intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Báo cáo nghiên cứu khoa học: " TÍNH TOÁN PHÂN BỐ DÒNG ĐIỆN TRỞ VỀ TRONG LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 22KV"

Chia sẻ: Nguyễn Phương Hà Linh Nguyễn Phương Hà Linh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
95
lượt xem
44
download

Báo cáo nghiên cứu khoa học: " TÍNH TOÁN PHÂN BỐ DÒNG ĐIỆN TRỞ VỀ TRONG LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 22KV"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Lưới điện phân phối (LĐPP) 22kV tồn tại dưới hai dạng cấu trúc 3 pha 3 dây và 3 pha 4 dây, với cấu trúc lưới khác nhau này dẫn đến sự khác nhau về các thông số kỹ thuật trong các chế độ vận hành của hệ thống điện (HTĐ) [1], như: thông số chỉnh định bảo vệ rơle, mức di trung tính và kh năng bất đối xứng của máy biến áp (MBA) trạm nguồn 22kV, sự phân bố ả dòng điện trở về, mức độ an toàn điện đối với con người và các giới hạn...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo nghiên cứu khoa học: " TÍNH TOÁN PHÂN BỐ DÒNG ĐIỆN TRỞ VỀ TRONG LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 22KV"

  1. TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 1(30).2009 TÍNH TOÁN PHÂN BỐ DÒNG ĐIỆN TRỞ VỀ TRONG LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 22KV CALCULATIONS OF DISTRIBUTION OF RETURN CURRENT ON 22KV NETWORK Lê Kim Hùng, Trần Vinh Tịnh Đại học Đà Nẵng Võ Như Quốc Công ty Điện lực 3 TÓM T ẮT Lưới điện phân phối (LĐPP) 22kV tồn tại dưới hai dạng cấu trúc 3 pha 3 dây và 3 pha 4 dây, với cấu trúc lưới khác nhau này dẫn đến sự khác nhau về các thông số kỹ thuật trong các chế độ vận hành của hệ thống điện (HTĐ) [1], như: thông số chỉnh định bảo vệ rơle, mức di trung tính và kh năng bất đối xứng của máy biến áp (MBA) trạm nguồn 22kV, sự phân bố ả dòng điện trở về, mức độ an toàn điện đối với con người và các giới hạn cho phép của điện trở nối đất tại trạm biến áp (TBA) nguồn 22kV. Bài báo này nghiên cứu sự khác nhau về phân bố dòng điện trở về (DĐTV) đối với từng cấu trúc lưới điện. ABSTRACT The 22kV distribution networks exist under two forms: three phase three wire and three phase four wire, the two different configurations lead to different parameters during network operation such as: relay protection systems, neutral point displacement, asymmetry of transformers at 22kV substations, distribution of return current, human safety and allowable limits on earthing resistances at 22kV substations. This acticle presents the differences on return current distribution on each network configuration. 1. Đặt vấn đề Hiện nay ở Việt Nam đang tồn tại dạng cấu trúc LĐPP 22kV với đặc điểm như sau: a. LĐPP 22kV với cấu trúc 3 pha 3 dây: gồm 3 dây pha không có dây trung tính đi theo lưới điện. b. LĐPP 22kV v cấu trúc 3 pha 4 dây: gồm 3 dây pha và có dây trung tính đi ới theo lưới điện tạo thành lưới điện 4 dây, cứ khoảng 200 - 250m được nối đất lặp lại (NĐLL) 1 lần. Khi có sự không đối xứng (KĐX) trong HTĐ sẽ xuất hiện DĐTV (là dòng điện thứ tự không 3I 0 ) đ i về nguồn, do có cấu trúc lưới điện khác nhau dẫn đến sự phân bố DĐTV đối với mỗi cấu trúc lưới điện cũng khác nhau, điều này ảnh hưởng đến chế độ bảo vệ rơle và mức độ an toàn điện đối với con người… Vì vậy bài báo trình bày cách tính toán DĐTV đối với các dạng cấu trúc lưới trên. 2. Dòng điện trở về đối với LĐPP 22kV 3 pha 3 dây và 3 pha 4 dây 14
  2. TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 1(30).2009 2.1. Dòng điện trở về trong chế độ vận hành bình thường của LĐPP 22kV 2.1.1. Đối với cấu trúc lưới 3 pha 3 dây IC A A’ B B’ Tải C’ C IB IA Rnđtải Itv Rnđnguồn Hình 1: LĐPP 22kV 3 pha 3 dây s ử dụng đất làm dây trung tính. a. Tính toán ở chế độ tải 3 pha đối xứng: Xét LĐPP 22kV 3 pha 3 dây v đất làm ới dây trung tính đặc trưng cho mạch trở về như hình 1. • • • • • Ta có quan hệ dòng điện như sau: I tv = I tt = I A + I B + I C (1) Ở chế độ vận hành tải 3 pha đối xứng, dòng điện I tt = 0 → Itv = 0, do vậy không có DĐTV chạy trong đất. b. Tính toán ở chế độ tải 3 pha KĐX: Trong chế độ vận hành (CĐVH) KĐX, để tính chế độ KĐX ta áp dụng phương pháp thành phần đối xứng (TPĐX) [2]. Hệ thống dòng điện KĐX I A , I B , I C được phân tách thành 3 hệ thống TPĐX TTT I1 , TTN I2 và TTK I 0 , trong đó: dòng điện TTK là hệ thống 3 dòng điện bằng nhau và đồng pha, chạy trong 3 pha và cùng chạy trong dây trung tính (chạy trong đất), do đó • • • • • DĐTV chạy trong đất là I tv = 3 I 0 = I A + I B + I C . Nếu biết giá trị hiệu dụng của dòng điện pha I A , I B , I C có thể tính dòng điện TTK I 0 gần đúng khi cosφ của phụ tải gần bằng 1 [2]: I2 0 = [I A 2 + I B 2 + IC 2 - (I A I B - I B I C - I A I C )]/9 (2) * Với các MBA có cuộn dây đấu Y 0 , với điểm trung tính nối đất thì trong trường hợp KĐX, xuất hiện TPĐX dòng TTK chạy qua điện trở nối đất (ĐTNĐ). Kết quả là xuất hiện tổn hao và điện áp trên điện trở đó, điện áp này có thể gây nguy hiểm cho con người trong quá trình vận hành. Công suất tác dụng tổn hao trên ĐTNĐ: ∆P 0 = (3I 0 )2.R nđ . Tổn hao điện áp trên • • điện trở đất là: ∆ U 0 = 3 I 0 .Rnđ , trong quá trình v hành điều kiện ∆U ận < ∆U cp phải 0 được đảm bảo. Điều kiện an toàn U tx = 3I 0 . R nđ ≤ U txcp . Nhận xét: Đối với cấu trúc 3 pha 3 dây, khi tải bất đối xứng càng lớn DĐTV càng lớn dẫn đến mức di trung tính của MBA nguồn 22kV càng lớn và điện áp giáng trên ĐTNĐ của trạm nguồn càng lớn nên tính không an toàn đối với con người càng cao. 2.1.2. Đối với cấu trúc lưới 3 pha 4 dây a. Tính toán ở chế độ tải 3 pha đối xứng: Xét LĐPP 22kV 3 pha 4 dây (3 dây pha 15
  3. TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 1(30).2009 và dây trung tính) như hình 2. Ở CĐVH tải 3 pha đối xứng, dòng điện I tt = 0 → Itv = 0, do vy không có ậ DĐTV chạy trong dây trung tính và A A’ đất. B’ B Tải C’ C b. Tính toán ở chế độ tải 3 pha ’ KĐX: Trong trường hợp này, Itvtt DĐTV được chia làm 2 phần, 1 phần đi trong dây Rnđll Itvđ Rnđtải trung tính Itvtt và 1 ph đi ần Rnđll Rnđnguồn Hình 2: LĐPP 22kV 3 pha 4 dây có cơ cấu NĐLL. trong đất I tvđ [2]. Dòng điện đi trong dây trung tính là: Dòng điện đi trong đất là: Z mN + Z u1 + Z u 2 Z mN + Z u1 + Z u 2 I tvtt = 3I 0 I tvd = 3I 0 − I tvtt = 3I 0 (1 − (3) ) (4) Z NN + Z u1 + Z u 2 Z NN + Z u1 + Z u 2 Trong đó: Z mN là tổng trở tương hỗ giữa mạch ”pha-đất” và mạch ”trung tính-đất”, Z NN là tổng trở mạch ”dây trung tính -đất”, Z u1 là tổng trở nối đất của MBA nguồn, Z u2 là tổng trở nối đất của phụ tải hoặc lưới nhận điện. Nhận xét: Đối với cấu trúc 3 pha 4 dây, do có dây trung tính kết hợp với các cơ cấu NĐLL nên DĐTV nguồn giảm đi dẫn đến mức di trung tính của MBA nguồn 22kV giảm xuống, đồng thời điện áp giáng trên ĐTNĐ trạm nguồn 22kV giảm xuống, do vậy cho phép mở rộng phạm vi cho phép của ĐTNĐ trạm nguồn (>0,5Ω) mà vẫn đảm bảo tính an toàn cho con người. 2.2. Dòng điện trở về trong chế độ sự cố của LĐPP 22kV Khi có sự cố ngắn mạch (NM) KĐX kèm chạm đất (NM 1 pha chạm đất N(1) và ạm đất N(1,1)), dòng điện sự cố chạm đất sẽ được phân ra giữa dây trung NM 2 pha ch tính và rất nhiều điểm NĐLL [3]. 2.2.1. Đối với cấu trúc lưới 3 pha 3 dây: Xét LĐPP 22kV 3 pha 3 dây v i đất làm dây ớ trung tính đặc trưng cho mạch trở về như hình 3 + Ngắn mạch một pha chạm đất: Giả sử NM 1 pha chạm đất ở pha C như hình 4, các TPĐX của dòng điện các pha như sau: A A’ • B B’ • • • Tải E = I c2 = I c0 = (1) (1) (1) (5) I c1 C’ C Z1 + Z 2 + Z 0 • • • • • 3E = I c1 + I c 2 + I c 0 = (1) (1) (1) (1) (6) Ic Z1 + Z 2 + Z 0 Itv Rnđnguồn • • Rnđtải = Ib =0 (1) (1) Ia Hình 3: LĐPP 22kV 3 pha 3 dây s dụng đất làm ử Dòng điện đi trong đất trở về nguồn là: dây trung tính. 16
  4. TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 1(30).2009 • • • • 3E I tv = I n = 3 I c0 = (1) (1) (7) Z1 + Z 2 + Z 0 Dòng điện NM 1 pha I N (1) phụ thuộc vào nhiều yếu tố như dung lượng và trở kháng của MBA, vị trí điểm ngắn mạch, điện trở tại chỗ NM... nhưng nhìn chung là rất lớn, có thể đạt tới hàng chục kA [3]. + Ngắn mạch hai pha chạm đất: Giả sử NM 2 p h a chạm đất ở p h a B v à C, các TPĐX của dòng điện sự cố như sau: Thay Z 2 = Z 1 vào các biểu trên và biến đổi ta có: • • E = (1,1) I a1 • =0 (1,1) Z2Z0 Ia Z1 + Z2 + Z0 •  2 Z1 − Z 0  • E a −  = (1,1) • • (9) Ib   Z0 = − I a1 Z 1 + 2Z 0 (1,1) (1,1)   (8) I a2 X1 Z2 + Z0 •   Z − Z0 • • • E Z2 a − 1  = (1,1) = − I a1 (1,1) (1,1) Ic   I a0 Z 1 + 2Z 0 Z2 + Z0   X1 • • • • 3E Dòng điện đi trong đất trở về nguồn là: I tv = I n = 3 I a0 = (1,1) (1,1) (10) Z 1 + 2Z 0 2.2.2. Đối với cấu trúc lưới 3 pha 4 A A’ dây: Xét LĐPP 22kV 3 pha 4 dây B B’ Tải với cơ cấu NĐLL dây trung tính C C’ như hình 4. Itvtt Khi xảy ra sự cố NM 1 p h a Itvđ và 2 pha kèm chm đất cũng giống ạ như trường hợp cấu trúc lưới 3 pha Rnđnguồn Rnđll Rnđll Rnđtải 3 dây, DĐTV nguồn (dòng TTK) sẽ Hình 4: LĐPP 22kV 3 pha 4 dây với cơ cấu phân thành 2 phn, 1 phần đi trên ầ nối đất lặp lại dây trung tính. dây trung tính và 1 phần đi trong đất qua các cơ cấu NĐLL của dây trung tính. Đối với mạng 3 pha 4 dây, một phần dòng TTK đi qua dây trung tính (dây đất), do đó dòng chạy qua đất bị giảm đi. Hệ số giảm tương ứng bằng: f = 1 - Z 1E /Z E . Tương tự thành phần dòng TTK chạy qua đất bằng: 1 - f = Z 1E /Z E [4], trong đó: Z 1E là tổng trở tương hỗ giữa dây dẫn và dây đất, Z E là tổng trở TTK của dây đất. Nhận xét: Với cấu trúc lưới 3 pha 4 dây, khi sự cố chạm đất dòng TTK đi một phần trên dây trung tính và m phần đi trong đất. Dòng TTK trên dây trung tính lúc này bng ột ằ dòng TTK tổng nhân với hệ số phân dòng, hệ số phân dòng này phụ thuộc vào giá trị ĐTNĐ và số lần NĐLL. Hệ số này nhỏ hơn 1, nên dòng TTK trên dây trung tính giảm dẫn đến độ nhạy bảo vệ rơle giảm nếu bố trí biến dòng điện trên dây trung tính. 17
  5. TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 1(30).2009 3. Tính toán phân bố DĐTV (3I 0 ) qua các cơ cấu nối đất lặp lại ạch điện như Xét m Za UA A a Zd = rd + jxd hình 5, với: A, B, C là 3 pha nguồn cung cấp; Z a , Zb UB B b Z b , Z c là tải 3 pha; Z d là Zc UC tổng trở của đường dây; C c Z n là t ng trở của dây ổ 3I0 Zn = rn + jxn O o N1 N2 trung tính; R nđnguồn là điện trở nối đất của trạm nguồn; R nđtải là điện trở Rnđnguồn Rnđll Rnđll Rnđtải nối đất của TBA phụ tải; Hình 5: Sơ đồ mạch điện 3 pha 4 dây điển hình R nđll là đi n trở NĐLL ệ của dây trung tính. Trong chế độ xác lập và chế độ sự cố chạm đất của lưới điện, DĐTV sẽ xuất hiện khi CĐVH của HTĐ là KĐX và khi ph tải đấu sao có trung tính nối đất hoặc có ụ dây trung tính. Khi đó DĐTV 3I 0 (dòng điện TTK) sẽ đi theo đất hoặc đi theo dây trung tính và đi qua các cơ cấu NĐLL trở về nguồn. Để tính toán dòng điện trở về 3I0 , có các phương pháp tính toán như: phương pháp TPĐX, phương pháp giải tích tổ hợp mạng điện, phương pháp tọa độ pha… Sau khi tính đư DĐTV 3I0 ta sẽ tính toán sự phân bố DĐTV qua các cơ c ợc ấu NĐLL bằng thuật toán Simulink trên chương trình MATLAB , kết quả sẽ trình bày ở mục sau. 3.1. Sơ đồ tính toán phân bố dòng điện trở về Từ hình 6 thiết lập 3I Zn = rn + jxn 3I0 0 O o được sơ đồ tính toán phân bố DĐTV đối với LĐPP 22kV 3 pha 4 dây, dây trung tính được NĐLL với khoảng cách Rnđnguồn Rnđll Rnđll Rnđtải Hình 6: Sơ đồ mô tả tính toán. NĐLL từ 200 ÷ 250 mét như hình 6. Sơ đ thay thế ồ Zdtt 3I06 3I0 3I0 3I Zdtt Zdtt 3I04 02 tính toán như hình 7. 3I01 3I03 3I05 3I07 Trong đó: Z dtt là t ng ổ trở của dây trung tính, Rnđnguồn Rnđll Rnđll Rnđtải Rđ Rđ Rđ R nđnguồn là ĐTNĐ của trạm nguồn 22kV, R nđtải Hình 7: Sơ đồ tính toán phân bố dòng điện trở về là ĐTNĐ của TBA phụ tải, R nđll là điện trở NĐLL của dây trung tính, R đ = R đ0 .l là điện trở thay thế của đất như dây về của dòng điện, R đ0 là điện trở suất của đất = 0,05 ÷ 0,1 Ω/km [2]. 18
  6. TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 1(30).2009 3.2. Phương pháp tính toán phân bố dòng điện trở về Xét sơ đồ thay thế tính toán phân bố DĐTV như hình 7, sau khi tính toán được DĐTV 3I 0 từ các CĐVH của lưới điện; ta bơm dòng 3I 0 vào mạch điện như hình 8 để tính toán sự phân bố DĐTV trên các nhánh. Sử dụng thuật toán Simulink trên chương trình MATLAB để tính toán, sơ đồ tính toán được thiết lập trên Simulink như hình 8. Sau khi ch chương trình ta có kết quả ạy dòng diện trên các nhánh. Hình 8: Sơ đồ tính toán phân bố dòng điện trở về trên Simulink 4. Kết quả tính toán phân bố dòng điện trở về TBA 110kV Đăk Tô Theo Quy trình vận hành - sửa chữa máy biến áp- 1998 của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam), tại điều 34 quy định [5]: Đối với MBA có các cu dây đấu theo sơ đồ “sao-sao” phía điện áp thấp có điểm trung tính ộn kéo ra ngoài, dòng điện qua điểm trung tính không được vượt quá 25% dòng điện pha định mức. Áp dụng điều 34 để tính toán phân bố DĐTV trên xuất tuyến 475 TBA 110/22kV-16MVA Đăk Tô (E46) với cấu trúc lưới 3 pha 4 dây. Xét MBA 110/22kV-16MVA – TBA 110kV Đăk Tô (E46),ới: v I đm = 420.389A; 3I0 = 25%I đm = 105.097A; Đường dây: 3AC-95+1AC-70, có R 0 = 0.42Ω/km và X 0 = 0.395Ω/km; Khoảng cách NĐLL dây trung tính: 250m; Điện trở suất của đất: 0.1Ω/km; Điện trở nối đất của nguồn: 0.5Ω; Điện trở nối đất lặp lại: 30Ω. Sơ đồ thay thế tính toán phân bố DĐTV điển hình với 4 cơ cấu NĐLL của dây trung tính như hình 9: 19
  7. TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 1(30).2009 Hình 9: Sơ đồ tính toán với 4 cơ cấu nối đất lặp lại điển hình Sau khi nhập đầy đủ các thông số tính toán và chạy chương trình tính toán ẽs cho kết quả dòng phân bố trên các nhánh theo các mức bất đối xứng của tải như bảng 1 và 2. Bảng 1. Dòng điện qua điện trở nối đất của trạm nguồn 3I 01 Dòng điện qua điện trở nối đất của trạm nguồn 3I 01 (A) Khoảng 3Io (A) = cách từ tải 5%Iđm= 10%Iđm= 15%Iđm= 20%Iđm= 25%Iđm= đến nguồn Số lần NĐLL 21.019 42.039 63.058 84.078 105.097 L = 1 km 4 0.91 1.82 2.73 3.64 4.56 L = 2 km 8 2.85 5.72 8.58 11.44 14.30 L = 3 km 12 5.21 10.40 15.64 20.85 26.05 L = 4 km 16 7.50 15.00 22.50 30.00 37.55 L = 5 km 20 9.48 18.96 28.45 37.90 47.40 L = 10 km 40 14.30 28.70 43.00 57.40 71.80 L = 20 km 80 15.40 30.50 46.10 61.40 76.90 L = 40 km 160 15.20 30.40 46.00 61.00 76.50 Bảng 2. Dòng điện trên dây trung tính ở trạm nguồn 3I 02 Dòng điện trên dây trung tính ở trạm nguồn 3I 02 (A) Khoảng 3Io (A) = cách từ tải 5%Iđm= 10%Iđm= 15%Iđm= 20%Iđm= 25%Iđm= 20
  8. TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 1(30).2009 đến nguồn Số lần NĐLL 21.019 42.039 63.058 84.078 105.097 L = 1 km 4 20.109 40.219 60.328 80.438 100.537 L = 2 km 8 18.169 36.319 54.478 72.638 90.797 L = 3 km 12 15.809 31.639 47.418 63.228 79.047 L = 4 km 16 13.519 27.039 40.558 54.078 67.547 L = 5 km 20 11.539 23.079 34.608 46.178 57.697 L = 10 km 40 6.719 13.339 20.058 26.678 33.297 L = 20 km 80 5.619 11.539 16.958 22.678 28.197 L = 40 km 160 5.819 11.639 17.058 23.078 28.597 5. Kết luận - Khi bơm dòng điện 3I 0 là dạng hình sin vào sơ đồ thay thế tính toán phân bố DĐTV với các cơ cấu NĐLL của dây trung tính, thì kết quả tính toán dòng điện phân bố trên các nhánh đều có dạng hình sin. Tại trạm nguồn 22kV, phân bố DĐTV 3I 0 trên dây trung tính chiếm tỉ lệ rất cao đến 95%, còn trên ĐTNĐ trạm nguồn R nđnguồn chiếm tỉ lệ thấp 5% trong trường hợp số cơ cấu NĐLL là 4. Tỉ lệ phân bố này sẽ thay đổi khi số cơ cấu NĐLL thay đổi. - Ứng dụng chương trình SIMULINK trên MATLAB để phân tích và tính toán phân bố DĐTV cho LĐPP 22kV với cấu trúc 3 pha 4 dây khi có cơ cấu NĐLL cho phép tính toán và mô phỏng trực tiếp hình dạng sóng dòng điện trên các nhánh, cách thiết lập sơ đồ thay thế tính toán phân bố DĐTV rất đơn giản và thời gian tính toán rất nhanh cho dù số lượng cơ cấu NĐLL của dây trung tính là rất lớn. Ngoài ra, chương trình này cũng rất thuận lợi cho việc phân tích và đánh giá sự phân bố DĐ TV trên các nhánh khi có sự tăng hoặc giảm số l ượng của thành phần cơ cấu NĐLL, khi có s thay đổi các trị số ự ĐTNĐ của nguồn, của tải và của NĐLL, và khi có sự thay đổi thành phần điện trở suất của đất. - Trong CĐVH KĐX xác lập cũng nh ư chế độ sự cố chạm đất 1 pha của LĐPP có trung tính NĐTT sẽ tồn tại DĐTV I tv = 3I 0 đi về điểm trung tính của MBA trạm nguồn 22kV, dòng điện I tv càng tăng khi mức K ĐX trong lưới điện càng lớn. Đối với LĐPP 22kV có cấu trúc 3 pha 3 dây (đất làm dây trung tính) thì toàn bộ DĐTV này đi theo đất về điểm trung tính của MBA trạm nguồn 22kV qua ĐTNĐ của trạm nguồn và gây ra điện áp giáng trên điện trở này một điện áp U = 3I0 .R nđnguồn càng lớn nên mức độ nguy hiểm do điện áp bước và điện áp tiếp xúc càng lớn, đồng thời mức di trung tính của MBA nguồn 22kV càng lớn . Còn đối với LĐPP 22kV có c trúc 3 pha 4 dây, do có ấu dây trung tính đi riêng nên DĐTV sẽ được chia làm 2 phần, 1 phần đi trên dây trung tính và 1 ph đi theo đất trở về điểm trung tính của MBA trạm nguồn 22kV, do vậy ần mức độ nguy hiểm do điện áp bước và điện áp tiếp xúc được giảm đi rất nhiều vì phần lớn dòng điện sự cố sẽ trở về theo dây trung tính, và mức di trung tính của MBA nguồn 21
  9. TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 1(30).2009 22kV trong trường hợp này cũng được giảm đi rất nhiều. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Bộ Năng lượng (1994), Quyết định số 1867 NL/KHKT ngày 12 tháng 9 năm 1994 ban hành qui định các tiêu chuẩn kỹ thuật cấp điện áp trung thế 22kV, Hà Nội. [2] Trần Bách (2004), Lưới điện và hệ thống điện, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội. [3] Trần Đình Long, Lã Văn Út, Đặng Quốc Thống, Nguyễn Thanh Liêm, Đinh thế Phúc (2001), Báo cáo k quả nghiên cứu khoa học , Đề tài nối đất trung tính hệ ết thống điện, Trường Đại học bách khoa Hà Nội, Hà Nội. [4] Richard Roeper (1996), Ngắn mạch trong hệ thống điện, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội. [5] Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (1998), Quy trình vận hành - sửa chữa máy biến áp, Hà Nội. 22

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản