intTypePromotion=4

Bài giảng Tổng quan về quản lý dự án và giám sát thi công - Th.S. Nguyễn Hồng Thanh

Chia sẻ: Bbbbbb Bbbbbb | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:90

0
121
lượt xem
35
download

Bài giảng Tổng quan về quản lý dự án và giám sát thi công - Th.S. Nguyễn Hồng Thanh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Tổng quan về quản lý dự án và giám sát thi công cung cấp những nội dung chính sau: Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; phân loại dự án, hình thức quản lý dự án; điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng; văn bản quy phạm pháp luật về quản lý dự án và giám sát thi công; trình tự quản lý dự án đầu tư xây dựng; các nội dung giám sát thi công xây dựng. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Tổng quan về quản lý dự án và giám sát thi công - Th.S. Nguyễn Hồng Thanh

  1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ GIÁM SÁT THI CÔNG _____________ ThS. Nguyễn Hồng Thanh ng_hong_thanh@yahoo.com http://sites.google.com/site/hongthanhweb
  2. NỘI DUNG BÀI GIẢNG 1 • Khái niệm về quản lý dự án đầu tư XDCT 2 • Phân loại dự án, hình thức quản lý dự án 3 • Điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng 4 • Văn bản quy phạm pháp luật về QLDA+GSTC 5 • Trình tự quản lý dự án đầu tư xây dựng 6 • Các nội dung giám sát thi công xây dựng
  3. KHÁI NIỆM VỀ DỰ ÁN ĐTXDCT  Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định.  Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi / Báo cáo nghiên cứu khả thi / Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
  4. KHÁI NIỆM VỀ DỰ ÁN ĐTXDCT  Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, chủ đầu tư phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi. Những dự án khác: Người quyết định đầu tư quyết định việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.  Dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật:  Công trình XD sử dụng cho mục đích tôn giáo;  Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất).
  5. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN  Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất được xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật, không gian công cộng khác.  Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng công trình chính trên thửa đất.  Khoảng lùi là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ hoặc ranh giới đất và chỉ giới xây dựng.
  6. CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Sức lao động của con người Vật liệu xây dựng Thiết bị lắp đặt vào công trình • Được liên kết định vị với đất • Có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước Được xây dựng theo thiết kế
  7. ĐẶC TRƯNG CỦA SẢN PHẨM XD 1. Tính đơn chiếc (không sản xuất hàng loạt). 2. Quy mô lớn, sử dụng nhiều lọai nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, kỹ thuật phức tạp. 3. Giá định sẵn trong khi chưa thấy sản phẩm. 4. Thời gian hình thành sản phẩm kéo dài. 5. Tuổi thọ lớn, đòi hỏi chất lượng cao. 6. Không cho phép có thứ phẩm, phế phẩm. 7. Tính cố định: khó di dời. 8. Nhiều rủi ro, thay đổi.
  8. QUY CHUẨN VÀ TIÊU CHUẨN  Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: bắt buộc tuân thủ.  Tiêu chuẩn: tự nguyện áp dụng, ngoại trừ các tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc có quy định bắt buộc phải áp dụng tại văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.  Tiêu chuẩn áp dụng cho công trình phải được người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận khi quyết định đầu tư (chỉ được thay đổi khi có sự chấp thuận của người quyết định đầu tư).
  9. KHÁI NIỆM CHỈ DẪN KỸ THUẬT  Chỉ dẫn kỹ thuật là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình, thiết kế xây dựng công trình để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng.  Chủ đầu tư phê duyệt chỉ dẫn kỹ thuật cùng với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế khác triển khai sau thiết kế cơ sở.  Bắt buộc thực hiện lập chỉ dẫn kỹ thuật đối với công trình từ cấp II trở lên.
  10. PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG  Cấp công trình là khái niệm thể hiện tầm quan trọng về kinh tế, xã hội của công trình và mức độ an toàn.  Cấp công trình là cấp cao nhất xác định theo:  Quy mô, công suất và tầm quan trọng của công trình (Phụ lục 1 của Thông tư số 10/2013/TT-BXD và Thông tư số 09/2014/TT-BXD ).  Yêu cầu về độ bền vững, bậc chịu lửa và các yêu cầu kỹ thuật khác của công trình quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có liên quan.
  11. NHIỆM VỤ THIẾT KẾ  Chủ đầu tư có trách nhiệm xác định nhiệm vụ thiết kế hoặc thuê tư vấn lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình.  Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.  Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình là căn cứ để lập báo cáo nghiên cứu khả thi.
  12. KHÁI NIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG Lập dự án Lập quy Thiết kế xây đầu tư xây Khảo sát xây hoạch xây dựng công dựng công dựng dựng trình trình Giám sát thi Quản lý dự Lựa chọn Thi công xây công xây án đầu tư nhà thầu và dựng công dựng công xây dựng các hoạt trình trình công trình động khác
  13. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN ĐẦU TƯ XD • Lập, thẩm định, phê duyệt BC NC TKT (nếu có). • Lập, thẩm định và phê duyệt BC NC KT hoặc Chuẩn bị Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. • Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có). • Khảo sát; Lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế. Thực hiện • Chọn thầu; Thi công xây dựng công trình • Quyết toán hợp đồng xây dựng. • Bảo hành công trình xây dựng. Kết thúc • Quyết toán vốn đầu tư.
  14. NỘI Giao DUNG tiếp Mua Phạm QUẢN sắm vi LÝ DỰ Rủi Kế ro Quản hoạch ÁN lý An Khối toàn, BVMT lượng Chi Chất phí lượng
  15. QUẢN LÝ PHẠM VI  Quản lý phạm vi dự án là tiến trình để đảm bảo rằng dự án đã thực hiện tất cả các công việc đã được yêu cầu và chỉ những công việc được yêu cầu để hoàn thành tốt dự án.  Cần tránh việc điều chỉnh/thay đổi quy mô vì lý do tài chính hay “thiển cận”.  Dự án đầu tư xây dựng công trình có sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên được điều chỉnh khi có lý do đặc biệt (theo quy định).
  16. QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ, KẾ HOẠCH  Quản lý kế hoạch bao gồm các quá trình cần thiết để đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án.  Chủ đầu tư/Ban quản lý dự án có nhiệm vụ lập bảng tổng tiến độ của dự án.  Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết.  Chủ đầu tư/Ban quản lý dự án, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi và giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình.
  17. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG Khảo sát xây dựng Thiết kế công trình xây dựng Thi công xây dựng công trình (bao gồm cả mua sắm vật tư, Lập và lưu trữ thiết bị) hồ sơ hoàn thành công trình
  18. QUẢN LÝ CHI PHÍ  Quản lý chi phí để đảm bảo dự án được hoàn thành trong ngân sách được duyệt.  Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường.  Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình.  Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng (phương pháp) và đủ (các khoản mục).
  19. QUẢN LÝ RỦI RO  Nhận dạng và phân tích các loại rủi ro.  Lập kế hoạch quản lý rủi ro.  Xây dựng biện pháp kiểm soát và đối phó với rủi ro.  Bảo hiểm trong hoạt động xây dựng.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2