PMBT: – Tự động lặp các giá trị, tiêu đề và công thức: – Macro: Giúp “thu” lại các thao tác lặp đi lặp lại Giúp đơn giản hóa việc nhập các dữ liệu lặp. và định nghĩa nó là 1 macro. Khi cần thực hiện – Tự động tính lại: Khi có một sự thay đổi tại 1 ô các thao tác đó thì chỉ việc gọi macro tương ứng. thì toàn bộ bảng tính sẽ được tính toán lại. – Bảng tính mẫu: Chỉ bao gồm các tiêu đề và – Các hàm thư viện: thực hiện các công việc tính công thức nhưng không chứa dữ liệu. Giúp tiết toán đã định sẵn. Giúp tiết kiệm thời gian và kiệm thời gian và công sức. giảm nguy cơ phát sinh lỗi. – Liên kết: Cho phép tạo liên kết động giữa các bảng tính. – Cơ sở dữ liệu: Cho phép thao tác: lưu trữ và truy cập thông tin, tìm kiếm, báo cáo,… 35 36 9
  10. 8/21/2012 3.2 Hệ thông tin bảng tính 3.2 Hệ thông tin bảng tính • Những đặc điểm nổi bật khác: – Công cụ giải phương trình, những bài toán tối ưu. – Lotus hỗ trợ Multimedia, Excel sử dụng trí tuệ nhân tạo… – Vẽ đồ thị: từ các con số chuyển thành đồ thị để biểu đạt thông tin: đồ thị tròn, đồ thị đường, đồ thị cột… 37 38 3.2 Hệ thông tin bảng tính Nội dung • Kinh nghiệm sử dụng: 3.1. Các hệ thống quản lý thông tin – Hãy hình dung bảng tính trước khi bạn đưa ra 3.2. Hệ thông tin bảng tính các giá trị và công thức vào 3.3. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu – Kiểm tra nhiều lần mỗi công thức và giá trị – Làm bảng tính trở nên dễ đọc. – Kiểm tra kết quả bằng những cách khác – Xây dựng các hàm kiểm tra chéo – Đổi giá trị đầu vào và quan sát kết quả – Hãy tận dụng những hàm có sẵn – PMBT hỗ trợ quyết định chứ không thay quyết định. 39 40 10
  11. 8/21/2012 3.3. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 3.3. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 3.3.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu 3.3.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu 3.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 3.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 41 42 3.3.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu 3.3.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu • Là một hệ thống các thông tin có cấu trúc • Ưu điểm khi sử dụng CSDL: • Lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ thông tin. – việc lưu trữ một lượng thông tin khổng lồ trở nên dễ dàng. • Ví dụ: – Giúp nhanh chóng và mềm dẻo trong việc tra o Trang niên giám điện thoại cứu thông tin. o Danh sách sinh viên. – Giúp dễ dàng sắp xếp và tổ chức thông tin o Hệ thống tài khoản ngân hàng. – Giúp in và phân phối thông tin theo nhiều cách. 43 44 11
  12. 8/21/2012 3.3.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu 3.3.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu • Bên trong cơ sở dữ liệu: – Một CSDL được hình thành từ các file chứa một tập thông tin có liên quan. – Một file CSDL bao gồm: • Nhiều bản ghi (record): 1 bản ghi là thông tin liên quan đến 1 người, 1 sản phẩm hoặc 1 sự kiện nào đó. • Nhiều trường (field): Mỗi 1 đoạn thông tin riêng rẽ trong 1 record là 1 trường. • Ví dụ: 1 record trong csdl thư viện có các field cho tác giả, tựa đề sách, nhà XB, địa chỉ, … • Mỗi trường được xác định bằng kiểu cụ thể: có các kiểu ngày, chữ, số,.. 45 46 Hỗ trợ tìm kiếm thông tin 3.3. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu • Truy vấn cơ sở dữ liệu (query): 3.3.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu – Là một yêu cầu về thông tin. 3.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu – 1 query có thể là một yêu cầu tìm kiếm đơn giản (vd tìm1 sinh viên có mã số ABC) hoặc thỏa mãn 1 tập điều kiện nào đó (vd tìm các sinh có điểm trung bình dưới 5 và còn nợ trên 2 môn học) – Ví dụ: xác định tất cả record của những người nam giới trong độ tuổi từ 18 đến 35: Select * from Population Where Sex = M and Age > 18 and Age < 35 • Sắp xếp dữ liệu • Báo cáo 47 48 12
  13. 8/21/2012 3.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 3.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là phần mềm cung • Các chức năng cơ bản của hệ quản trị CSDL : cấp một môi trường thuận lợi và hiệu quả – Cung cấp cách tạo lập cơ sở dữ liệu. o Người dùng sử dụng ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu để khai để tạo lập, lưu trữ và tìm kiếm thông tin báo kiểu và cấu trúc của dữ liệu, khai báo các ràng buộc của cơ sở dữ liệu. trên dữ liệu được lưu trữ trong CSDL. – Cung cấp cách cập nhật dữ liệu, tìm kiếm và kết xuất thông • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cùng với cơ sở dữ tin. liệu được gọi chung là hệ cơ sở dữ liệu. o Người dùng sử dụng ngôn ngữ thao tác dữ liệu để diễn tả yêu cầu cập nhật (nhập, sửa, xóa dữ liệu) hay tìm kiếm, kết xuất thông tin (xuất dữ liệu chứa trong CSDL theo những điều kiện tìm kiếm cụ thể). 49 50 3.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 3.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu • Các chức năng cơ bản của hệ quản trị CSDL : • Ví dụ: bài toán quản lý sinh viên. Các file – Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển việc truy cập dùng để chứa thông tin liên quan đến sinh vào CSDL : viên: Hệ quản trị CSDL đảm bảo : – Thông tin sinh viên • Phát hiện và ngăn chặn truy cập trái phép – Thông tin tài chính • Duy trì tính nhất quán của dữ liệu. – Danh sách lớp • Tổ chức, điều khiển các truy cập cùng lúc. • Khôi phục CDSL khi gặp sự cố. • Quản lí các mô tả dữ liệu. 51 52 13
  14. 8/21/2012 3.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 3.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Thông tin sinh viên Mã số sinh viên Thông tin tài chính Mã số sinh viên Danh sách lớp Mã môn học • Tính quan hệ trong CSDL Tên Tên Phòng học – Sự ràng buộc giữa các file dữ liệu. Địa chỉ Địa chỉ GV hướng dẫn Chuyên ngành Chuyên ngành Tổng số sinh viên • Tính nhiều mặt … … … Học kỳ 1 Học phí Sinh viên 1 – Cách thức làm việc khác nhau với cùng 1 cở sở dữ liệu Trung bình Phí ký túc xá MSSV cho từng người dùng khác nhau. • Xu thế Client/Server Số tín chỉ đã đạt Học bổng Họ tên … Ngành Học kỳ 2 … – Cho phép tận dụng được lợi điểm giao diện đơn giản của Trung bình Sinh viên 2 Số tín chỉ đã đạt MSSV các máy PC và sức mạnh tính toán của các máy tính cỡ Họ tên lớn với các CSDL khổng lồ. • CSDL của ngày mai: Ngành … – Co sở dữ liệu hướng đối tượng 53 54 14

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản