intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Báo cáo đồ án Công nghệ thực phẩm: Thiết kế thiết bị cô đặc nước mía một nồi liên tục, năng suất nhập liệu 8000kg/h

Chia sẻ: Mai Thanh Phuc | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:97

1
254
lượt xem
59
download

Báo cáo đồ án Công nghệ thực phẩm: Thiết kế thiết bị cô đặc nước mía một nồi liên tục, năng suất nhập liệu 8000kg/h

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo đồ án công nghệ thực phẩm: Thiết kế thiết bị cô đặc nước mía một nồi liên tục, năng suất nhập liệu 8000kg/h trình bày Tổng quan về cô đặc mía đường; Hệ thống cô đặc nước mía nồi liên tục; Tính toán và thiết kế thiết bị chính,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo đồ án Công nghệ thực phẩm: Thiết kế thiết bị cô đặc nước mía một nồi liên tục, năng suất nhập liệu 8000kg/h

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM BÁO CÁO ĐỒ ÁN Đề tài: THIẾT KẾ THIẾT BỊ CÔ ĐẶC NƯỚC MÍA  MỘT NỒI LIÊN TỤC, NĂNG SUẤT NHẬP  LIỆU 8000Kg/h GVHD: NGUYỄN HỮU QUYỀN SVTH:  NGUYỄN THỊ NHƯ NGỌC  MSSV: 2005140345  MAI THANH PHÚC      MSSV: 2005140414 LỚP:     05DHTP1 TP.HCM, tháng 12 năm 2017
  2. GVHD: NGUYỄN HỮU QUYỀN 2
  3. MỤC LỤC GVHD: NGUYỄN HỮU QUYỀN 3
  4. LỜI CẢM ƠN Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô Trường Đại học Công nghiệp Thực   phẩm TP. Hồ Chí Minh, các thầy cô khoa Công nghệ Hóa học của trường đã tạo điều  kiện cho em được thực hiện đồ án. Trong thời gian học tập tại trường em đã tiếp thu rất nhiều kiến thức và bài báo cáo   này là kết quả  của quá trình học tập và rèn luyện dưới sự dạy bảo của quý thầy cô.   Đặc biệt, em xin gửi lời cảm  ơn chân thành đến Thầy Nguyễn Hữu Quyền, người đã  tận tình hướng dẫn và góp ý kỹ lưỡng trong thời gian qua giúp em hoàn thành bài báo  cáo một cách tốt nhất. Đồng thời do kinh nghiệm thực tế còn hạn chế cũng như kiến   thức còn hạn hẹp nên bài báo cáo không thể  tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận  được ý kiến đóng góp của quý thầy cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ  hoàn thành tốt hơn những đồ án sau này ạ. Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự  nghiệp của mình. Kính chúc Thầy Nguyễn Hữu Quyền luôn có sức khỏe tốt, đạt được  nhiều thành công trong công việc và cuộc sống.  Em xin chân thành cảm ơn! GVHD: NGUYỄN HỮU QUYỀN 4
  5. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Như Ngọc   MSSV:2005140345  Lớp:05DHTP1  Sinh viên thực hiện: Mai Thanh Phúc  MSSV: 2005140414 Lớp: 05DHTP1 Nhận xét: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Điểm bằng số: Điểm bằng chữ: TP. Hồ Chí Minh, ngày         tháng      năm 2017 Giáo viên  hướng dẫn (ký và ghi họ tên) GVHD: NGUYỄN HỮU QUYỀN 5
  6. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Như Ngọc   MSSV:  2005140345 Lớp: 05DHTP1 Sinh viên thực hiện: Mai Thanh Phúc  MSSV: 2005140414 Lớp: 05DHTP1 Nhận xét: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Điểm bằng số: Điểm bằng chữ: TP. Hồ Chí Minh, ngày         tháng      năm 2017 Giáo viên phản biện (ký và ghi họ tên) GVHD: NGUYỄN HỮU QUYỀN 6
  7. LỜI MỞ ĐẦU Trong kế hoạch đào tạo đối với sinh viên năm thứ  tư, môn học Đồ  án Quá trình  và Thiết bị là cơ hội tốt cho việc hệ thống kiến thức về các quá trình và thiết bị  của   công nghệ  hoá học. Bên cạnh đó, môn này còn là dịp để  sinh viên tiếp cận thực tế  thông qua việc tính toán, thiết kế và lựa chọn các chi tiết của một thiết bị với các số  liệu cụ thể, thông dụng. Đề  án chúng em nhận được là “Thiết kế  thiết bị  cô đặc nước mía một nồi liên   tục, năng suất nhập liệu 8000 kg/h”. Với: + Năng suất nhập liệu 8000kg/h + Nồng độ nhập liệu: 18 % khối lượng + Nồng độ sản phẩm: 40% khối lượng + Áp suất chân không tại thiết bị ngưng tụ: Pck = 0,74 at + Nguồn nhiệt là hơi bão hòa. Áp suất hơi bão hòa P = 1.5 ati ­ Sử dụng thiết bị cô đặc ống chùm, dạng tuần hoàn trung tâm.  ­ Nhiệt độ đầu của nguyên liệu: 300C (tự chọn).   Vì Đồ án Quá trình và Thiết bị là đề tài lớn đầu tiên mà một nhóm hai sinh viên   đảm nhận nên thiếu sót và hạn chế trong quá trình thực hiện là không tránh khỏi. Do   đó, chúng em rất mong nhận được thêm góp ý, chỉ dẫn từ Thầy Cô và bạn bè để củng  cố và mở rộng kiến thức chuyên môn.  Chúng em chân thành cảm ơn. GVHD: NGUYỄN HỮU QUYỀN 7
  8. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔ ĐẶC MÍA ĐƯỜNG 1. Giới thiệu chung Đôi nét về ngành công nghệ mía đường ở nước ta và vị trí của cô đặc trong công nghệ  mía đường. Như đã biết, ngành công nghiệp mía đường là một ngành công nghiệp lâu đời và   ngày càng phát triển ở nước ta. Trong những năm qua, ở một số tỉnh thành ở nước ta,  ngành công nghiệp mía đường đã có bước nhảy vọt rất lớn. Mía đường vừa tạo ra sản   phẩm đường làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp như  bánh, kẹo, sữa... Đồng   thời tạo ra phế liệu quý với giá rẻ cho các ngành sản xuất như rượu, sản xuất gỗ ép....   Trong tương lai, khả năng này còn có thể phát triển hơn nữa nếu có sự  quan tâm đầu   tư tốt cho cây mía cùng với nâng cao khả năng chế biến và tiêu thụ sản phẩm.  Do nhu cầu thị  trường nước ta hiện nay mà các nhà máy đường với quy mô lớn  nhỏ  mọc lên  ở  nhiều địa phương  như  Bình Dương, Quãng Ngãi, Tây Ninh, …. Tuy  nhiên nó chỉ  là các hoạt động sản xuất một cách đơn lẻ, năng suất thấp, các ngành   công nghiệp có liên quan không gắn kết với nhau đã gây khó khăn cho việc phát triển   công nghiệp đường mía.  Ngoài ra, vấn đề  cung cấp mía nguyên liệu, sự  cạnh tranh   của các nhà máy đường, cộng với công nghệ  lạc hậu, thiết bị  cũ kỹ  đã  ảnh hưởng  mạnh đến quá trình sản xuất.  Bên cạnh đó, cây mía lại có  đặc tính là độ  đường sẽ  giảm nhiều và nhanh chóng nếu thu hoạch trễ và không chế biến kịp thời... Vì tất cả  những lý do trên, việc cải tiến sản xuất, nâng cao và đổi mới dây   chuyền thiết bị  công nghệ, tăng hiệu quả  các quá trình là hết sức cần thiết và cấp  GVHD: NGUYỄN HỮU QUYỀN 8
  9. bách, đòi hỏi phải chuẩn bị từ ngay bây giờ. Trong đó, cải tiến thiết bị cô đặc là một  yếu tố quan trọng không kém trong hệ thống sản xuất vì đây là một thành phần không  thể xem thường 2. Nguyên liệu và sản phẩm 2.1. Đặc điểm nguyên liệu Nguyên liệu cô đặc ở dạng dung dịch, gồm: Dung môi: nước.  Các chất hoà tan: gồm nhiều cấu tử  với hàm lượng rất thấp (xem như  không có) và chiếm chủ yếu là đường saccaroze. Các cấu tử này xem như  không bay hơi trong quá trình cô đặc.  Tùy theo độ  đường mà hàm lượng đường là nhiều hay ít. Tuy nhiên, trước khi  cô đặc, nồng độ đường thấp, khoảng 6­10% khối lượng. 2.2. Đặc điểm sản phẩm Sản phẩm ở dạng dung dịch, gồm:  Dung môi: nước.  Các chất hoà tan: có nồng độ cao. 2.3. Biến đổi của nguyên liệu và sản phẩm Trong quá trình cô đặc, tính chất cơ  bản của nguyên liệu và sản phẩm biến  đổi không ngừng.  a)Biến đổi tính chất vật lý:  Thời gian cô đặc tăng làm cho nồng độ dung dịch tăng dẫn đến tính chất dung  dịch thay đổi:  Các   đại  lượng   giảm:   hệ   số   dẫn  nhiệt,   nhiệt  dung,   hệ   số   cấp   nhiệt, hệ số truyền nhiệt.  GVHD: NGUYỄN HỮU QUYỀN 9
  10. Các đại lượng tăng: khối lượng riêng dung dịch, độ nhớt, tổn thất  nhiệt do nồng độ, nhiệt độ sôi.  b)Biến đổi tính chất hoá học:  Thay đổi pH môi trường: thường là giảm pH do các phản  ứng phân hủy amit  (Vd: asparagin) của các cấu tử tạo thành các acid.  Đóng cặn dơ: do trong dung dịch chứa một số muối Ca2+ ít hoà tan ở nồng độ  cao, phân hủy muối hữu cơ tạo kết tủa.  Phân hủy chất cô đặc.   Tăng màu do caramen hoá đường, phân hủy đường khử, tác dụng tương hỗ  giữa các sản phẩm phân hủy và các amino acid.  Phân hủy một số vitamin.  c)Biến đổi sinh học:  Tiêu diệt vi sinh vật (ở nhiệt độ cao).  Hạn chế khả năng hoạt động của các vi sinh vật ở nồng độ cao.  2.4. Yêu cầu nguyên liệu và sản phẩm Đảm bảo các cấu tử quý trong sản phẩm có mùi, vị  đặc trưng được giữ  nguyên.  Đạt nồng độ và độ tinh khiết yêu cầu. Thành phần hoá học chủ yếu không thay đổi. 3. Cô đặc và quá trình cô đặc 3.1. Định nghĩa cô đặc Cô đặc là phương pháp dùng để  nâng cao các nồng độ  các chất hòa tan trong   dung dịch gồm 2 hay nhiều cấu tử. Quá trình cô đặc của dung dịch lỏng – rắn hay   GVHD: NGUYỄN HỮU QUYỀN 10
  11. lỏng – lỏng có chênh lệch nhiệt độ  sôi rất cao thường được tiến hành bằng cách   tách một phần dung môi (cấu tử dễ bay hơi hơn), đó là các quá trình vật lý – hóa lý.   Tùy theo tính chất của cấu tử khó bay hơi (hay không bay hơi trong quá trình đó), ta   có thể tách một phần dung môi (cấu tử  dễ bay hơi hơn) bằng phương pháp nhiệt   độ (đun nóng) hoặc phương pháp làm lạnh kết tinh. 3.2. Bản chất của sự cô đặc Để tạo thành hơi (trạng thái tự do), tốc độ  chuyển động vì nhiệt của các phân   tử  chất lỏng gần mặt thoáng lớn hơn tốc độ  giới hạn. Phân tử  khi bay hơi sẽ  thu  nhiệt để  khắc phục lực liên kết  ở  trạng thái lỏng và trở  lực bên ngoài. Do đó, ta   cần cung cấp nhiệt để các phân tử đủ năng lượng thực hiện quá trình này. Bên cạnh đó, sự bay hơi xảy ra chủ yếu là do các bọt khí hình thành trong quá   trình cấp nhiệt và chuyển động liên tục, do chênh lệch khối lượng riêng các phần  tử ở trên bề mặt và dưới đáy tạo nên sự tuần hoàn tự nhiên trong nồi cô đặc. Tách  không khí và lắng keo (protit) sẽ ngăn chặn sự tạo bọt khi cô đặc. 3.3. Ứng dụng của cô đặc   Trong sản xuất thực phẩm:  cô đặc dung dịch đường, mì chính, nước trái cây...  Trong sản xuất hóa chất:   cô đặc dung dịch NaOH, NaCl, CaCl 2, các muối vô  cơ.... Hiện nay, phần lớn các nhà máy sản xuất hóa chất, thực phẩm đều sử  dụng  thiết bị cô đặc như một thiết bị hữu hiệu để đạt nồng độ sản phẩm mong muốn.  Mặc dù cô đặc chỉ  là một hoạt động gián tiếp nhưng nó rất cần thiết và gắn   liền với sự  tồn tại của nhà máy. Cùng với sự  phát triển của nhà máy, việc cải  thiện hiệu quả của thiết bị cô đặc là một tất yếu. Nó đòi hỏi phải có những thiết   bị  hiện đại, đảm bảo an toàn và hiệu suất cao. Do đó, yêu cầu được đặt ra cho  người kỹ sư là phải có kiến thức chắc chắn hơn và đa dạng hơn, chủ  động khám   phá các nguyên lý mới của thiết bị cô đặc. GVHD: NGUYỄN HỮU QUYỀN 11
  12. 3.4. Các phương pháp cô đặc   Phương pháp nhiệt:   dung môi chuyển từ  trạng thái lỏng sang trạng thái hơi   dưới tác dụng của nhiệt khi áp suất riêng phần của nó bằng áp suất tác dụng lên   mặt thoáng chất lỏng.  Phương pháp lạnh : khi hạ  thấp nhiệt độ  đến một mức nào đó, một cấu tử  sẽ  tách ra dưới dạng tinh thể của đơn chất tinh khiết, thường là kết tinh dung môi để  tăng nồng độ chất tan. Tùy tính chất cấu tử và áp suất bên ngoài tác dụng lên mặt   thoáng mà quá trình kết tinh đó xảy ra  ở  nhiệt độ  cao hay thấp và đôi khi ta phải   dùng máy lạnh. 3.5. Đánh giá khả năng phát triển cùa sự cô đặc: Hiện nay phần lớn các nhà máy sản xuất hóa chất, thực phẩm đều sử  dụng  thiết bị  cô đặc như  một thiết bị  hữu hiệu để  đạt nồng độ  sản phẩm mong muốn   mặc dù chỉ là một hoạt động gián tiếp nhưng rất cần thiết và gắn liền với sự tồn   tại của nhà máy. Cùng với sự phát triển của thiết bị cô đặc là một tất yếu. Nó đòi   hỏi phải có những thiết bị  hiện đại, đảm bảo an toàn và hiệu suất cao. Đưa đến  yêu cầu người kỹ sư phải có kiến thức chắc chắn hơn và đa dạng hơn, chủ  động  khám phá các nguyên lý mới của thiết bị cô đặc. 4. Các thiết bị cô đặc 4.1. Phân loại và ứng dụng ( =>Khảo sát trong phạm vi cô đặc nhiệt) 4.1.1. Theo cấu tạo Nhóm 1: dung dịch đối lưu tự nhiên (tuần hoàn tự nhiên). Thiết bị cô đặc nhóm  này có thể  cô đặc dung dịch khá loãng, độ  nhớt thấp, đảm bảo sự  tuần hoàn dễ  dàng qua bề mặt truyền nhiệt. Bao gồm: + Có buồng đốt trong (đồng trục buồng bốc), ống tuần hoàn trong hoặc ngoài. + Có buồng đốt ngoài (không đồng trục buồng bốc) GVHD: NGUYỄN HỮU QUYỀN 12
  13. Nhóm 2: dung dịch đối lưu cưỡng bức (tuần hoàn cưỡng bức). Thiết bị  cô đặc  nhóm này dùng bơm để  tạo vận tốc dung dịch từ  1,5 m/s đến 3,5 m/s tại bề  mặt   truyền nhiệt. Ưu điểm chính là tăng cường hệ số truyền nhiệt k, dùng được cho các   dung dịch khá đặc sệt, độ  nhớt cao, giảm bám cặn, kết tinh trên bề  mặt truyền   nhiệt. Bao gồm: + Có buồng đốt trong, ống tuần hoàn ngoài. + Có buồng đốt ngoài, ống tuần hoàn ngoài. Nhóm 3: dung dịch chảy thành màng mỏng. Thiết bị  cô đặc nhóm này chỉ  cho  phép dung dịch chảy dạng màng qua bề mặt truyền nhiệt một lần (xuôi hay ngược)   để tránh sự tác dụng nhiệt độ lâu làm biến chất một số thành phần của dung dịch.   Đặc biệt thích hợp cho các dung dịch thực phẩm như  nước trái cây, hoa quả  ép.   Bao gồm: + Màng dung dịch chảy ngược, có buồng đốt trong hay ngoài: dung dịch sôi tạo  bọt khó vỡ. + Màng dung dịch chảy xuôi, có buồng đốt trong hay ngoài: dung dịch sôi ít tạo  bọt và bọt dễ vỡ. 4.1.2. Theo phương thức thực hiện quá trình Cô đặc áp suất thường (thiết bị hở): nhiệt độ sôi và áp suất không đổi, thường  được dùng trong cô đặc dung dịch liên tục để giữ mức dung dịch cố định, nhằm đạt  năng suất cực đại và thời gian cô đặc ngắn nhất. Cô đặc áp suất chân không: dung dịch có nhiệt độ  sôi thấp  ở  áp suất chân   không. Dung dịch tuần hoàn tốt, ít tạo cặn và sự bay hơi dung môi diễn ra liên tục. Cô đặc nhiều nồi: mục đích chính là tiết kiệm hơi đốt. Số  nồi không nên quá   lớn vì nó làm giảm hiệu quả tiết kiệm hơi. Người ta có thể cô đặc chân không, cô   GVHD: NGUYỄN HỮU QUYỀN 13
  14. đặc áp lực hay phối hợp hai phương pháp này với nhau đặc biệt có thể sử dụng hơi  thứ cho mục đích khác để nâng cao hiểu quả kinh tế. Cô đặc liên tục: cho kết quả tốt hơn cô đặc gián đoạn. Có thể được điều khiển  tự động nhưng hiện nay chưa có cảm biến đủ tin cậy. Đối với mỗi nhóm thiết bị, ta đều có thể  thiết kế  buồng đốt trong, buồng đốt  ngoài, có hoặc không có ống tuần hoàn. Tùy theo điều kiện kỹ thuật và tính chất của   dung dịch, ta có thể áp dụng chế độ cô đặc ở áp suất chân không, áp suất thường hoặc   áp suất dư. 4.2. Thiết bị cô đặc một nồi có ống tuần hoàn trung tâm  Theo tính chất của nguyên liệu và sản phẩm, cũng như điều kiện kỹ thuật chúng  ta lựa chọn thiết bị cô đặc chân không 1 nồi liên tục có buồng đốt trong và ống tuần  hoàn trung tâm. Mục đích: ­ Để giữ được chất lượng của sản phẩm và thành phần quý (tính chất tự  nhiên,  màu, mùi, vị, đảm bảo lượng vitamin,…) nhờ nhiệt độ  thấp và không tiếp xúc   oxy. Ưu điểm: ­ Nhập  liệu   đơn   giản:   nhập  liệu   liên   tục   bằng   bơm   hoặc   bằng  độ   chân  không trong thiết bị. ­ Tránh phân hủy sản phẩm, thao tác, khống chế dễ dàng. ­ Cấu tạo đơn giản, dễ sửa chữa, làm sạch. Nhược điểm: ­ Năng suất thấp và tốc độ tuần hoàn nhỏ vì ống tuần hoàn cũng bị đốt nóng. ­ Nhiệt độ hơi thứ thấp, không dung được cho mục đích khác. GVHD: NGUYỄN HỮU QUYỀN 14
  15. ­ Hệ thống phức tạp, có thiết bị ngưng tụ chân không. 4.3. Các thiết bị và chi tiết Thiết bị chính ­  thiết bị cô đặc một nồi có ống tuần hoàn trung tâm: + Ống nhập liệu, ống tháo liệu. + Ống tuần hoàn, ống truyền nhiệt. + Buồng đốt, buồng bốc, đáy nắp. + Các ống dẫn: hơi đốt, hơi thứ, nước ngưng, khí không ngưng. Thiết bị phụ: + Bể chứa nguyên liệu + Bể chứa sản phẩm + Bồn cao vị +Lưu lượng kế + Thiết bị gia nhiệt + Thiết bị ngưng tụ baromet. + Bơm nguyên liệu và bồn cao vị. + Bơm tháo liệu. + Bơm nước vào thiết bị ngưng tụ. + Bơm chân không. + Các van. + Thiết bị đo nhiệt độ, áp suất... 4.4. Yêu cầu thiết bị và vấn đề năng lượng GVHD: NGUYỄN HỮU QUYỀN 15
  16. Sản phẩm có thời gian lưu nhỏ: giảm tổn thất, tránh phân hủy sản   phẩm. Cường độ truyền nhiệt cao trong giới hạn chênh lệch nhiệt độ. Đơn giản, dễ sửa chữa, tháo lắp, dễ làm sạch bề mặt truyền nhiệt Phân bố hơi đều. Xả liên tục và ổn định nước ngưng tụ và khí không ngưng. Thu hồi bọt do hơi thứ mang theo. Tổn thất năng lượng là nhỏ nhất. Thao tác, khống chế, tự động hóa dễ dàng. CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG CÔ ĐẶC NƯỚC MÍA 1 NỒI LIÊN TỤC 1. Hệ thống cô đặc 1 nồi liên tục 1.1. Nguyên lý hoạt động của thiết bị cô đặc ̣ Dung dich t ừ bê ch ̉ ưa nguyên liêu đ ́ ̣ ược bơm lên bôn cao vi đ ̀ ̣ ể ổn áp. Từ bôn ̀  ̣ ̣ cao vi, dung dich định lượng bằng lưu lượng kế đi vao thiêt bi gia nhiêt s ̀ ́ ̣ ̣ ơ  bô va ̣ ̀  được đun nong đên nhiêt đô sôi.  ́ ́ ̣ ̣ ́ ̣ ̣ ơ bô la thiêt bi trao đôi nhiêt dang ông chum: thân hinh tru, Thiêt bi gia nhiêt s ̣ ̀ ́ ̣ ̉ ̣ ̣ ́ ̀ ̀ ̣  ̣ ứng, bên trong gôm nhiêu ông nho đ đăt đ ̀ ̀ ́ ̉ ược bố  trí theo đỉnh hình tam giác đều.  Cac đâu ông đ ́ ̀ ́ ược giữ chăt trên v ̣ ỉ  ông va v ́ ̀ ỉ  ông đ ́ ược han dinh vao thân. Ngu ̀ ́ ̀ ồn   GVHD: NGUYỄN HỮU QUYỀN 16
  17. nhiệt là hơi nước bão hòa có áp suất là 3 at đi bên ngoài ống (phía vỏ).  Dung dich ̣   đi từ dươi lên  ́ ở  bên trong ông. H ́ ơi nươc bao hoa ng ́ ̃ ̀ ưng tu trên bê măt ngoai cua ̣ ̀ ̣ ̀ ̉   ́ ̀ ́ ̣ ̣ ̉ ̣ ̣ ̉ ̣ ̣ ̣ ông va câp nhiêt cho dung dich đê nâng nhiêt đô cua dung dich lên nhiêt đô sôi.   ̣ Dung dich sau khi được gia nhiêt se chay vao thiêt bi cô đăc đê th ̣ ̃ ̉ ̀ ́ ̣ ̣ ̉ ực hiên qua trinh ̣ ́ ̀   ́ ơi. Hơi nước ngưng tụ  thành nước lỏng và theo  ống dẫn nước ngưng qua   bôc h bẫy hơi chảy ra ngoài. Nguyên lý hoạt động của nồi cô đặc Phần dưới của thiết bị  là buồng đốt, gồm có các  ống truyền nhiệt và một   ống tuần hoàn trung tâm. Dung dịch đi trong ống còn hơi đốt (hơi nước bão hòa) đi  trong khoảng không gian ngoài  ống. Hơi đốt ngưng tụ  bên ngoài  ống và truyền   nhiệt cho dung dịch đang chuyển dộng trong  ống. Dung dịch đi trong  ống theo   chiều từ  trên xuống và nhận nhiệt do hơi đốt ngưng tụ  cung cấp để  sôi, làm hóa  hơi một phần dung môi. Hơi ngưng tụ theo  ống dẫn nước ngưng qua bẫy hơi để  chảy ra ngoài. Nguyên lý hoạt động của ống tuần hoàn trung tâm Khi thiết bị làm việc, dung dịch trong ống truyền nhiệt sôi tạo thành hỗn hợp   lỏng – hơi có khối lượng riêng giảm đi và bị đẩy từ dưới lên trên miệng ống. Đối  với  ống tuần hoàn, thể  tích dung dịch theo một đơn vị  bề  mặt truyền nhiệt lớn  hơn so với trong ống truyền nhiệt nên lượng hơi tạo ra trong ống truyền nhiệt lớn   hơn. Vì lý do trên khối lượng riêng của hỗn hợp lỏng – hơi  ở  ống tuần hoàn lớn  hơn so với  ở  ống truyền nhiệt và hỗn hợp này được đẩy xuống dưới. Kết quả là   có dòng chuyển động tuần hoàn tự  nhiên trong thiết bị; từ  dưới lên trong  ống  truyền nhiệt và từ trên xuống trong ống tuần hoàn. Phần phía trên thiết bị là buồng bốc để tách hỗn hợp lỏng – hơi thành 2 dòng.   Hơi thứ đi lên phía trên buồng bốc, đến bộ phận tách giọt để tách những giọt lỏng   GVHD: NGUYỄN HỮU QUYỀN 17
  18. ra khỏi dòng. Giọt lỏng chảy xuống dưới còn hơi thứ  tiếp tục đi lên. Dung dịch  còn lại được hoàn lưu. Dung dịch sau cô đặc được bơm ra ngoài theo  ống tháo sản phẩm vào bể  chứa sản phẩm nhờ bơm ly tâm. Hơi thứ và khí không ngưng thoát ra từ  phía trên  của buồng bốc đi vào thiết bị ngưng tụ baromet (thiết bị ngưng tụ kiểu trực tiếp).   Chất làm lạnh là nước được bơm vào ngăn trên cùng còn dòng hơi thứ  được dẫn   vào ngăn dưới cùng của thiết bị. Dòng hơi thứ  đi lên gặp nước giải nhiệt  để  ngưng tụ  thành lỏng và cùng chảy xuống bồn chứa qua  ống baromet. Khí không  ngưng tiếp tục đi lên trên, được dẫn qua bộ  phận tách giọt rồi được bơm chân  không hút ra ngoài. Khi hơi thứ ngưng tụ thành lỏng thì thể tích của hơi giảm làm   áp suất trong thiết bị ngưng tụ giảm. Vì vậy, thiết bị ngưng tụ baromet là thiết bị  ổn định chân không duy trì áp suất chân không trong hệ thống. Thiết bị làm việc ở  áp suất chân không nên nó phải được lắp đặt ở  độ  cao cần thiết để  nước ngưng   có thể tự chảy ra ngoài khí quyển mà không cần bơm. Bình tách giọt có một vách ngăn với nhiệm vụ  tách những giọt lỏng bị  lôi  cuốn theo dòng khí không ngưng để đưa về bồn chứa nước ngưng. Bơm chân không có nhiệm vụ hút không ngưng ra ngoài đế tránh trường hợp  khí không ngưng tích tụ  trong thiết bị  ngưng tụ quá nhiều, làm tăng áp suất trong  thiết bị và nước có thể chảy ngược vào nồi cô đặc. 1.2. Nguyên lý hoạt động của thiết bị ngưng tụ Baromet Lượng khí bổ sung sinh ra trong thiết bị cô đặc bao gồm: + Hơi nước (chủ yếu) + Dung môi dễ bay hơi + Khí không ngưng GVHD: NGUYỄN HỮU QUYỀN 18
  19. Khí bổ  sung cần được giải phóng để tạo chân không. Thiết bị  ngưng tụ  được kết  hợp với bơm chân không để hệ thống chân không hoạt động hiệu quả nhất. Thiết bị ngưng tụ làm ngưng tụ hầu hết hơi nước, giải phóng một lượng hơi nước  lớn cho bơm chân không, do đó giảm tiêu hao năng lượng cơ  học và tránh hỏng hóc   cho bơm (chỉ hút khí không ngưng). Chọn thiết bị ngưng tụ trực tiếp loại khô, ngược chiều, chân cao (baromet). Trong  đó, nước làm lạnh và nước ngưng tụ  chảy xuống còn khí không ngưng được bơm  chân không hút ra từ phần trên của thiết bị qua bộ phấn tách lỏng. Chiều cao của  ống baromet được chọn sao cho tổng của áp suất trong thiết bị  và  cột áp thủy tĩnh bằng với áp suất khí quyển. 1.3. Hoạt động của hệ thống    ập liệu:   1.3.1.     Nh  Nguyên liệu đường nhờ  bơm nhập liệu đưa vào thiết bị  truyền nhiệt  ở  nhiệt   độ khoảng 300oC được đun nóng đến nhiệt độ cận sôi và đưa vào nồi cô đặc qua cửa   nhập liệu.  Ban đầu nhập đủ  2,5 m3  thì tiến hành cô đặc, nguyên liệu vẫn tiếp tục nhập   vào đề  bù lượng hơi thứ  bốc lên cho đến khi đủ  thể  tích nguyên liệu cho 1 mẻ  thì   chấm dứt nhập liệu.  Ngừng nhập liệu nhưng bơm nhập liệu vẫn tiếp tục bơm tuần hoàn cho quá  trình gia nhiệt cho 2,5 m3 nguyên liệu của mẻ sau.   1.3.2.      Quá trình cô đ   ặc:  Sau khi đã nhập liệu đủ  2,5 m3, quá trình cô đặc sẽ  bắt đầu xảy ra dưới áp  suất chân không do bơm chân không tạo ra. GVHD: NGUYỄN HỮU QUYỀN 19
  20.  Hơi đốt theo ống dẫn đưa vào buồng đốt ở áp suất 3 at. Hơi thứ ngưng tụ theo   ống dẫn nước ngưng qua bẫy hơi chảy ra ngoài và phần khí không ngưng được xả ra   ngoài theo cửa xả khí không ngưng.  Hơi thứ  bốc lên theo  ống dẫn vào thiết bị  ngưng tụ  Baromet, ngưng tụ thành   lỏng chảy ra ngoài bồn chứa, phần không ngưng qua bộ phận tách giọt để chỉ còn khí  theo bơm chân không ra ngoài.  Toàn bộ hệ thống (thiết bị ngưng tụ Baromet, thiết bị cô đặc) làm việc ở điều   kiện chân không do bơm chân không tạo ra.   Sau thời gian cô đặc đã tính, dung dịch đường được bơm ra ngoài theo  ống  tháo sản phẩm nhờ bơm ly tâm, vào thùng chứa sản phẩm 2. Thao tác vận hành 2.1. Chuẩn bị Kiểm tra điều kiện vận hành của thiết bị  cung cấp hơi đốt, bơm chân   không, bơm nước ở thiết bị ngưng tụ, bơm tháo liệu.  Kiểm tra độ kín của hệ thống.  Đóng các van.  Tắt bơm 2.2. Vận hành Khởi động bơm chân không cho hệ thống đạt điều kiện chân không( khi   lần đầu hoạt động). Nước trong  ống Baromet từ  từ dâng lên. Đợi cho đến khi  quá trình ổn định.  Khởi động bơm nhập liệu, mở  van nhập liệu cho dung dịch chảy vào  thiết bị cô đặc. Khi khối lượng dung dịch đạt yêu cầu thì điều chỉnh lưu lượng  nhập liệu cho phù hợp. GVHD: NGUYỄN HỮU QUYỀN 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản