intTypePromotion=3

Báo cáo khoa học : SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP PHỤ CẬN HỒNG NGOẠI (NIRS) ĐỂ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA KHÔ DẦU ĐỖ TƯƠNG

Chia sẻ: Nguyen Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
227
lượt xem
44
download

Báo cáo khoa học : SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP PHỤ CẬN HỒNG NGOẠI (NIRS) ĐỂ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA KHÔ DẦU ĐỖ TƯƠNG

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Để xác định thành phần hoá học của thức ăn, giúp xây dựng được khẩu phần ăn hợp lí đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng cho gia súc, gia cầm, người ta thường sử dụng phương pháp phân tích hóa học trong phòng thí nghiệm. Phương pháp này tốn nhiều thời gian và kinh phí. Hiện nay một phương pháp thay thế đang được sử dụng để xác định thành phần hoá học của thức ăn là phương pháp sử dụng quang phổ hấp phụ cận hồng ngoại (Near infrared reflectance spectroscopy – NIRS)....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo khoa học : SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP PHỤ CẬN HỒNG NGOẠI (NIRS) ĐỂ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA KHÔ DẦU ĐỖ TƯƠNG

  1. ĐINH VĂN MƯỜI – Sử dụng phưỡng pháp quang phổ hấp phụ cận hồng ngoại .... SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP PHỤ CẬN HỒNG NGOẠI (NIRS) ĐỂ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA KHÔ DẦU ĐỖ TƯƠNG Đinh Văn Mười 1,Vũ Chí Cương2*, Nguyễn Đức Chuyên2, Nguyễn Sức Mạnh2 và Bùi Thị Thu Hiền2. 1 Viên Chăn Nuôi 2 Trung tâm nghiên cứu và phát triển chăn nuôi miền Núi *Tác giả liên hệ: Vũ Chí Cương - Viện Chăn nuôi - Từ Liêm - Hà Nội Tel: (04) 38.386.127/ 0912.121.506; Fax: (04) 38.389.775; Email: vuchicuong@gmail.com ABSTRACT The chemical composition of soybean cake predicted by Near infrared reflectance spectroscopy Near infrared reflectance spectroscopy (NIRS) was used to predict the chemical composition of soybean cake (dry matter - DM, crude protein -CP, crude fibre - CF and Fat). Samples were analysed by reference methods and spectra were collected using a NIRS machine in a range of wave lengths of 1100–2500 nm. A linear regression model was used to establish the relashionship of two sets of data (one from the chemical composition and one from NIRS). It was revealed that the NIRS based calibration equations can be accurately predicted chemical compositions of soybean cake. The following equations can be used for determination of DM (CK-PT), CP (Pr-PT); Fat (Mỡ- PT), CF (Xơ-PTL) of soybean cake with the accuracy of more than 95%: CK-PT = 2,627 + 0,9710 CK-NIRS; Pr-PT= 0,770 + 0,9825 Pr-NIRS; Mỡ-PT = 0,0717 + 0,9582 Mỡ-NIRS; Xơ-PTL = - 0,0301 + 1,003 Xơ-NIRS Key words: NIRS, calibration, prediction, equation. ĐẶT VẤN ĐỀ Để xác định thành phần hoá học của thức ăn, giúp xây dựng được khẩu phần ăn hợp lí đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng cho gia súc, gia cầm, người ta thường sử dụng phương pháp phân tích hóa học trong phòng thí nghiệm. Phương pháp này tốn nhiều thời gian và kinh phí. Hiện nay một phương pháp thay thế đang được sử dụng để xác định thành phần hoá học của thức ăn là phương pháp sử dụng quang phổ hấp phụ cận hồng ngoại (Near infrared reflectance spectroscopy – NIRS). Dùng NIRS để xác định thành phần hoá học của thức ăn hiện đã được công nhận là phương pháp phòng thí nghiệm có độ chính xác cao (Boval và cs, 2004), được AOAC chính thức công nhận để ước tính protein thô, ADF (AOAC 989.03), ẩm độ (AOAC 991.01; Barton và Windham, 1988), tinh bột, đ ường polysaccharides không phải t inh bột, mỡ, d ầu, năng lượng trao đổi, tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, độc tố trong ngũ cốc (Wrigley,1999) chất khô ở các loại cỏ làm thức ăn gia súc (Murray, 1993). NIRS còn được dùng đ ể kiểm tra các loại thực phẩm (De Boever và cs, 1987), protein bị nhiệt làm biến tính, tồn dư nấm mốc và các chất phụ gia trộn trong nguyên liệu (Givens và Deaville, 1999). NIRS có những ưu điểm nổi bật hơn hẳn so với các phương pháp truyền thống khác: nhanh (45 giây/1 mẫu), nhiều mẫu đồng thời, chuẩn bị mẫu đơn giản (sấy khô và nghiền nhỏ, hoặc tươi), tránh được ô nhiễm môi trường do hoá chất, tránh đ ược độc hại, không cần nhiều lao động, giá thành phân tích rẻ. 1
  2. VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 17-Tháng 4-2009 Xu ất phát từ các ứng dụng trên của NIRS chúng tôi tiến hành đ ề tài: "Sử dụng kỹ thuật quang phổ hấp phụ cận hồng ngoại (NIRS) để xác định thành phần hoá học của khô dầu đỗ tương." với mục tiêu: Xây dựng các phương trình chẩn đoán thành phần hoá học của của khô dầu đỗ tương từ các số liệu phổ hấp phụ trên máy NIRS và số liệu phân tích thông thường. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ U Vật liệu nghiên cứu Khô d ầu đỗ tương đã xác đ ịnh thành phần hóa học tại Phòng phân tích Viện Chăn nuôi Địa điểm nghiên cứu Bộ môn dinh d ưỡng thức ăn chăn nuôi và đồng cỏ, Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi Thụy Phương, Phòng phân tích Viện Chăn nuôi. Thời gian nghiên cứu Đề tài được tiến hành từ tháng 5/2005 đến tháng 12/2007 Nội dung nghiên cứu Xác định phổ hấp phụ cận hồng ngoại của khô dầu đỗ tương đ ã xác định thành phần hóa học. Xây dựng đ ường hồi qui hiệu chỉnh chẩn đoán thành phần hoá học của khô dầu đỗ tương từ các số liệu về phổ hấp phụ cận hồng ngoại và thành phần hóa học. Áp dụng phương trình hồi qui tìm đ ược cho các mẫu khô dầu đậu tương lấy ngẫu nhiên, chạy p hổ trên máy NIRS nhưng không dùng đ ể xây dựng phương trình hồi qui hiệu chỉnh để kiểm tra độ tin cậy của phương trình. Phương pháp nghiên cứu Phổ hấp phụ cận hồng ngoại của thức ăn được xác định với máy NIRS loại NIR Systems 5000 Monochromator của hãng Foss, USA với bước sóng từ 1100 - 2500 nm. Phổ và thành p hần hóa học sau đó đ ược xử lý bằng phần mềm WinISI. Từ kết quả chạy trên máy NIRS và nhờ phần mềm Winisi chúng ta có được hai bộ số liệu về thành phần hóa học phân tích trong phòng thí nghiệm và thành phần hóa học chẩn đoán trên máy NIRS. Từ hai bộ số liệu này, sử dụng kỹ thuật hồi qui đa chiều bậc một để xây dựng đ ược phương trình hồi qui hiệu chỉnh chẩn đoán thành phần hóa học của thức ăn. Đây sẽ là p hương trình hồi qui dùng để kiểm tra các mẫu thức ăn khác để biết độ chính xác của phương trình vừa tạo ra. Sở dĩ phải dùng phương trình này vì các phương trình có sẵn trong máy là p hương trình đ ược tạo ra cho các thức ăn ôn đới nên độ chính xác không cao. Mô hình toán học để xây dựng phương trình chẩn đoán hiệu chỉnh với NIRS trên cơ sở thành p hần hóa học của thức ăn phân tích trong phòng thí nghiệm và thành phần hóa học của thức ăn chẩn đoán bằng phương trình có sẵn trong máy NIRS là mô hình hồi quy tuyến tính đa chiều bậc một: Y = bo + b 1x1 + b2x2 + ………+ b ixi + bpxp Trong đó: Y là kết quả phân tích phòng thí nghiệm của chất A nào đó x là kết quả chẩn đoán với máy NIRS b là hệ số Các phương trình chẩn đoán hiệu chỉnh với NIRS đ ược áp dụng cho các TĂ mà số liệu NIRS 2
  3. ĐINH VĂN MƯỜI – Sử dụng phưỡng pháp quang phổ hấp phụ cận hồng ngoại .... của nó không dùng để lập các phương trình chẩn đoán hiệu chỉnh với NIRS để kiểm tra độ tin cậy. Hai bộ số liệu tính từ phương trình chẩn đoán hiệu chỉnh với NIRS và bộ số liệu phân tích phòng thí nghiệm đ ược so sánh bằng T-student (Paired test). Chỉ các phương trình cho hai kết qu ả không sai khác về thống kê (P > 0,05) mới được chấp nhận để dùng. Xử lý số liệu Số liệu được tính toán xác định giá trị trung b ình và p hân tích phương sai ANOVA trên phần mềm Genstat, phiên bản Discovery Edition (VSN International, 2007). KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Khô dầu đỗ tương Kết quả chẩn đoán chất khô (CK), protein thô (Pr), x ơ, mỡ của khô dầu đỗ tương Kết quả chẩn đoán CK, Pr, xơ, mỡ của khô d ầu đỗ tương từ NIRS được trình bày ở Bảng 1 , Bảng 2. Bảng 1 . Kết quả chẩn đoán CK, Pr, mỡ, xơ của khô d ầu đỗ tương trên máy NIRS Chỉ tiêu n. Mean SD Est. Min Est. Max SEC SECV 1 -VR CK 83 89,4921 0,7968 87,1017 91,8824 0,3484 0,3969 0,7496 Pr 82 46,3801 1,4383 42,0653 50,6949 0,6911 0,7426 0,7384 Mỡ 83 1,2233 0,3047 0,3091 2,1374 0,1202 0,1286 0,8258 Xơ 85 6,3659 0,5086 4,8403 7,8916 0,2277 0,2489 0,7631 Kết quả này cho thấy, chẩn đoán CK, Pr, mỡ, xơ của khô d ầu đỗ tương bằng NIRS có SEC (Standard error of calibration - sai số của phép đo) chấp nhận đ ược (0,1202 đến 0,6911%), và SECV (sai số của phép đo sau khi đ ã hiệu chỉnh -the standard error for cross validation) cũng đủ nhỏ để không gây sai số quá lớn của phép đo (0,1286 đến 0,7426%). Bảng 2 . So sánh kết quả phân tích CK, Pr, mỡ, xơ của khô d ầu đỗ tương với kết quả của NIRS Chỉ tiêu n. Mean SE StDev Min Max PT* 88 89,359 0,179 1,681 75,732 91,52 Ck NIRS 88 89,318 0,173 1,627 75,732 91,831 Sai khác (%) 0,3764 PT 83 46,324 0,167 1,518 41,737 50,39 Pr NIRS 83 46,315 0,153 1,393 40,976 50,133 Sai khác (%) 1,1978 PT 85 1,2373 0,0358 0,3297 0,65 2,46 Mỡ NIRS 85 1,2257 0,0303 0,2793 0,754 2,009 Sai khác (%) 8,233 PT 85 6,3659 0,0552 0,5086 4,62 7,32 Xơ NIRS 85 6,3659 0,0497 0,4581 4,893 7,262 Sai khác (%) 2,727 Chú thích: PT*: kết quả phân tích Với SEC và SECV không lớn nên không có sự sai khác lớn về các giá trị: Mean ± SD, Min và Max của CK, Pr, mỡ, xơ của khô d ầu đỗ tương p hân tích và chạy trên máy NIRS. Sai số tính b ằng % giữa kết quả phân tich phòng thí nghiệm (Lab hoặc PT) và kết quả trên NIRS không 3
  4. VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 17-Tháng 4-2009 lớn và tương ứng là: 0,3764; 1,1978; 8,233; 2,727% cho CK, Pr, mỡ, xơ của khô dầu đỗ tương. * Xây d ựng phương trình chẩn đoán CK, Pr, mỡ, x ơ của k hô dầu đỗ tương Sử dụng thuật toán hồi qui trên MINITAB với hai bộ số liệu là kết quả vừa có trên máy NIRS và kết quả phân tích chúng tôi xây dựng được phương trình đ ể chẩn đoán CK, Pr, mỡ, xơ của khô d ầu đỗ tương trong Bảng 3. Bảng 3: Phương trình hồi quy chẩn đoán DM, CP, Fat, CF của khô d ầu đỗ tương với NIRS R2 (%) TT P Phương trình n R 1 88 CK-PT = 0,827 + 0,9912 CK-NIRS 92,0 0,959 < 0,01 2 83 Pr- PT = 1,191 + 0,9745 Pr – NIRS 79,8 0,895 < 0,01 Mỡ- PT b = 0,03841 + 0,9782 Mỡ-NIRS 3 85 68,3 0,829 < 0,01 Xơ- PT = - 0,0001 + 1,000 Xơ-NIRS 4 85 80,9 0,901 < 0,01 5 65 CK- PT = 2,627 + 0,9710 CK-NIRS 81,0 0,901 < 0,01 6 65 Pr- PT = 0,770 + 0,9825 Pr-NIRS 76,8 0,878 < 0,01 Mỡ- PT = 0,0717 + 0,9582 Mỡ-NIRS 7 65 62,3 0,793 < 0,01 Xơ- PT = - 0,0301 + 1,003 Xơ- NIRS 8 65 80,6 0,899 < 0,01 Kết quả xây dựng phương trình chẩn đoán để chẩn đoán CK, Pr, mỡ, xơ của khô dầu đỗ tương từ NIRS cho thấy dù số mẫu chưa nhiều nhưng phương trình chẩn đoán CK, Pr, mỡ, xơ của khô dầu đỗ tương bằng NIRS với số mẫu > 80 có R2 khá cao, tương ứng là (92,0; 79,8; 68,3 và 80,9) cho CK, Pr, mỡ, xơ. Phương trình chẩn đoán CK, Pr, mỡ, xơ của khô d ầu đỗ tương b ằng NIRS với số mẫu = 65 có R2 khá, tương ứng là (81,0; 76,8; 62,3 và 80,6) cho CK, Pr, mỡ, xơ. Áp dụng phương trình hồi qui cho các mẫu khô dầu đỗ tương tương khác đ ể kiểm tra độ tin cậy của phương trình chẩn đoán của khô dầu đỗ tương * Đối với chất khô Sau khi áp dụng phương trình có số thứ tự 5 trên 23 mẫu ngẫu nhiên chúng tôi có kết quả ở Bảng 4 và Đồ thị 1. Bảng 4 So sánh kết quả phân tích CK khô d ầu đỗ tương trong phòng thí nghiệm và sử dụng p hương trình hiệu chỉnh với NIRS R2 (%) Chỉ tiêu n Mean SE StDev Min Max r Phương Lab 88,654 0,605 2,9 75,732 91,09 trình số NIRS 23 88,639 0,57 2,734 76,163 89,824 93,8 0,97 5 Sai khác (%) 0,551 Kết quả cho thấy, với 23 mẫu và chỉ với phương trình có dung lương mẫu là 65, kết quả chẩn đoán bằng phương trình hiệu chỉnh với NIRS cho CK của khô dầu đỗ tương đ ã rất tốt: R2 (%) là 93.8%, sai khác % giữa hai giá trị Mean tính đ ược và thực của 23 mẫu là đủ nhỏ: 0,551 %. Hai b ộ số liệu tính từ phương trình và số liệu phân tích 23 mẫu ngẫu nhiên có hồi qui tuyến tính chặt chẽ và đều có phân bố chuẩn và gần như trùng khít nhau. Như vậy, phương trình số 5 có thể dùng để ước tính CK của khô d ầu đỗ tương. 4
  5. ĐINH VĂN MƯỜI – Sử dụng phưỡng pháp quang phổ hấp phụ cận hồng ngoại .... Histogramof DM_lab, DM_NIRS DM_Lab = - 2.553 + 1.029 DM_NIRS Normal 92.5 S 0.723816 9 Variable R-Sq 94.1% DM_lab R-Sq(adj) 93.8% 90.0 8 DM_NIRS Mean StDev N 7 87.5 88.65 2.900 23 88.64 2.734 23 6 Fr equenc y DM_Lab 85.0 5 82.5 4 3 80.0 2 77.5 1 0 75.0 75 80 85 90 95 75.0 77.5 80.0 82.5 85.0 87.5 90.0 Data DM N RS _I Đồ thị 1: Hồi quy giữa giá trị chẩn đoán (NIRS) với giá trị phân tích phòng thí nghiệm của khô đỗ (% CK) và phân bố tần số của hai bộ số liệu * Đối với protein thô Sau khi áp dụng phương trình có số thứ tự 6 trên 18 mẫu ngẫu nhiên chúng tôi có kết quả ở Bảng 5 và Đồ thị 2. Bảng 5 . So sánh kết quả phân tích Pr của khô dầu đỗ tương trong phòng thí nghiệm và sử dụng phương trình hiệu chỉnh chẩn đoán của NIRS R2 (%) Chỉ tiêu n Mean SE StDev Min Max r Phương PT 46,424 0,476 2,02 41,737 50,39 trình số NIRS 18 46,192 0,448 1,902 41,029 49,246 85,1 0,927 6 Sai khác (%) 1,39 0,213 0,903 0,0302 2,77 Kết quả cho thấy, với 18 mẫu và chỉ với phương trình có dung lượng mẫu là 65, kết quả chẩn doán bằng phương trình hiệu chỉnh với NIRS cho Pr của khô d ầu đỗ tương đ ã rất tốt: R2 (%) là 81,5 %, sai khác % giữa hai giá trị Mean tính được và thực của 18 mẫu là 1,39% là đủ nhỏ, nhỏ hơn 5% nên chấp nhận đ ược để dùng. Hstogramof CP_Lab CP_NIR i , S CP_Lab = 0.913 +0.9852 CP_NRS I N rm l oa S 0.778508 4 50 R Sq - 86.0% Variable R Sq(adj) - 85.1% CP_Lab CP_NIRS 48 Mean StDev N 3 46.42 2.020 18 46.19 1.902 18 Fre que ncy CP_Lab 46 2 44 1 42 40 0 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 42 44 46 48 50 CP_NR IS D ta a 5
  6. VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 17-Tháng 4-2009 Đồ thị 2: Hồi quy giữa giá trị chẩn đoán (NIRS) với giá trị phân tích phòng thí nghiệm của khô dầu đỗ tương (% Pr) và phân bố tần số của hai bộ số liệu Hai b ộ số liệu tính từ phương trình và số liệu phân tích 18 mẫu ngẫu nhiên có hồi qui tuyến tính chặt chẽ và đ ều có phân bố chuẩn và gần như trùng khít nhau. Như vậy, p hương trình số 6 có thể dùng đ ể ước tính Protein của khô d ầu đỗ tương. * Đối với mỡ và xơ Sau khi áp dụng hai phương trình có số thứ tự 7, 8 trên 20 mẫu ngẫu nhiên chúng tôi có kết quả ở Bảng 6 và các Đồ thị 3. Bảng 6. So sánh kết quả phân tích mỡ, xơ của khô d ầu đỗ tương trong phòng thí nghiệm và sử dụng phương trình chẩn đoán của NIRS R2 (%) Chỉ tiêu n. Mean SE StDev Min Max r Phương Mỡ-PT 20 1,3551 0,069 0,3087 0,77 2,24 trình số Mỡ-NIRS 87,8 0,94 20 1,3924 0,0533 0,2385 0,8622 1,9967 7 Sai khác (%) 20 7,28 1,32 5,91 0,407 18,43 Phương Xơ-PT 20 6,303 0,136 0,606 4,62 7,32 trình số Xơ-NIRS 81,2 0,907 20 6,248 0,121 0,542 4,961 7,119 8 Sai khác (%) 20 3,38 0,56 2,504 0,0849 7,874 Kết quả cho thấy, với 20 mẫu và chỉ với phương trình có dung lương mẫu là 65, kết quả chẩn đoán bằng phương trình hiệu chỉnh với NIRS cho mỡ và xơ của khô dầu đỗ tương đã rất tốt: R2 (%) là 87,8 và 81,2. Tuy nhiên sai khác % giữa hai giá trị Mean tính được và thực của 20 mẫu là 3.38 % cho xơ là chấp nhận được, nhưng sai khác này với mỡ là lớn hơn 5 % (7.28%). F at_La b = - 0. 3399 + 1. 217 Fa t_NIRS CF_Lab = - 0.0304 + 1.014 CF_NIRS 7.5 S 0.107790 S 0.262890 2.25 R- Sq 88.5% R-Sq 82.2% R- Sq(adj) 87.8% R-Sq(adj) 81.2% 2.00 7.0 1.75 6.5 Fat _Lab CF_Lab 1.50 6.0 1.25 5.5 1.00 5.0 0.75 0.50 4.5 1.00 1.25 1.50 1.75 2. 00 5.0 5.5 6.0 6.5 7.0 Fat _NIRS CF_N RS I Histogram of Fat_Lab, Fat_NIRS Histogr am of CF_Lab, CF_NIRS Normal Normal 7 8 Variable Variable Fat_Lab C F _Lab Fat_NI RS 7 C F _N IRS 6 Mean StDev N Mean StDev N 6 6.303 0.6064 20 1.355 0.3087 20 5 6.248 0.5423 20 1.392 0.2385 20 5 Fre quency Fr equenc y 4 4 3 3 2 2 1 1 0 0 4.5 5.0 5.5 6.0 6.5 7.0 7.5 0.8 1.0 1.2 1.4 1.6 1.8 2.0 2.2 Data Data 6
  7. ĐINH VĂN MƯỜI – Sử dụng phưỡng pháp quang phổ hấp phụ cận hồng ngoại .... Đồ thị 3. Hồi qui giữa giá trị chẩn đoán (NIRS) với giá trị phân tích phòng thí nghiệm (% mỡ, xơ) và phân bố tần số của bốn bộ số liệu Hai b ộ số liệu tính từ phương trình và số liệu phân tích 20 mẫu ngẫu nhiên cho xơ có hồi qui tuyến tính chặt chẽ và đ ều có phân bố chuẩn và gần như trùng khít nhau. Hai b ộ số liệu tính từ phương trình và số liệu phân tích 20 mẫu ngẫu nhiên cho mỡ có hồi qui tuyến tính chặt chẽ và đ ều có phân bố chuẩn và gần như trùng khít nhau. Như vậy, phương trình số 8 có thể dùng để ước tính xơ của khô d ầu đỗ tương, phương trình 7 có thể tạm dùng đ ể ước tính mỡ của khô d ầu đỗ tương. Kiểm tra sự sai khác của các số trung bình Để kiểm tra lại cả bố n phương trình chúng tôi đã dùng T-student (Paired test) để so sánh từ ng cặp số liệu về CK, Pr, mỡ, xơ của khô d ầu đỗ tương. Bộ số liệu thứ nhất là bộ số liệu tính đ ược từ p hương trình chẩn đoán, bộ số liệu kia là kết quả p hân tích. Kết quả so sánh T-student (Paired test) Chỉ tiêu n Mean SE StDev Minimum Maximum P CK Lab 23 88,654 0,605 2,9 75,732 91,09 0,985 NIRS 23 88,639 0,57 2,734 76,163 89,824 Pr Lab 18 46,424 0,476 2,02 41,737 50,39 0,725 NIRS 18 46,192 0,448 1,902 41,029 49,246 Mỡ Lab 20 1,3551 0,069 0,3087 0,77 2,24 0,671 NIRS 20 1,3924 0,0533 0,2385 0,8622 1,9967 Xơ Lab 20 6,303 0,136 0,606 4,62 7,32 0,763 NIRS 20 6,248 0,121 0,542 4,961 7,119 Kết quả của phép thử T-student cho thấy: các giá trị (P>0,05) rất nhiều, có nghĩa là các giá tr ị CK, Pr, mỡ và xơ của khô dầu đỗ tương tính theo các phương trình và giá trị phân tích cho CK, Pr, mỡ và xơ là không khác nhau có ý nghĩa thống kê hay đúng hơn chúng tương tự nhau. Như vậy, có thể dùng các phương trình trên NIRS để chẩn đoán CK, Pr, mỡ và xơ củ a khô d ầu đỗ tương với đ ộ chính xác > 95%. K ẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ Kết luận Có thể d ùng các phương trình sau đ ể xác định chất khô, Protein, mỡ và xơ của khô dầu đỗ tương với độ chính xác xấp xỉ 95%. CK-PT = 2,627 + 0,9710 CK-NIRS; Pr - PT= 0,770 + 0,9825 Pr-NIRS; Mỡ-PT = 0,0717 + 0,9582 Mỡ-NIRS; Xơ - PTL = - 0 ,0301 + 1,003 Xơ-NIRS Đề nghị Cho áp dụng kết quả nghiên cứu để xác định thành phần hóa học của thức ăn để giảm chi phí p hân tích và làm thí nghiệm in vivo. Tiếp tục nghiên cứu theo hướng này cho thức ăn khác và tăng độ chính xác của các phương trình hiện có, đặc biệt là các phương trình cho mỡ, chất khô và khoáng. 7
  8. VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 17-Tháng 4-2009 TÀI LIỆU THAM KHẢO Barton. F.E., II and Windham. W.R, (1988). Determination of acid detergent fibre and crude protein in forages by near infrared reflectance spectroscopy: collaborative study. Journal of the Association of official Analytical Chemists, 71: pp. 1162-1167. Boval.M., Coates. D.B., Lacomte.P., Decruyenaere.V and Archimede.H, (2004). Faecal Near-Infrared Reflectance Spectroscopy (NIRS) to access chemical composition, in vivo digestibility and intake of tropical grass by Creolo cattle. Animal Feed Science and Technology, Vol 114, Issues 1-4, 3 May 2004, Pp. 19-29. De Boever. J. L,.Cottyn. B. G; De Brander. D. L and Buysse. F. S, (1987). Traitement de la paille.1. Effet de l’ammoniac sur la compostion, la digestibilité et la valeur alimentaire. Revue de l'Agric, 40: pp.347. Given. D. I and Deaville, E. R, (1999). The current and future role of near infrared reflectance spectroscopy in animal nutrition: a riview. Aust. J. Agric. Res, 1999, 50. pp.1131-1145. Murray. I, (1993). Forage analysis by near infrared reflectance spectroscopy. In A. Davies, R.D. Baker, S.A. Grant & A.S. Laidlaw, eds. Sward management handbook. British Grassland Society, Reading, UK. pp. 285-312 Wrigley.C.W, (1999). Potential methodologies and strategies for the rapid assessment of feed-grain quality. Australian Journal of Agricultural Research, 50: pp.789-805. *Người phản biện: TS. Đoàn Thị Khang ; TS. Mai Văn Sánh 8
ANTS
ANTS

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản