intTypePromotion=1

BÁO CÁO KIẾN TẬP CÔNG TY XỔ SỐ KIẾN THIẾT VÀ DỊCH VỤ IN ĐÀ NẴNG

Chia sẻ: Loan Văn T | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:17

1
191
lượt xem
26
download

BÁO CÁO KIẾN TẬP CÔNG TY XỔ SỐ KIẾN THIẾT VÀ DỊCH VỤ IN ĐÀ NẴNG

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY XSKT VÀ DỊCH VỤ IN ĐÀ NẴNG Để đáp ứng nhu cầu của bộ tài chính về việc phát hành và quản lý tất cả các biên lai, ấn chỉ phải đảm nhận. Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, thì toàn bộ những biên lai, ấn chỉ tài chính phục vụ cho công tác quản lý ở địa phương đều được gia công ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, do đó ở miền Trung rất khó khăn cho việc quản lý một khối lượng lớn các...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÁO CÁO KIẾN TẬP CÔNG TY XỔ SỐ KIẾN THIẾT VÀ DỊCH VỤ IN ĐÀ NẴNG

  1. Báo cáo kiến tập Gvhd: Nguyễn Thị Kim Hương PHẦN I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY XỔ SỐ KIẾN THIẾT VÀ DỊCH VỤ IN ĐÀ NẴNG I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY XSKT VÀ DỊCH VỤ IN ĐÀ NẴNG Để đáp ứng nhu cầu của bộ tài chính về việc phát hành và quản lý tất cả các biên lai, ấn chỉ phải đảm nhận. Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, thì toàn bộ những biên lai, ấn chỉ tài chính phục vụ cho công tác quản lý ở địa phương đều được gia công ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, do đó ở miền Trung rất khó khăn cho việc quản lý một khối lượng lớn các biên lai, ấn chỉ. Cho đ ến ngày 05/06/1987 UBND tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng cho phép thành lập cở in theo quy ết định số 1685/QĐUB với tên gọi là “chi nhánh phát hành biên lai, ấn chỉ” trực thuộc sở tài chính có tư cách pháp nhân, với chức năng và nhiệm vụ là thống nhất phát hành biên lai, ấn chỉ, vé số trong lĩnh vực tài chính. Để tách chức năng quản lý ra khỏi đơn vị kinh doanh. Ngày 01/01/1990 UBND tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng (cũ) ra quyết định số 288/QĐUB đổi tên thành “Công ty in Đà Nẵng” với nhiệm vụ chính là kinh doanh các mặt hàng in. Theo chủ trương sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, UBND thành phố Đà Nẵng có quy ết định số 25/QĐUB ngày 01/02/2002 về việc sáp nhập công ty in tài chính và công ty XSKT thành công ty XSKH và Dịch vụ In Đà Nẵng với chức năng: XSKT in các loại sách báo, tạp chí, các loại văn hoá phẩm, tem nhãn, giấy tờ quản lý kinh tế-xã hội. Nhập khẩu trực tiếp và kinh doanh nghành in, thiết kế tạo mẫu in. Để cạnh tranh và đứng vững trên thị trường, ban giám đốc công ty đã huy động nhiều nguồn vốn khác nhau để đầu tư đổi mới trang bị từ những máy in typô đơn giản, đến nay công ty đã có một hệ thống máy in hiện đại, máy in 4 màu và xử lý ảnh... Với tất cả những cố gắng của công ty trong những năm qua công ty đã có được lòng tin với khách hàng và được tặng cờ đơn vị dẫn đầu thi đua của thành phố và đón nhận huân chương lao động hạng ba của chủ tịch nước và bằng khen của thủ tướng chính phủ Một số chỉ tiêu sau khi công ty sáp nhập: Chỉ tiêu 2002 2003 Doanh thu 122.090 148.843 Tổng tài sản 48.847 60.589 vốn chủ sở hữu 31.838 50.383 lợi nhuận trước thuế 10.813 21.469 chi phí lãi vay 200 - Số công nhân 230 270 II. ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY XSKT VÀ DỊCH VỤ IN ĐÀ NẴNG 1. Đặc điểm tổ chức sản xuất: Quy trình sản xuất bao gồm nhiều giai đoạn từ khâu đưa vật liệu vào đến khi hoàn thành sản phẩm. a.Quy trình công nghệ in offset Trang 1
  2. Báo cáo kiến tập Gvhd: Nguyễn Thị Kim Hương Tài liệu cần in Sắp xếp chữ vi tính Làm phim Phơi bản In offset Dập số Nhãn, thiệp, tạp chí Khâu sách Cắt, xén, đóng, ghim, kiểm tra Nhập kho thành phẩm b. Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận: Sau khi nhận được các mẫu khác nhau như sách giáo khoa, báo tạp chí...bộ phận kế hoạch có nhiệm vụ xem xét về kỷ thuật tính toán cân đối chi phí, định giá sản phẩm sau đó ký hợp đồng kinh kế. Công ty nhận hàng sản xuất và chuyển giao nhiệm vụ sản xuất cho các bộ phận. +Phòng vi tính có nhiệm vụ sắp xếp chữ, thiết kế trang in, theo yêu cầu tạo mẫu in....qua mẫu laze để chuyển qua bộ phận làm phim. +Bộ phận làm phim: căn cứ vào mẫu đã được thiết kế từ máy vi tính đ ể được chụp ép phim, nhân phim lên nhiều bản theo yêu cầu. Trong tr ường hợp phim đòi hỏi có màu thì thực hiện tách màu bằng điện tử, sau đó phim được kiểm tra...khi phim đã hoàn thành sẽ chuyển sang bộ phận phơi bản. +Tạo bản kẽm, phơi bản: từ chương bản người ta tạo ra các bản kẽm, nếu dùng kém thuốc thì sẽ tiếp tục lên máy phơi, sau đó sẽ được xử lý bằng hoá chất như: K2MNO2, H2SO4... bản kém được đưa ra có toàn bộ nội dung cần in, khi đó bản kẽm này sẽ được đưa qua bộ phận in để in ra sản phẩm và bố trí sản xuất ở công đoạn tiếp theo. +Đối với sản phẩm vé số: sau khi in xong chuyển sang bộ phận dập số sử dụng máy in typô, sau đó chuyển sang khâu cắt, xén, kiểm tra, đóng gói và nhập kho thành phẩm. +Đối với sản phẩm sách giáo khoa: sau khi in xong chuyển sang tổ sách để thực hiện khâu đóng bìa, thì mới chuyển sang khâu cắt, xén, kiểm tra, đóng gói và nhập kho thành phẩm. +Đối với sản phẩm nhãn, thiệp, tạp chí... sau khi in sang chuyển sang khâu cắt, xén, kiểm tra và nhập kho thành phẩm. Đặc điểm của nghành in là loại hình sản xuất hàng loạt theo qui trình công nghệ khép kín từ khâu đưa nguyên vật liệu vào đến giai đoạn đóng gói và nhập kho thành phẩm tài sản cố định của công ty phần lớn là máy móc thiết bị(chiếm 59,7%) Trang 2
  3. Báo cáo kiến tập Gvhd: Nguyễn Thị Kim Hương 2. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty: Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến tham mưu,bao gồm giám đốc quản lý trực tuyến từ trên xuống dưới và tham mưu các phòng ban cùng cấp được tổ chức theo sơ đồ sau: a. Sơ đồ quản lý bộ máy tại công ty: Giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc P ksoát P. qlý Phòng P phúc Phòng Phòng Phòng PX1 PX2 PX3 kho vé kho vé KH-KD tra vé TC-HC TCKT KT-VT Trạm Hoà Cầm Trạm Liên Chiểu Trạm Sơn Trà Trạm Ngũ Hành Sơn Quan hệ trực tuyến Ghi chú: Quan hệ chức năng b. Chức năng và từng bộ phận: +Giám đốc là người đứng đầu trực tiếp điều hành sẽ chịu trách nhiệm cao nhất trong mọi hoạt động của công ty. +Phó giám đốc kinh doanh, dịch vụ là người chịu trách nhiệm điều hành hoạt động kinh doanh xổ số kiến thiết, quản lý kho vé, phúc tra vé số kiến thiết. +Phó giám đốc nội chính là người chịu trách nhiệm toàn bộ công tác hành chính đối nội, đối ngoại, cơ sở hạ tầng công ty. +Phòng xổ số kiến thiết: có nhiệm vụ trả thưởng cho các loại hình vé xổ số kiến thiết, xổ số truyền thông, vé cào, vé bóc... và chịu trách nhiệm gia công vé bóc. +Phòng phúc tra vé xổ số kiến thiết: phục vụ lưu trữ phúc tra lại các vé xổ số trúng thưởng và phúc tra lưu trữ vé bán không hết hằng ngày. +Phòng kế hoạch kinh doanh: có chức năng nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh là nơi phát hành lệnh sản xuất và giao tiếp, l ập đ ịnh mức s ử dụng vật tư, lao động, giao dịch với khách hàng, Đồng thời có nhiệm vụ khai thác và nhận nguồn hàng, nắm bắt kịp thời về những thông tin về nghiên cứu mở rộng thị trường tiêu thụ. +Phòng tài chính ké toán:tham mưu và chịu trách nhiệm trước giám đốc về tình hình tài chính của công ty. +Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ tổ chức phân bổ sắp xếp các phòng ban, chịu trách nhiệm nhân sự trong công ty. +Phòng kỉ thuật vật tư: có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra tình hình máy móc thiết bị, tổ chức sửa chữa thiết bị kỉ thuật ở các phân xưởng khi có sự cố, đ ảm Trang 3
  4. Báo cáo kiến tập Gvhd: Nguyễn Thị Kim Hương bảo an toàn lao động. Đồng thời cùng với phòng kế hoạch kinh doanh tiến hành lập định mức sử dụng nguyên vật liệu. +Phân xưởng I: đảm nhận việc sản xuất tạo ra sản phẩm +Phân xưởng II: đảm nhận việc hoàn thàh sản phẩm +Phân xưởng III: in các loại hoá đơn, ấn chỉ, vé số... III. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XSKT VÀ DỊCH VỤ IN ĐÀ NẴNG 1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty: a. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Kế toán trưởng Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán K ế toán Thủ vật tư công nợ TSCĐ giá tiền tổng quỹ thanh ngân tiêu thụ mặt hợp thành toán hàng tổng đại lý Quan hệ trực tuyến Ghi chú: Quan hệ chức năng b. Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành: +Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm trước pháp luật tổ chức hoạch toán theo qui định của nhà nước, tham mưu cho giám đốc. Tổ chức việc chỉ đạo việc thực hiện công tác kế toán thống kê tin kinh tế, xây dựng kế hoạch chỉ đ ạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn với các thành viên trong phòng kế toán tại công ty. +Kế toán vật tư: theo dõi tình hình nhập xuất vật tư, phụ tùng thay thế, công cụ lao động nhỏ, ghi chép chi tiết và tổng hợp, cuối tháng tổng hợp tình hình thực tế lên bảng kê chứng từ các tài khoản. +Kế toán công nợ và tiêu thụ: thực hiện các thủ tục cho các khách hàng, tiến hành đối chiếu công nợ với người mua. +Kế toán tài sản cố định: theo dõi tình hình biến động tài sản cố định, phân bổ trích khấu hao tài sản cố định. +Kế toán giá thành: có trách nhiệm về việc thu đúng thu đủ tiền mặt khách hàng, nộp vào khu vực sản xuất thuộc phân xưởng in của công ty. +Kế toán thanh toán với tổng đại lý: thực hiện theo dõi công nợ từng đại lý vé số cho tất cả các loại. +Kế toán ngân hàng: chịu trách nhiệm giao dịch với khách hàng và thanh toán các khoản nợ với ngân hàng. Trang 4
  5. Báo cáo kiến tập Gvhd: Nguyễn Thị Kim Hương +Kế toán tiền mặt: lập thủ tục tiền mặt theo đúng qui định, theo dõi việc thực hiện qui chế chi tiêu tài chính có liên quan. +Kế toán tổng hợp: Theo dõi tình hình biến động tài sản, lập kế hoạch TSCĐ tổng hợp ghi sổ cái, lập báo cáo tài chính, còn có trách nhiệm là kế toán thành phẩm về tiêu thụ thành phẩm ghi chép tình hình tính giá thành chính xác tình hình xuất bán. +Thủ quỹ: thực hiện công tác thu chi tiền mặt theo phiếu thường xuyên cập nhật đối chiếu quỹ theo quỹ. 2. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty: Để thuận tiện cho việc theo dõi chi phí và phân tổ cho các đối tượng tập hợp chi phí hợp lý, công ty đã áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”. Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi vào sổ chi tiết, sổ quỹ và bảng kê Nợ (Có) TK. Từ bảng kê ghi vào chứng từ ghi sổ.cuối tháng căn cứ vào chứng từ ghi sổ sau đó đối chiếu với sổ quỹ và sổ chi tiết. Sau khi vào sổ cái cuối tháng kế toán lập bảng cân đối số phát sinh, sổ tổng hợp kế toán lập báo cáo kế toán. Trình tự ghi sổ tại công ty: Chứng từ gốc Bảng kê Nợ(Có) Chứng từ ghi sổ Sổ đăng ký CTGS Sổ qũy Sổ cái Sổ chi tiết Bảng cân đối TK Sổ tổng hợp Báo cáo kế toán Ghi hằng ngày Ghi chú: Ghi hằng tháng Ghi cuối quí, năm Quan hệ đối chiếu PHẦN II: THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC HOẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY XỔ SỐ KIẾT THIẾT VÀ DỊCH VỤ IN ĐÀ NẴNG Trang 5
  6. Báo cáo kiến tập Gvhd: Nguyễn Thị Kim Hương I. ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY XSKT VÀ DỊCH VỤ IN ĐÀ NẴNG 1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty XSKT và Dịch vụ In Đà Nẵng Tại công ty XSKT và Dịch vụ In Đà Nẵng, nguyên vật liệu chiếm vai trò rất quan trọng, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất. Vật liệu là những đối tượng lao động, thể hiện dưới dạng vật hoá, tham gia cấu thành nên thực thể thành phẩm. Nguyên vật liệu tại công ty đa dạng, nhiều chủng loại khác nhau như: giấy, mực, kẽm, màu, nilon......nhưng trong quá trình sản xuất chúng cùng kết hợp với nhau để tạo nên sản phẩm hoàn chỉnh cung ứng trên thị trường. Do đó chúng có chung các đặc điểm cơ bản sau: + Sau mỗi chu kỳ sản xuất nguyên vật liệu tiêu dùng toàn bộ, hình thái vật chất ban đầu của chúng không còn tồn tại và cấu thành nên thực thể sản phẩm. + Giá trị nguyên vật liệu được dịch chuyển toàn bộ vào giá trị sản phẩm mới của công ty. 2. Phân loại nguyên vật liệu: Để hoàn thành một sản phẩm, công ty cần phải sử dụng nhiều loại nguyên liệu khác nhau, do đó cần phải phân loại nguyên vật liệu, đó là điều kiện quan trọng để tổ chức quản lý và hoạch toán nguyên vật liệu được chính xác. Dựa vào tác dụng của nguyên vật liệu có thể chia chúng thành các loại sau: + Nguyên vật liệu chính: giấy, mực, kẽm +Nguyên vật liệu phụ: các loại keo, hồ, băng dán, dây nilon, thùng.... +Nhiên liệu: dầu hoả, luyn máy... +Phụ tùng thay thế: kim móc sách, cá dập máy đóng ghi, máng đèn, phích cắm.... II. TỔ CHỨC TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIẸU TẠI CÔNG TY XSKT VÀ DỊCH VỤ ĐÀ NẴNG: 1. Tổ chức tính giá nguyên vật liệu nhập kho tại công ty: Do công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ nên giá vật liệu nhập kho là giá mua không có thuế giá trị gia tăng đầu vào.Vật liệu của công ty được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, do đó giá trị vật liệu nhập kho được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập: Giá thực tế nguyên Giá mua ghi Các chi phí khác có = trên hoá đơn + liên quan vật liệu mua ngoài Trong đó các chí có liên quan bao gồm:chi phí vạn chuyển, chi phí bốc xếp, bảo quản... 2. Tổ chức tính giá nguyên vật liệu xuất kho tại công ty: Để xác định giá nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ, hiện nay công ty ápdụng tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập : Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập Đơn giá nguyên vật liệu xuất kho Lượng thực tế nguyên vật liệu tồn kho sau mỗiTrang 6 p lần nhậ
  7. Báo cáo kiến tập Gvhd: Nguyễn Thị Kim Hương = III. TỔ CHỨC HOẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY XSKT VÀ DỊCH VỤ IN ĐÀ NẴNG 1. Tổ chức chứng từ ở phòng kế toán tại công ty: 1.1.Tổ chức chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ nhập kho nguyên v ật li ệu nhập kho nguyên vật liệu tại công ty: a. Chứng từ sử dụng: + Hoá đơn bán hàng + Hoá đơn giá trị gia tăng + Phiếu nhập kho +Thẻ kho +Sổ chi tiết vật tư b. Trình tự luân chuyển chứng từ: Những người có Người Phòng kĩ Trưởng Thủ Kế toán thuật vật phòng kĩ kho vật tư liên quan giao Các bước công việc tư thuật vtư hàng 1. Người giao hàng nhập kho 1 2. Viết phiếu nhập kho 2 3. Ký duyệt phiếu nhập kho 3 4. Ghi slượng tnhập vào tkho 4 5. Ghi sổ 5 Tại công ty XSKT và Dịch vụ In Đà Nẵng, nghiệp vụ cung ứng vật tư do phòng kĩ thuật vật tư đảm nhiệm. Bộ phận kĩ thuật vật tư mở sổ theo dõi tình hình thực hịên kế hoạch cung ứng và thực hiện hợp đồng. Khi nhận đ ược vật tư của người nhập, phong kĩ thuật vật tư kiểm tra đối chiếu số hàng thực nhập với chứng từ cơ sở để lập phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho dùng để xác định số lượng, giá trị nguyên vật liệu nhập kho và là căn cứ để thủ kho ghi thẻ kho, kế toán ghi sổ. Do đó phiếu nhập kho cần phải ghi đầy đủ các yếu tố cơ bản của chứng từ. Phiếu nhập kho do phòng kĩ thuật vật tư lập thành ba liên, sau đó có đầy đủ chữ ký của thủ trưởng đơn vị, người giao hàng, thủ kho. Ba liên của phiếu nhập kho được phân chia và luân chuyển như sau: +Liên 1: lưu tại cuốn “Phiếu nhập kho” +Liên 2: giao cho thủ kho ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ. +Liên 3: giao cho người nhập giữ. 1.2. Tổ chức chứng từ và trình tự luân chuyển chứng t ừ xuất kho nguyên v ật li ệu tại công ty: a. Chứng từ sử dụng: + Hoá đơn bán hàng +Hoá đơn giá trị gia tăng +Giấy đề nghị xuất vật tư Trang 7
  8. Báo cáo kiến tập Gvhd: Nguyễn Thị Kim Hương +Phiếu cấp vật tư theo dịnh mức +Phiếu xuất kho +Thẻ kho +Sổ chi tiết vật tư b. Trình tự luân chuyển chứng từ: Những người có Người Trưởng Thủ Kế toán Phòng nhận phòng kĩ kĩ thuật kho vật tư liên quan Các bước công việc vật tư thuật vtư vật tư 1. Đề nghị nhận vật tư 1 2. Ký duyệt đề nghị 2 3. Lập phiếu cấp vtư theo đ 3 mức 4. Xuất vtư và ghi thẻ kho 4 5. Ghi sổ 5 Khi có nhu cầu lĩnh vật tư, bộ phận có nhu cầu sẽ viết giấy đề nghị xuất vật tư. Khi có chữ ký của trưởng phòng kĩ thuật vật tư, phòng kĩ thuật vật tư căn cứ vào giấy đề nghị này sẽ lập phiếu cấp vật tư theo định mức. Phiếu cấp vật tư theo định mức dùng để xác định số lượng giá vật tư xuất kho, và sau khi có đầy đủ chữ ký của các bộ phận có liên quan thì thủ kho căn cứ vào phiếu đó để xuất kho, ghi thẻ kho và chuyển cho kế toán ghi vào sổ. Phiếu cấp vật tư theo định mức được lập thành ba liên: +Liên 1: thủ kho dùng để ghi thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán vật tư ghi sổ. +Liên 2: giao cho phong kĩ thuật vật tư +Liên 3:giao cho người nhận giữ 2.Tổ chức hệ thống tài khoản và sổ sách sử dụng nguyên vật liệu tại công ty XSKH và Dịch vụ In Đà Nẵng: 2.1.Tổ chức hệ thống tài khoản nguyên vật liệu tại công ty: Để tổ chức quản lý và hoạch toán nguyên vật liệu, công ty đã sử dụng các tài khoản sau: -Tài khoản 152: “nguyên vật liệu”: dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm, tồn kho cuối kỳ các loại nguyên vật liệu của công ty. Kết cấu: Nợ TK152 Có SDĐK:giá trị vật tư tồn đầu kỳ SPS: giá trị thực tế vật tư nhập Giá trị vật tư xuất kho trong trong kỳ kỳ SDCK: giá trị vật tư tồn kho cuối kỳ. TK 152 có hai tài khoản cấp 2: Trang 8
  9. Báo cáo kiến tập Gvhd: Nguyễn Thị Kim Hương +TK152I: được sử dụng để hoạch toán tình hình tăng giảm nguyên vật liệu tại cơ sổ in. +TK152X: được dùng để theo dõi tình hình tăng giảm nguyên vật liệu trong kỳ sử dụng cho việc sản xuất vé số. -Tài khoản 138 “phải thu khác”: phản ánh tình hình tăng giảm các khoản phải thu khác của nguyên vật liệu. TK 138 có ba tài khoản cấp 2: +TK1381 : tài sản thiếu chờ xử lý +TK 1385: phản ánh tình hình các khoản phải thu trong việc sản xuất vé số +TK1388: phản ánh các khoản phải thu khác. 2.2. Sổ sách sử dụng nguyên vật liệu tại công ty: a. Sổ chi tiết: Để hoạch toán chi tiết nguyên vật liệu công ty sử dụng loại sổ : + Sổ chi tiết vật tư: phản ánh tình hình tăng giảm nguyên vật liệu trong kỳ và giá trị tồn cuối kỳ. b. Sổ tổng hợp: Để hoạch toán tổng hợp công ty sử dụng các loại sổ sau: + Chứng từ ghi sổ: là một chứng từ trung gian dùng để phân loại vật tư theo trình tự thời gian và theo từng nhóm vật tư khác nhau. + Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh, tình hình tăng giảm nguyên vật liệu trong kỳ và đối chiếu với bảng cân đối tài khoản. + Sổ cái TK152: phản ánh giá trị các nghiệp vụ phát sinh theo từng loại đối tượng. Ở công ty XSKT và Dịch vụ In Đà Nẵng áp dụng loại sổ cái ít cột để tiện cho việc theo dõi. 3.Tổ chức ghi sổ các nghiệp vụ nhập xuất kho nguyên vật liệu tại công ty: 3.1. Tổ chức ghi sổ chi tiết nguyên vật liệu: Để hoạch toán chi tiết nguyên vật liệu công ty áp dụng theo phương pháp thẻ song song. Trình tự ghi sổ như sau: Phiếu nhập kho Sổ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp N-X-T Thẻ kho Phiếu xuất kho Kế toán tổng hợp ghi hằng ngày Ghi chú: ghi định kỳ đối chiếu @ Ngày 20/05/2004 có nghiệp vụ nhập kho sau: Trang 9
  10. Báo cáo kiến tập Gvhd: Nguyễn Thị Kim Hương +Mua 5500(tờ) cốt sê 80gr 65*86 của DNTN Kim Anh , với giá ghi trên hoá đơn là 952.841 đồng, thuế GTGT 10% là 95.284 đồng, đã thanh toán bằng chuy ển khoản Ngày 22/05/2004 có các nghiệp vụ xuất kho sau: +Xuất 4000(tờ) cốt sê 80gr65*86, với giá thực tế là 693.975 đồng sử dụng cho cơ sở In. Kế toán tổ chức thực hiện ghi sổ như sau: *Ở phòng kĩ thuật vật tư: +Sau khi căn cứ vào chứng từ, kiểm tra đối chiếu số lượng hàng thực nhập thì phụ trách phòng kĩ thuật vật tư lập phiếu nhập kho: Công ty XSKT và DV In Đà Nẵng KT-VT PHIẾU NHẬP KHO Định khoản Số: 20 Nợ TK 152 Ngày: 20/05/04 Có TK 112 Họ tên người nhập: Đặng Văn Tuân Lý do: Mua của DNTN Kim Anh Nhập tại kho: STT Hợp Tên vật tư Đơn Số lượng Đơn Thành đồng vị tiền giá Thực Theo tính phiếu nhập Cốt sê 200gr 65*86 tờ 1 142 34742 5500 173,24 952.841 Thuế GTGT 10% 95.284 Tổng cộng 1.048.125 Hoá đơn số 003483 ngày 18/05/03 Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một triệu không trăm bốn mươi tám nghìn một trăm hai mươi lăm đồng. Người nhập Thủ kho Kế toán Phòng KT-VT (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, Họ tên) + Đối với nghiệp vụ xuất kho, thì sau khi nhận “Giấy đề nghị xuất vật tư” phòng kĩ thuật vật tư tiến hành lập “Phiếu cấp vật tư theo định mức” Mẫu phiếu: Công ty XSKT&DV In ĐN GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ Số: 15 Tôi tên là: Lê Hữu Tiến Trang 10
  11. Báo cáo kiến tập Gvhd: Nguyễn Thị Kim Hương Bộ phận công tác: Cơ sở In Đề nghị ông: Hoàng Văn Tín Cấp cho các vật tư: Cốt sê 200gr 65*86 Tên vật tư-Qui cách Số lượng STT ĐVT Lý do Cốt sê 200gr 65*86 tờ In vé số 1 4000 Ngày 22 tháng 05 năm 2004 Người duyệt Phụ trách bộ phận Người đề nghị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) +Tiến hành lập phiếu cấp vật tư theo định mức: Công ty XSKT và DV In ĐN PHIẾU CẤP VẬT TƯ THEO ĐỊNH MỨC Mã số phiếu: 04 Máy in: Tên tài liệu: Số lượng: 4000 Lệnh sản xuất: Hợp đồng: 142 Nhận các loại vật tư sau: Tên vật tư Đơn vị Khuôn khổ Số lượng Quy kg Cốt sê 200gr tờ 65*86 4000 Phần ghi thêm của phòng kế hoạch kinh doanh: Ngày 22 tháng 05 năm 2004 Duyệt Người lập phiếu Phòng KH-KD (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) *Ở kho: Thủ kho khi nhận được phiếu nhập kho, phiếu xuất kho sẽ căn cứ vào đó để ghi lượng thực nhập, thực xuất vào thẻ kho. Sau mỗi nghiệp vụ nhập, xuất vật tư thủ kho tính số vật tư cồn tồn trên thẻ kho. Mẫu thẻ kho: Mẫu số: Công ty XSKT và DV In ĐN Tờ số: Phòng KT-VT THẺ KHO Trang 11
  12. Báo cáo kiến tập Gvhd: Nguyễn Thị Kim Hương Lập thẻ ngày 23 tháng 05 năm 2004 Tên, nhãn hiệu, qui cách vật tư: cốt sê 200gr 65*86 Đơn vị tính: tờ Mã số: 356 Số Chứng từ DIỄN GIẢI Ngày nhập SỐ LƯỢNG Ký xác xuất nhận th Số Ngày Nhậ Xuất Tồn ứ của kế hiệ p tự toán u AB C D E 1 2 3 G 20/05/04 Mua cốt sê 20/05/04 1 20 5500 200gr 65*86 22/05/04 Xuất cốt sê 22/05/04 2 04 4000 200gr 65*86 Định kỳ sau khi ghi thể kho, thủ kho chuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất cho kế tốan vật tư. Cuối kỳ tiến hành đối chiếu số liệu trên thẻ kho và số liệu trên sổ kế toán chi tiết vật tư *Ở phòng kế toán: Sau khi nhận được chứng từ nhập xuất kèm theo hoá đơn của chủ hàng, kế tốan vật tư tiến hành đối chiếu, kiểm tra rồi ghi vào sổ chi tiết vât tư Cuối kỳ lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn để đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp. Mẫu sổ: Công ty XSKH và DV In ĐN MB 01 H5 402 Tài chính-Kế toán SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ Từ ngày 01/05/04 đến ngày 31/05/04 Nhóm vật tư:Giấy Tên vật tư:cốt sê 200gr 65*86 Tồn ĐK-SL: Giá trị: Số phiếu Hợp SL nhập GT nhập SL xuất GT xuất Ngày đồng 20/05/04 20 142 5500 952.841 22/05/04 04 142 4000 692.960 Tổng phát sinh XN: Tồn CK- SL: Giá trị: Tổng giá trị N: Người lập biểu Tổng giá trị X: (Ký, họ tên) Trang 12
  13. Báo cáo kiến tập Gvhd: Nguyễn Thị Kim Hương Sau khi vào sổ chi tiết vật tư kế toán vật tư tiến hành ghi vào chứng từ ghi sổ.Sau đó chuyển cho ớê toán tổng hợp. Công ty XSKT và DV In ĐN Tài chính-Kế toán CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 02 Ngày 20 tháng 05 năm 2004 Chứng từ Trích yếu Số hiệu Số tiền TK Số Nợ Nợ Ng tháng Có Có hiệu Mua cốt sê 200gr 65*86 20 20/05/04 152 952.841 133 95.284 112 1.048.125 Xuất cốt sê 200gr 65*86 04 22/05/04 152 692.960 621 692.960 Cộng: 1.741.085 1.741.085 Kèm theo 2 chứng từ gốc Kế toán trưởng Người lập biểu (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 3.2 Tổ chức ghi sổ tổng hợp: Hoạch toán nguyên vật liệu tại công ty được thể hiện qua sơ đồ sau: Chứng từ gốc Thẻ kho Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ Sổ kế toán chi nghiệp vụ vật tư tiết vật tư CTGS Sổ cái TK 152 Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo kế toán Trang 13
  14. Báo cáo kiến tập Gvhd: Nguyễn Thị Kim Hương Định kỳ, kế toán tổng hợp sẽ tập hợp các sổ chứng từ gốc từ kế toán vật tư chuyển lên, đối chiếu, kiểm tra và thực hiện ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Mẫu sổ: Mẫu sổ: Công ty XSKT và DV In ĐN Tài chính-Kế toán SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ Năm 2004 Chứng từ ghi sổ Số tiền Số hiệu Ngày, tháng 02 20/05/04 1.741.085 Ngày...tháng...năm Giám đốc Kế toán trưởng Người lập biểu (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sau đó kế toán tổng hợp căn cứ vào các sổ chứng từ gốc trên tiến hành ghi vào sổ cái TK152 và chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt. Mẫu sổ: SỔ CÁI Tên tài khoản: Nguyên vật liệu Số hiệu: 152 Chứng từ Diễn giải Số Số tiền Ng.tháng ghi sổ hiệu Số Nợ Ngày Có TK hiệu tháng đối ứng SDĐK Mua cốt sê 200gr 65*86 31/05/04 20 20/05/04 112 952.841 Xuất cốt sê 200gr 65*86 31/05/04 04 22/05/04 621 692.960 SPS SDCK 4.Tổ chức lập bảng tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn nguyên vật liệu cuối năm tại công ty: Trang 14
  15. Báo cáo kiến tập Gvhd: Nguyễn Thị Kim Hương Vào cuối năm, kế toán vật tư căn cứ vào các chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết vật tư tiến hành lập bảng tổng hợp N-X-T vật tư và đối chiếu với sổ cái TK 152, sau đó chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt. Trang 15
  16. Báo cáo kiến tập Gvhd: Nguyễn Thị Kim Hương PHẦN III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC HOẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XSKT VÀ DỊCH VỤ IN ĐÀ NẴNG. I.NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY XSKT VÀ DỊCH VỤ IN ĐÀ NẴNG: Trong thời gian thực tập tại chi nhánh công ty XSKT và Dịch Vụ In Đà Nẵng, thông qua quá trình nghiên cứu thực tế, đi sâu tìm hiểu, kết hợp với kiến thức trang bị ở nhà trường, tôi đã phần nào nắp được công tác kế toán về tình hình tăng giảm vật tư ở công ty, nhìn chung công ty có các ưu điểm và một số mặt hạn chế sau: +Ưu điểm: .Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, phân công vai trò trách nhiệm hợp lý cho từng thành viên, với đội ngũ cán bộ kỹ thuật còn non trẻ, năng động. Nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn cao...nên đảm nhận mọi phần công việc kế toán. .Phòng kế toán đã sử dụng hệ thống máy vi tính phục vụ công tác kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng. Nhờ đó số liệu kế toán được chính xác, kịp thời, công tác kế toán vật liệu được phản ánh đầy đủ xác thực với hoạt động sản xuất kinh doanh. .Công tác kế toán vật liệu ở công ty được tiến hành theo đúng qui đ ịnh, áp dụng chế độ kế toán mới về hoạch toán nguyên vật liệu, mọi nghiệp vụ xuất nhập vật liệu mua về đều được tiến hành theo đúng nguyên tắc thủ tục của chế độ quản lý sử dụng và kế toán vật liệu. Nhìn chung công tác kế toán tại công ty đã thực hiện tốt, nhờ có hệ thống máy vi tính, năng lực chuyên môn cao, chấp hành đúng chế độ kế toán nên phòng tài chính kế toán luôn hoàn thành nhiệm vụ đề ra. Bên cạnh việc phát huy tích cực vai trò, tác dụng của máy tính, chức năng nhiệm vụ của mình trong công tác quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. +Tuy công ty có rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nhưng do mới sáp nhập cở sở In năm 2002 nên công ty còn có các mặt hạn chế sau: .Cơ sở làm việc chật hẹp, đội ngũ nhân viên kế toán có chuyên môn cao nhưng chưa đồng đều, phân công công việc kế toán chưa ổn định, dẫn đến hiệu quả trong công việc chưa cao. . Vấn đề luân chuyển chứng từ: Do công ty có nhiều cơ sở, việc luân chuyển chứng từ chưa được nhanh chóng, còn đơn giản . . Do công ty mới sáp nhập chưa lâu nên sổ sách kế toán, báo biểu còn hạn chế,chưa được chuyên sâu II.NHỮNG Ý KIẾN NHẬN XÉT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY XSKT VÀ DỊCH VỤ IN ĐN: Để hoàn thiện và phù hợp với thị trường hiện nay, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tạo cho mình chổ đứng vững chắc bằng khả năng và uy tín của mình .Nó biểu hiện ở chất lượng sản phẩm và giá thành sản phẩm. Để ngày càng phát triển thì công ty cần hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý và tổ chức phân công việc hợp Trang 16
  17. Báo cáo kiến tập Gvhd: Nguyễn Thị Kim Hương lý của công ty nói chung và công tác kế toán kế toán nói riêng và nhất là trong tổ chức hoạch toán nguyên vật liệu. Để đáp ứng với nhu cầu ngày càng phát triển, công ty cần phải khắc phục các hạn chế còn tồn tại của công ty mình. +Ý kiến đề xuất của bản thân: Về cơ sở làm việc: để thực hiện tốt công tác kế toán công tycần bố trí nơi làm việc thích hợp, tránh việc di chuyển nhiều, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả công việc. Cần tổ chức chứng từ nhanh chóng đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh , phù hợp với tình hình thực tế, đầy đủ đúng thủ tục. Việc tổ chức sổ sách hoạch toán nguyên vật liệu còn hạn chế, chưa chuyên sâu đáp ứng với một khối lượng lớn công việc. Ngoài các sổ sách đang sử dụng để hoạch toán nguyên vật liệu, kế toán có thể sủ dụng thêm bảng kê chứng từ Nợ(Có) TK152. Mẫu sổ: BẢNG KÊ CHỨNG TỪ NỢ (CÓ) TK 152 STT Chứng từ Tên vật tư Số tiền Ghi Nợ(Có) các TK Số Ng. tháng hiệu Tóm lại:việc hoàn thành tổ chức công tác hoạch toán kế toán nguyên vật liệu là một yêu cầu tất yếu của công ty nói riêng và công tác kế toán kế toán nói chung. Mỗi doanh nghiệp cần phải ngày hoàn thiện công tác tổ chức hoạnh toán của mình để đảm bảo được chất lượng hiệu quả công việc.Làm tốt công tác này là thể hiện một phần sự thành công trong kinh doanh của công ty. Trang 17
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2