intTypePromotion=3

BÀI TẬP ÔN THI MÔN THUẾ

Chia sẻ: Abcdef_9 Abcdef_9 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

1
218
lượt xem
86
download

BÀI TẬP ÔN THI MÔN THUẾ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài 1. Tài liệu trong kỳ của một Công ty sản xuất như sau: - Nhập khẩu 900 lít rượu 420 để sản xuất 250.000 đơn vị sản phẩm A (A thuộc diện nộp thuế TTĐB), giá CIF là 32.000 đồng/lít; thuế suất thuế nhập khẩu là 40%. - Xuất khẩu 150.000 sản phẩm A theo giá FOB là 250.000 đồng/sản phẩm - Bán trong nước 100.000 sản phẩm A với đơn giá chưa có thuế GTGT là 295.750 đồng/sản phẩm Biết rằng: thuế suất thuế TTĐB của rượu 42o là 65%, sản phẩm A là 30%. Yêu cầu: 1)...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÀI TẬP ÔN THI MÔN THUẾ

  1. BÀI TẬP ÔN THI MÔN THUẾ Bài 1. Tài liệu trong kỳ của một Công ty sản xuất như sau: - Nhập khẩu 900 lít rượu 420 để sản xuất 250.000 đơn vị sản phẩm A (A thuộc diện nộp thuế TTĐB), giá CIF là 32.000 đồng/lít; thuế suất thuế nhập khẩu là 40%. - Xuất khẩu 150.000 sản phẩm A theo giá FOB là 250.000 đồng/sản phẩm - Bán trong nước 100.000 sản phẩm A với đơn giá chưa có thuế GTGT là 295.750 đồng/sản phẩm Biết rằng: thuế suất thuế TTĐB của rượu 42o là 65%, sản phẩm A là 30%. Yêu cầu: 1) Tính thuế nhập khẩu, 2) Thuế TTĐB phải nộp Bài 2. Doanh nghiệp NA trong kỳ kinh doanh có các tài liệu như sau: Tồn kho thành phẩm đầu kỳ: 80.000sp, tổng trị giá 3.750.000 USD I. Trong năm DN sx được 200.000sp trong đó: II. 1. Xuất bán trong năm: (chưa VAT), - Tiêu thụ qua đại lý 30.000sp, giá bán của đại lý theo HĐ là 62USD/sp, hoa hồng đại lý 5% tính trên giá bán. Đến cuối năm đại lý tồn kho là 2.000sp. - Bán cho cty TM SG 20.000sp, giá bán 61USD/sp - Bán công cty DN M 20.000sp, 61USD/sp - XK trực tiếp 50.000sp, giá bán CIF 61,5 USD/sp và 50.000sp với giá 62USD/sp. CP vận chuyển, BH là 2,5USD/sp - Bán cho công ty M 40.000sp, giá 61USD/sp - XK trực tiếp 50.000sp, giá FOB 60USD/sp 2. Xuất biếu tặng, Quảng cáo 2.000sp giá theo thị trường 61USD/sp Chi phí SXKD phát sinh chưa kể các loại thuế III. 1. NVL tính cho hàng hoá tiêu thụ và sx: - NVL xuất dùng là 210.000kg, định mức tiêu hao 1kg/sp, giá thực tế xuất kho là 40USD/kg - Điện, nhiên liệu xuất dùng 800.000USD 2. Chi phí nhân công trực tiếp Định mức sp đối với lao động trực tiếp 20sp/tháng/Lđ. Tiền lương, BHYT, BHXH, KPCĐ , DN phải chịu theo quy định. Đơn giá tiền lương 50USD/tháng/Lđ 3. CPSXChung: - Chi phí lương nhân viên phân xưởng 60USD, chưa kể chi phí phải trích theo quy định. - Khấu hao TSCĐ thực tế khấu hao 120.000 USD trong đó khấu hao TSCĐ đã khấu hao đủ là 20.000 USD - Cphí vật liệu, CCDC dùng cho SX & các Chi phí khác bằng tiền là 20.000 USD 4. Chi phí bán hàng - Trả tiền hoa hồng 5% cho đại lý với số hàng bán trong năm - Chi phí vận tải & bảo hiểm 2,5 USD/sp (do XK bán giá CIF) - Đóng gói, vận chuyển 12.000USD - Chi cho lương NV bán hàng 24.000USD, chưa vkể các khoản trích - Các khoản chi khác là 24.000USD, trong đó có 2.000USD không đủ chứng từ, hoá đơn. Chi phí quản lý Doanh Nghiệp: Tổng tiền 210.000USD 5. Thu nhập khác IV. - Liên doanh với DN khác chia lãi 50.000USD đã nộp thuế thu nhập - Thu lãi tiền gởi 6.750 USD Chi phí khác: trả lãi vay 7.050 USD V. VI. Thông tin khác: Toàn bộ các hóa đơn chứng từ hàng hóa và dịch vụ mua vào trong năm chưa thuế 152.467.550.000đ, thuế suất 10% Cho biết: thuế suất thuế TNDN 25%, nhập trước xuất trước (kê khai định kỳ) 1USD =16.000 VND. Chi phí trực tiếp thì dùng số liệu của định mức. Yêu cầu: 1
  2. 1) Tính thuế TNDN 2) Tính VAT, t/s 5%, 3) Tính thuế xuất khẩu ,thuế suất 2% HEÁT Bài 3: Trong năm hoạt động của một doanh nghiệp sản xuất với các tài liệu sau: 1/ Tình hình sản xuất và nhập khẩu trong năm: Trong năm doanh nghiệp sản xuất được 40.000sp (chịu thuế TTĐB 20%), không có tồn kho đầu kỳ. Nhập khẩu 1 dây chuyền thiết bị giá CIF là 100.000USD, thuế suất nhập khẩu 1%, tỷ giá 17.350đ/USD 2/ Tình hình tiêu thụ: - Quý I và II: bán cho công ty thương mại trong nước 12.000sp, giá bán chưa có thuế GTGT 45.000đ/sp, trực tiếp xuất khẩu 10.000sp với giá CIF là 74.000đ/sp. Trong đó phí vận chuyển và bảo hiểm là 1.000đ/sp - Quý III & IV: Bán cho doanh nghiệp chế xuất 5.000sp, giá bán 45.000đ/sp, trực tiếp xuất khẩu 2.000sp, giá FOB là 46.000đ/sp. Xuất kho đại lý bán lẻ 5.000sp, giá bán của đại lý theo hợp đồng chưa có thuế GTGT là 46.000đ/sp. Cuối năm đại lý còn tồn kho 1.000sp, hoa hồng đại lý 5% giá bán chưa thuế GTGT. 3/ Chi phí sản xuất kinh doanh trong năm: (không bao gồm các chi phí ở khâu tiêu thụ và các loại thuế XK, TTĐB) Nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm là 846.000.000 đồng - - Vật liệu dùng sửa chữa thường xuyên TSCĐ thuộc phân xưởng sản xuất 6.000.000 đồng, thuộc bộ phận quản lý là 3.200.000 đồng Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm (chưa gồm các khoản trích 20%): - + Định mức sản phẩm sản xuất là 250sp/lao động/ tháng, + Định mức tiền lương 800.000 đ/lao động/tháng - Khấu hao TSCĐ: TSCĐ phục vụ sản xuất ở phân xưởng 160.000.000 đồng; bộ phận quản lý doanh nghiệp 50.000.000 đồng; thuộc bộ phận bán hàng 12.000.000 đồng - Tiền lương bộ phận quản lý doanh nghiệp: 84.000.000 đồng (chưa gồm các khoản trích doanh nghiệp phải chịu 20%) Các chi phí khác phục vụ sản xuất sản phẩm:116.000.000 đồng - Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm là 81.500.000đồng. - Thuế GTGT tháng 12 năm trước còn được khấu trừ: 2.150.000đ. - Thu nhập về lãi tiền gởi ngân hàng là 3.870.000 đồng. - Yêu cầu: 1) Tính thuế XK thuế suất 2%, thuế NK phải nộp 2) Tính thuế GTGT phải nộp, thuế suất 10% 3) Tính thuế TTĐB phải nộp, thuế suất 20% 4) Tính thuế TNDN phải nộp, thuế suất 25%. Hết Bài 4 : Tính thuế xuất khẩu, thuế GTGT, thuế TNDN cho một nhà máy sản xuất hàng tiêu dùng có số liệu cả năm như sau: 2
  3. Nhập khẩu: một thiết bị đông lạnh trị giá CIF: 45.000USD, thuế suất NK 3%, I. tỷ giá 18.000Đ/USD, thuế GTGT 5%, không chịu thuế TTĐB. Tiêu thụ: (sản phẩm của công ty sản xuất: chịu thuế GTGT 5%, thuế TTĐB II. 15%) 1/ Bán ra nước ngoài 120.000sp theo giá CIF là 271.400đ/sp; I&F tính bằng 18% của giá FOB. 2/ Bán 150.000sp cho doanh nghiệp chế xuất với giá 230.000đ/sp 3/ Bán cho các công ty thương nghiệp trong nước 400.000sp với giá chưa thuế GTGT là 280.000đ/sp 4/ Gia công trực tiếp 400.000sp theo hợp đồng với một công ty nước ngoài; công việc hoàn thành 80% và thành phẩm đả được xuất trả; giá gia công là 10.000đ/sp - Tổng chi phí hợp lý cả năm (chưa kể thuế xuất khẩu, phí bảo hiểm quốc tế và vận chuyển quốc tế) của toàn bộ hàng tiêu thụ là 102.731.000.000 đồng. Thu nhập chịu thuế khác ngoài doanh thu: - + Chuyển nhượng tài sản: 200.000.000 đồng + Thu nhập được từ lãi tiền cho vay: 680.000.000 đồng. Biết rằng: thuế suất: xuất khẩu: 2%, tiêu thụ đặc biệt 15%, thuế giá trị gia tăng: 5%, thu nhập doanh nghiệp: 25% Tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm là 13.731.000.000 đồng. Yêu cầu: 1) Tính thuế XK thuế suất 2%, thuế NK phải nộp 2) Tính thuế GTGT phải nộp, thuế suất 5% 3) Tính thuế TTĐB phải nộp, thuế suất 15% 4) Tính thuế TNDN phải nộp, thuế suất 25%. Hết Bài 5. Tại một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm (sp) A – là sản phẩm thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, chịu thuế giá trị gia tăng- có số liệu trong kỳ như sau: - Tồn kho đầu kỳ 5.000sp, giá nhập kho 24.000đ/sp - Số lượng sản xuất trong kỳ 35.000sp - Số lượng tiêu thụ trong kỳ như sau: + Trực tiếp xuất khẩu 6.000sp theo giá CIF là 52.000đ/sp, phí vận chuyển và bảo hiểm bằng 1.000đ/sp (I&F=1.000đ/sp) + Trực tiếp xuất khẩu 2.000sp theo giá FOB 52.000đ/sp + Gửi đại lý bán 12.000sp, giá đại lý bán chưa thuế GTGT theo đúng hợp đồng là 55.000đ/sp, hoa hồng trả đại lý 5% theo giá bán chưa thuế GTGT. Đại lý đã bán hết trong kỳ. +Trực tiếp bán lẻ 2.000sp, giá bán lẻ có thuế GTGT 61.600đ/sp + Bán cho công ty thương mại trong nước 15.000sp, giá bán chưa thuế GTGT 52.000đ/sp - Chi phí kinh doanh phát sinh trong kỳ: + Chi phí sản xuất hợp lý 1 sản phẩm A sản xuất trong kỳ là 22.000đ/sp + Chi phí hợp lý thuộc khâu bán hàng và quản lý là 175.000.000đ (chưa kể thuế xuất khẩu, phí vận chuyển và bảo hiểm, thuế tiêu thụ đặc biệt và hoa hồng trả đại lý). 3
  4. - Thông tin khác: + Doanh nghiệp chi nộp phạt ô nhiễm môi trường 3 triệu đồng + Doanh nghiệp thu tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế 15 triệu đồng + Thu nhập do bán phế liệu 24,2 triệu đồng (giá đã bao gồm thuế GTGT) + Tổng hợp hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho hoạt động kinh doanh trong kỳ theo giá chưa có thuế GTGT là 1.200 triệu đồng. + Tổng hợp hóa đơn đặc thù mua vào dùng cho hoạt động kinh doanh trong kỳ có giá thanh toán là 13,2 triệu đồng. + Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ + Giá xuất kho sản phẩm được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) + Các hoạt động mua bán của doanh nghiệp có đầy đủ hóa đơn theo đúng quy định Thuế suất thuế xuất khẩu 2%; thuế GTGT mua vào, bán ra 10%; thuế TTĐB 30%; thuế TNDN 28% Yêu cầu: 1) Xác định thuế xuất khẩu 2) Thuế tiêu thụ đặc biệt 3) Thuế giá trị gia tăng, 4) Thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp trên phải nộp trong kỳ. Hết Bài 6: Trong năm hoạt động của một doanh nghiệp sản xuất với các tài liệu sau: 1/ Tình hình sản xuất và nhập khẩu trong năm: Trong năm doanh nghiệp sản xuất được 40.000sp (chịu thuế TTĐB 20%), không có tồn kho đầu kỳ. Nhập khẩu 1 dây chuyền thiết bị giá CIF là 100.000USD, thuế suất nhập khẩu 1%, tỷ giá 17.350đ/USD 2/ Tình hình tiêu thụ: - Quý I và II: bán cho công ty thương mại trong nước 12.000sp, giá bán chưa có thuế GTGT 45.000đ/sp, trực tiếp xuất khẩu 10.000sp với giá CIF là 74.000đ/sp. Trong đó phí vận chuyển và bảo hiểm là 1.000đ/sp - Quý III & IV: Bán cho doanh nghiệp chế xuất 5.000sp, giá bán 45.000đ/sp, trực tiếp xuất khẩu 2.000sp, giá FOB là 46.000đ/sp. Xuất kho đại lý bán lẻ 5.000sp, giá bán của đại lý theo hợp đồng chưa có thuế GTGT là 46.000đ/sp. Cuối năm đại lý còn tồn kho 1.000sp, hoa hồng đại lý 5% giá bán chưa thuế GTGT. 3/ Chi phí sản xuất kinh doanh trong năm: (không bao gồm các chi phí ở khâu tiêu thụ và các loại thuế XK, TTĐB) Nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm là 846.000.000 đồng - - Vật liệu dùng sửa chữa thường xuyên TSCĐ thuộc phân xưởng sản xuất 6.000.000 đồng, thuộc bộ phận quản lý là 3.200.000 đồng Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm (chưa gồm các khoản trích 20%): - + Định mức sản phẩm sản xuất là 250sp/lao động/ tháng, + Định mức tiền lương 800.000 đ/lao động/tháng - Khấu hao TSCĐ: TSCĐ phục vụ sản xuất ở phân xưởng 160.000.000 đồng; bộ phận quản lý doanh nghiệp 50.000.000 đồng; thuộc bộ phận bán hàng 12.000.000 đồng - Tiền lương bộ phận quản lý doanh nghiệp: 84.000.000 đồng (chưa gồm các khoản trích doanh nghiệp phải chịu 20%) Các chi phí khác phục vụ sản xuất sản phẩm:116.000.000 đồng - Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm là 81.500.000đồng. - Thuế GTGT tháng 12 năm trước còn được khấu trừ: 2.150.000đ. - 4
  5. Thu nhập về lãi tiền gởi ngân hàng là 3.870.000 đồng. - Yêu cầu: 1) Tính thuế XK thuế suất 2%, thuế NK phải nộp 2) Tính thuế GTGT phải nộp, thuế suất 10% 3) Tính thuế TTĐB phải nộp, thuế suất 20% 4) Tính thuế TNDN phải nộp, thuế suất 25%. Hết Bài 7. Trích tài liệu tại một công ty cổ phần, trong năm có tình hình như sau: 1/ Tình hình tiêu thụ sản phẩm: Bán cho công ty XNK D theo hợp đồng để xuất khẩu, số lượng 200tấn sp A, giá bán chưa thuế GTGT là 6,7triệu đ/tấn. Công ty XNK D đến cuối năm chỉ xuất khẩu được 150 tấn sp A. - Bán cho CTTM 200 tấn sp A, giá bán chưa thuế GTGT là 6,6triệuđ/tấn - Xuất khẩu 100 tấn sp A với giá CIF quy ra tiền Việt Nam 6,8triệuđ/tấn, I&F 100.000đ/tấn - Bán cho các chợ 40tấn sp A với giá bán chưa thuế GTGT là 6,7 triệu đồng/tấn 2/ Các chi phí và thu nhập khác phát sinh trong năm: a) Khấu hao TSCĐ: - Phục vụ cho sản xuất: 460 triệu đồng, trong đó có 30 triệu đồng là khấu hao của tài sản đầu tư bằng tiền vay ngân hàng. - Phục vụ bộ phận QLDN và bán hàng 100 triệu đồng b) Chi phí NVL phục vụ sản xuất 1.150 triệu đồng c) Tiền lương thuộc bộ phận sản xuất 254 triệu đồng, thuộc bộ phận QLDN và bán hàng 190 triệu đồng, chưa kể các khoản trích theo quy định d) Chi trả lãi vay ngân hàng 18 triệu đồng e) Chi trả nợ gốc tiền vay ngân hàng 300 triệu đồng f) Chi phí bảo quản, bao bì, vận chuyển, bốc xếp hàng hóa tiêu thụ 195 triệu đồng g) Chi khuyến mãi 50 triệu đồng h) Phí, lệ phí và thuế môn bài 14 triệu đồng i) Các chi phí hợp lý khác thuộc bộ phận QLDN và bán hàng 230 triệu đồng, j) Chi xây dựng nhà xưởng phục vụ cho hoạt động sản xuất 300 triệu đồng k) Chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế theo số lượng thực xuất khẩu l) Thu nhập từ chênh lệch mua bán chứng khoán 40 triệu đồng Yêu cầu: 1) Tính thuế GTGT phải nộp 2) Tính thuế TTĐB phải nộp 3) Tính thuế xuất khẩu phải nộp 4) Tính thuế TNDN phải nộp. Biết rằng: - Sp A với thuế suất 30% chịu thuế TTĐB - Thuế suất thuế GTGT đối với sp A tiêu thụ nội địa 10% Thuế suất thuế xuất khẩu sp A là 2% - - Thuế suất thuế TNDN 25% Trong năm doanh nghiệp sản xuất được 800 tấn sp A. Sp tồn đầu kỳ và cuối kỳ không đáng kể. Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ để phục vụ sản xuất kinh doanh đều có hóa đơn GTGT, với giá mua đã có thuế 2.200 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT 10%. 5
  6. Bài 8. Doanh nghiệp A sản xuất bia, Trong tháng 6/2007 có các số liệu sau: 1- Ngày 03/6 Công ty nhập khẩu bia tươi nguyên liệu từ một công ty tại Đan Mạch, giá CIF là 9 tỷ để sản xuất bia chai và bia lon tương ứng 5.000.000lít (loại 333ml, tương đương 3lon hoặc 3chai = 1lít). Thuế suất thuế nhập khẩu của loại nguyên liệu này là 20%, thuế tiêu thụ đặc biệt 30%. 2- Ngày 8/6 công ty xuất bán bia chai với tổng giá trị là: 4,3 tỷ (chưa có VAT, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của bia là: 75 % 3- Ngày 14/6 xuất bán cho công ty thương mại Z là: 2,2 tỷ (chưa có VAT 10%) và xuất khẩu sang Lào: giá FOB là 3tỷ, thuế suất xuất khẩu 1% 4- Ngày 26/6 doanh nghiệp bán thanh lý một tài sản cố định có nguyên giá: 448.000.000đ, đã khấu hao đủ. Chi phí sửa chữa và đăng báo quảng cáo bán thanh lý 4.500.000đ (đã có VAT 10%), bán được 14.500.000đ (chưa VAT 10%), 5- Ngày 27/6 xuất bán bia lon có tổng giá trị là: 7,3 tỷ (chưa VAT 10%). nhận của cơ quan thuế đã nộp thuế) 6- Chi phí và các khoản thu nhập ngoài kinh doanh bia: - Toàn bộ vật tư nhập khẩu tính vào giá vốn tương ứng số lượng bia bán ra trong kỳ là (đóng chai là: 1.000.000 lít, lon là: 1.500.000 lít). (cả lon và chai loại 333ml ) - Mua vào của các hoá đơn GTGT dịch vụ khác phục vụ kinh doanh: 75.520.000đ (chưa VAT 10%) - Chi phí chung khác do mua hàng hóa để làm quà biếu, khuyến mãi, quảng cáo,… với tổng giá trị là: 250.000.000đ (chưa VAT 10%) - Chi mua vé máy bay cho hội nghị khách hàng từ quỹ phúc lợi: 44.000.000đ (gồm VAT 10%) - Chi khen thưởng cho nhân viên hoàn thành nhiệm vụ: 100.000.000đ - Thu lãi tiền gởi: 15.230.000đ - Thu lãi từ liên doanh liên kết với đơn vị khác là: 275.000.000đ.(đã nộp thuế tại đơn vị liên kết) Yêu cầu: 1) Tính thuế nhập khẩu, xuất khẩu mà công ty phải nộp 2) Tính thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp 3) Tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, thuế suất 25% 4) Tính số thuế GTGT phải nộp ………………Hết…………………… Chúc các anh (chị) thành công 6

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản