Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM và DV Quốc Huy

Chia sẻ: Pham Nguyen | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:56

0
1.161
lượt xem
496
download

Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM và DV Quốc Huy

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Vì vậy, kế toán kết quả kinh doanh là một bộ phận quan trọng của kế toán doanh nghiệp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM và DV Quốc Huy

  1. 1 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hồng Mai TRƯỜNG ………………… KHOA……………………… ----- ----- BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Đề tài: Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM và DV Quốc Huy Lớp K42D7 SVTH: Phạm Thị Mai
  2. 2 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hồng Mai MỤC LỤC CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN KẾT QUẢ .... 3 KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM VÀ DV QUỐC HUY 1.1. Tính cấp thiết của đề tài. ......................................... 3 CHƯƠNG II......................................................... 7 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH .......................................... 7 TRONG DOANH NGHIỆP 2.1. Một số khái niệm cơ bản: ........................................ 7 Nhóm khái niệm về kết quả kinh doanh: .............................. 7 CHƯƠNG III ...................................................... 23 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM VÀ DV QUỐC HUY ................................................................... 23 3.1. Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề: ........................ 23 CHƯƠNG IV...................................................... 41 KẾT LUẬN VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY THNH TM VÀ DV QUỐC HUY. ................................................................... 41 Lớp K42D7 SVTH: Phạm Thị Mai
  3. 3 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hồng Mai CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM VÀ DV QUỐC HUY 1.1. Tính cấp thiết của đề tài. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Vì vậy, kế toán kết quả kinh doanh là một bộ phận quan trọng của kế toán doanh nghiệp. Hiện nay trong các doanh nghiệp, kế toán kết quả kinh doanh đều vận dụng theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Nhưng tùy theo quy mô, loại hình kinh doanh cũng như công tác tổ chức kế toán doanh nghiệp mà kế toán kết quả kinh doanh tại mỗi đơn vị được hạch toán sao cho phù hợp nhất. Chính điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp được tiến hành một cách khoa học, hợp lý, để từ đó cung cấp các thông tin về tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách nhanh chóng và chính xác. Kế toán kết quả kinh doanh cho ta cái nhìn tổng hợp và chi tiết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ đắc lực cho các nhà quản trị trong quá trình quản lý và phát triển doanh nghiệp. Việc xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy được ưu và nhược điểm, những vấn đề còn tồn tại, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, đề ra các phương án kinh doanh chiến lược, đúng đắn và thích hợp hơn cho các kỳ tiếp theo. Số liệu kế toán càng chi tiết, chính xác, nhanh chóng và kịp thời càng hỗ trợ các nhà quản trị tốt hơn trong việc cân nhắc để đưa ra những quyết định phù hợp nhất với tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Việc xác định tính trung thực, hợp lý, chính xác và khách quan của các thông tin về kết quả kinh doanh trên các Báo cáo tài chính là sự quan tâm đầu tiên của các đối tượng sử dụng thông tin tài chính đặc biệt là các nhà đầu tư. Do đó cần thiết phải hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán kết quả kinh doanh. Trên thực tế hiện nay, việc thực hiện kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp bên cạnh những điểm thuận lợi và hợp lý thì vẫn còn tồn tại một số khó khăn, hạn chế. Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH TM và DV Quốc Huy, cũng như qua các phiếu điều tra và kết quả tổng hợp thực tập đã cho thấy công tác kế toán kết quả kinh doanh về cơ bản đã thực hiện theo đúng chế độ kế toán hiện hành. Phương pháp kế toán, hệ thống tài khoản, sổ sách, chứng từ sử dụng tại công ty là tương đối đầy đủ và phù hợp Lớp K42D7 SVTH: Phạm Thị Mai
  4. 4 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hồng Mai với đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị. Nhưng do hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp là thương mại và dịch vụ nên hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đang bán và cung ứng trên thị trường rất phong phú, đa dạng như: các loại đá granite tự nhiên, vật liệu xây dựng, nội ngoại thất xây dựng, tư vấn thiết kế công trình…làm cho việc theo dõi trên sổ sách kế toán là khó khăn, phức tạp. Ngoài ra, kế toán chỉ ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh vào Sổ Cái các TK 511, 632 mà không mở sổ chi tiết để tiện cho công tác quản lý. Như vậy, những tồn tại kể trên đã phần nào gây khó khăn cho công tác kế toán trong quá trình thực hiện và làm cho con số kết quả kinh doanh đưa ra còn chưa thực sự chính xác và hợp lý. Chính vì vậy việc hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh là vấn đề quan trọng và rất cần thiết đối với công ty hiện nay, để các nhà quản trị doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp có những đánh giá chính xác nhất phục vụ cho việc ra quyết định, chiến lược kinh doanh tại doanh nghiệp. 1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài. Xuất phát từ cơ sở lý luận về tính cấp thiết của việc nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh và thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM và DV Quốc Huy cũng như việc nhận thức được tầm quan trọng của kết quả kinh doanh đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, em xin lựa chọn đề tài nghiên cứu sau: “Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM và DV Quốc Huy”. Như vậy, đối tượng nghiên cứu của đề tài là: nội dung và phương pháp kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM và DV Quốc Huy. 1.3. Mục tiêu nghiên cứu. 1.3.1. Về mặt lý luận: Luận văn đi sâu nghiên cứu, làm rõ những vấn đề lý luận về kế toán kết quả kinh doanh và hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan về kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC) và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. 1.3.2. Về mặt thực tiễn: Luận văn đi sâu tìm hiểu, khảo sát và phân tích tình hình kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM và DV Quốc Huy để thấy được thực trạng công tác kế toán, sự khác nhau giữa những quy định của Chuẩn mực, Chế độ, các quy định của Nhà nước với thực tế áp dụng tại công ty. Từ đó, đưa ra những đánh giá ưu, nhược điểm, những việc đã làm được cũng như những khó khăn và tồn tại cần giải quyết trong công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM và DV Quốc Huy, đồng thời đưa ra các quan điểm, Lớp K42D7 SVTH: Phạm Thị Mai
  5. 5 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hồng Mai giải pháp khắc phục nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty, để đề tài nghiên cứu trở thành một tài liệu mà công ty có thể tham khảo, nghiên cứu và áp dụng. 1.4. Phạm vi nghiên cứu. - Về mặt lý thuyết: luận văn nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh trong điều kiện áp dụng Chế độ kế toán theo quyết định số 48/QĐ – BTC do Nhà nước ban hành năm 2006 và tuân thủ Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Luật kế toán, các Thông tư hướng dẫn của Chính phủ. - Về mặt thực tiễn: + Không gian: luận văn tập trung nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM và DV Quốc Huy trong điều kiện doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 48/QĐ – BTC. + Thời gian: từ ngày 22/03/2010 đến ngày 28/05/2010. + Số liệu kế toán: đề tài nghiên cứu sử dụng số liệu kế toán Quý IV năm 2009. 1.5. Kết cấu luận văn tốt nghiệp: Luận văn tốt nghiệp gồm 4 chương: Chương I: Tổng quan nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM và DV Quốc Huy. Chương này nêu khái quát vai trò, tầm quan trọng của kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nói chung và ở công ty TNHH TM và DV Quốc Huy nói riêng. Xuất phát từ lý luận và thực tiễn của kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập chỉ ra tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, từ đó xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài, nêu rõ đối tượng nghiên cứu của đề tài để định hướng mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đề tài. Chương II: Lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh. Nội dung của chương trình bày những lý luận cơ bản về vấn đề nghiên cứu, bao gồm: các định nghĩa, khái niệm cơ bản có liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh, nêu nội dung Chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành liên quan. Ngoài ra, trong phần “Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước” là sự tổng hợp, đánh giá những kết quả nghiên cứu của những công trình năm trước về kế toán kết quả kinh doanh để thấy được những vấn đề đã được giải quyết và những vấn đề còn tồn tại. Chương III: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM và DV Quốc Huy. Lớp K42D7 SVTH: Phạm Thị Mai
  6. 6 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hồng Mai Luận văn còn chỉ ra phương pháp nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh, thông qua đó tiến hành tìm hiểu đơn vị thực tập, nêu tình hình và nhân tố môi trường ảnh hưởng đến kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM và DV Quốc Huy. Trên cơ sở lý thuyết, luận văn đưa ra thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM và DV Quốc Huy gồm: chứng từ và tài khoản sử dụng cũng như trình tự hạch toán và sổ kế toán kết quả kinh doanh. Chương IV: Kết luận và các giải pháp hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM và DV Quốc Huy. Từ kết quả khảo sát, đánh giá về công tác kế toán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp, luận văn đưa ra những nhận xét, đánh giá về thực trạng kế toán kết quả kinh doanh: những điểm đã làm được và những điểm cần khắc phục. Đồng thời dự báo triển vọng và quan điểm thực hiện phần hành kế toán này tại công ty. Từ đó, luận văn đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị. Lớp K42D7 SVTH: Phạm Thị Mai
  7. 7 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hồng Mai CHƯƠNG II LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 2.1. Một số khái niệm cơ bản: Nhóm khái niệm về kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh: là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh tế đã được thực hiện trong một kỳ nhất định, được xác định trên cơ sở tổng hợp tất cả các kết quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo từng kỳ kế toán (tháng, quý, năm), là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán đó. Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có lãi, nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí thì doanh nghiệp bị lỗ.1 Kết quả hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính. 2 Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác ngoài dự tính của doanh nghiệp, hay những khoản thu không mang tính chất thường xuyên, hoặc những khoản thu có dự tính nhưng ít có khả năng xảy ra do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mang lại. 3 • Nhóm khái niệm về doanh thu, thu nhập: Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. (VAS 14). 4 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các hoạt động từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản 1 Ths. Nguyễn Phú Giang, Kế toán thương mại và dịch vụ, NXB Tài chính, năm 2006, trang 322. 2 Học viện Tài chính, Kế toán doanh nghiệp, NXB Thống kê, năm 2004, trang 302. 3 Học viện Tài chính, Kế toán doanh nghiệp, NXB Thống kê, năm 2004, trang 316. 4 Bộ Tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống kê, 2006, trang 56. Lớp K42D7 SVTH: Phạm Thị Mai
  8. 8 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hồng Mai phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). 1 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ kế toán, là căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.2 Doanh thu hoạt động tài chính: phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. 3 Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: 4 - Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. (VAS 14) - Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. (VAS 14) - Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. (VAS 14) Thu nhập khác: là những khoản góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu. (VAS 14) • Nhóm khái niệm về chi phí: Chi phí: là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông và chủ sở hữu. (VAS 01) 5 Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành của các sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ.6 Chi phí quản lý kinh doanh gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Chi phí bán hàng: là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ. 1 1 Học viện Tài chính, Kế toán doanh nghiệp, NXB Thống kê, 2004, trang 308. 2 Bộ Tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp, NXB lao động xã hội, 2007, trang 636. 3 Bộ Tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp, NXB Bộ Tài chính, 2006, trang 300. 4 Bộ Tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống kê, 2006, trang 56. 5 Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Bộ Tài chính, NXB Tài chính, 2006, trang 78. 6 Chế độ kế toán doanh nghiệp, Bộ Tài chính, NXB Tài chính, 2006, trang 317. Lớp K42D7 SVTH: Phạm Thị Mai
  9. 9 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hồng Mai Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí hành chính và chi phí quản lý chung của doanh nghiệp. 2 Chi phí tài chính: phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm: các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh liên kết, chi phí giao dịch bán chứng khoán, lỗ tỷ giá hối đoái…3 Chi phí khác: là các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền do khách hàng vi phạm hợp đồng… (VAS 01) 4 Thuế thu nhập doanh nghiệp: bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế TNDN, được xác định theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hành. (VAS 17) 5 Chi phí thuế TNDN: là số thuế TNDN phải nộp được tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành.6 Như vậy, có thể hiểu kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế trong một kỳ kế toán. 2.2. Một số lý thuyết của kế toán kết quả kinh doanh : Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về kế toán, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành, công bố 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC năm 2006. Các chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, nội dung, phương pháp kế toán cơ bản làm cơ sở cho việc ghi chép kế toán và lập Báo cáo tài chính. 2.2.1. Kế toán kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam. 1 Bộ Tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Thống kê, 2006, trang 366. 2 Bộ Tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Thống kê, 2006, trang 366. 3 Bộ Tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Thống kê, 2006, trang 358. 4 Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Bộ Tài chính, NXB Tài chính, 2006, trang 128. 5 Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Bộ Tài chính, NXB Thống kê, 2006, trang 238. 6 Bộ Tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Thống kê, 2006, trang 382. Lớp K42D7 SVTH: Phạm Thị Mai
  10. 10 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hồng Mai Kế toán kết quả kinh doanh cần tuân thủ theo các nguyên tắc được quy định trong các Chuẩn mực kế toán liên quan: VAS 01 – chuẩn mực chung, VAS 02 – Hàng tồn kho, VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác, VAS 17 – thuế thu nhập doanh nghiệp. • VAS 01 - Chuẩn mực chung: - Cơ sở dồn tích: để kết quả kinh doanh được phản ánh một cách chính xác, trung thực và hợp lý thì phải theo dõi chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách ghi sổ kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế. Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Kết quả thu được từ kế toán kết quả kinh doanh được thể hiện trên BCTC, do vậy BCTC lập trên cơ sở dồn tích sẽ phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai. - Hoạt động liên tục: Kế toán kết quả kinh doanh phải được thực hiện trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nhờ đó kết quả hoạt động kinh doanh kỳ này sẽ mang tính kế thừa và nối tiếp logic với các kỳ kế toán trước và sau. - Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Kế toán kết quả kinh doanh khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. - Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp đã lựa chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Có như vậy kết quả kinh doanh mới được phản ánh một cách chính xác, nhanh chóng và kịp thời. - Thận trọng: kết quả kinh doanh cần được xác định một cách nhanh chóng và kịp thời nhưng phải đảm bảo được tính chính xác và trung thực của số liệu trên BCTC của doanh nghiệp. Do đó, kế toán cần phải xem xét, cân nhắc và phán đoán kỹ lưỡng khi lập các ước tính kế toán trong điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng áp dụng trong kế toán kết quả kinh doanh đòi hỏi: + Phải lập các khoản dự phòng cho kỳ tiếp theo nhưng không lập quá lớn, làm ảnh hưởng đến kết quả thực tế thu được từ hoạt động kinh doanh trong kỳ hiện tại. + Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập, vì nếu làm như vậy thì kết quả kinh doanh cuối kỳ sẽ không chính xác và trung thực. Lớp K42D7 SVTH: Phạm Thị Mai
  11. 11 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hồng Mai + Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ và chi phí để việc xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ đảm bảo tính chính xác. + Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí. Có như vậy kế toán kết quả kinh doanh mới thực sự hiệu quả và chính xác. - Trọng yếu: kết quả kinh doanh phản ánh năng lực và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Đây chính là cơ sở để các nhà quản trị doanh nghiệp có những nhìn nhận và đánh giá chính xác nhất phục vụ cho những quyết định, những chiến lược kinh doanh tại doanh nghiệp. Do đó, số liệu kế toán kết quả kinh doanh phải chính xác và trung thực, không được có sai lệch so với thực tế. Nếu những thông tin trên BCTC thiếu chính xác thì sẽ làm ảnh hưởng đến việc ra quyết định của các đối tượng sử dụng BCTC của đơn vị. • VAS 02 – Hàng tồn kho: Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc. Kết quả kinh doanh muốn được xác định và phản ánh một cách chính xác thì phải xác định được chính xác các yếu tố tham gia vào quá trình này. Trong đó yếu tố giá gốc hàng tồn kho là một chỉ tiêu quan trọng đối với kế toán kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Trong đó: - Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm: giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua. - Chi phí chế biến bao gồm: bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản xuất sản phẩm. - Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho gồm: chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường; một số chi phí bảo quản hàng tồn kho; chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. • VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác: Lớp K42D7 SVTH: Phạm Thị Mai
  12. 12 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hồng Mai Chỉ tiêu doanh thu và thu nhập đóng một vai trò rất quan trọng trong kế toán kết quả kinh doanh. Do vậy, doanh thu phải được xác định một cách chính xác. Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được. Xác định doanh thu: doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: theo mục 10 chuẩn mực số 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thõa mãn tất cả năm điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. - Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thõa mãn tất cả bốn điều kiện: - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. - Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó. - Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán. - Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Đối với doanh thu hoạt động tài chính: theo mục 24 của chuẩn mực số 14, doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia. Việc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính phải thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau: - Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch đó. - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Đối với thu nhập khác: theo mục 30 chuẩn mực số 14, thu nhập khác bao gồm: thu về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; thu tiền bảo hiểm được bồi thường; thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước; khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập; thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại và các khoản thu khác. • VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp: Theo chuẩn mực số 17 và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, thuế TNDN Lớp K42D7 SVTH: Phạm Thị Mai
  13. 13 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hồng Mai được hạch toán là một khoản chi phí khi xác định kết quả tài chính của doanh nghiệp. Chi phí thuế TNDN là số thuế TNDN phải nộp được tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành. Trên đây là một số nội dung của một số chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh, là nền tảng cho quá trình thực hiện công tác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. 2.2.2. Kế toán kết quả kinh doanh theo Quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính 2.2.2.1. Quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa Khi thực hiện kế toán kết quả kinh doanh, các doanh nghiệp cần tôn trọng những quy định sau (Bộ Tài chính, chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Tài chính, 2006, trang 347): - Kết quả kinh doanh của kỳ kế toán phải được xác định đầy đủ, chính xác theo đúng quy định của các Chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. - Ngoài việc hạch toán tổng hợp, kết quả kinh doanh có thể được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính, hoạt động khác…). Trong từng loại hình kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng dịch vụ tùy theo yêu cầu quản lý của đơn vị. - Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh là số doanh thu thuần và thu nhập thuần. 2.2.2.2. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh bao gồm: kết quả từ hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác. KQKD trước thuế KQ hoạt động KQ hoạt động = + TNDN kinh doanh khác KQKD sau thuế KQKD Chi phí thuế = - TNDN trước thuế TNDN TNDN Chi phí thuế TNDN là số thuế phải nộp (hoặc được thu hồi) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành. (VAS 17, trang 127) Lớp K42D7 SVTH: Phạm Thị Mai
  14. 14 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hồng Mai Thuế TNDN Thu nhập chịu Thuế suất = * phải nộp thuế thuế TNDN Trong đó: - Thu nhập chịu thuế: là thu nhập chịu thuế TNDN của một kỳ, được xác định theo quy định của luật thuế TNDN hiện hành và là cơ sở để tính thuế TNDN phải nộp. - Thuế suất thuế TNDN: tùy vào loại hình doanh nghiệp và ngành kinh doanh mà Nhà nước có các mức thuế suất khác nhau. Từ năm 2008 trở về trước thì mức thuế suất là 28%, từ năm 2009 mức thuế suất là 25%. Kết quả hoạt động kinh doanh: là kết quả từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, được xác định theo công thức sau: Kết quả Lợi nhuận gộp Doanh thu Chi phí hoạt động về bán hàng và Chi phí = + hoạt động - quản lý kinh cung cấp dịch tài chính - tài chính kinh doanh doanh vụ Trong đó: Lợi nhuận gộp về Doanh thu thuần về Trị giá vốn bán hàng và cung = bán hàng và cung cấp - hàng bán cấp dịch vụ dịch vụ Doanh thu Tổng doanh Thuế TTĐB, thuế Các khoản thuần về bán thu bán hàng xuất khẩu, thuế = - giảm trừ - hàng và cung và cung cấp GTGT theo phương doanh thu cấp dịch vụ dịch vụ pháp trực tiếp Kết quả hoạt động khác được xác định như sau: Kết quả hoạt động Thu nhập Chi phí = - khác khác khác Trong đó: Thu nhập khác: là những khoản thu bất thường xảy ra ngoài dự tính của doanh nghiệp và không thường xuyên. Thu nhập khác bao gồm các khoản: - Thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ. - Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ. Lớp K42D7 SVTH: Phạm Thị Mai
  15. 15 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hồng Mai - Thu từ phạt vi phạm hợp đồng. - Thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật. - Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ. Chi phí khác: là các khoản chi phí ngoài dự tính của doanh nghiệp và không thường xuyên, bao gồm: - Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán (nếu có). - Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ. - Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế. - Bị phạt thuế, truy nộp thuế. 2.2.2.3. Chứng từ sử dụng Kế toán kết quả kinh doanh sử dụng chủ yếu là các chứng từ tự lập, bao gồm: - Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động khác trong kỳ. - Các chứng từ gốc phản ánh các khoản doanh thu, chi phí tài chính và hoạt động khác như: phiếu xuất kho (02-VT), hóa đơn giá trị gia tăng (01GTKT-3LL), phiếu nhập kho (01-VT)… - Các chứng từ khác như phiếu thu (01-TT), phiếu chi (02-TT), giấy báo Nợ, giấy báo Có của ngân hàng. Quá trình luân chuyển chứng từ + Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán và các bộ phận liên quan sẽ tiến hành lập chứng từ: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho (bộ phận kho lập); HĐGTGT (bộ phận bán hàng lập), phiếu thu, phiếu chi (bộ phận kế toán lập)…Chứng từ được lập theo đúng mẫu quy định và phải ghi đúng nội dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và được lập đủ số liên quy định. + Chứng từ sẽ được luân chuyển đến các phòng ban có trách nhiệm: kế toán, giám đốc… để kiểm tra và ký duyệt. + Sau đó, một liên chứng từ sẽ được giao đến phòng kế toán, nhân viên kế toán sẽ sắp xếp chứng từ và tiến hành ghi sổ kế toán tương ứng (sổ các tài khoản TK511, TK632, TK642, TK635, TK515, TK711, TK811, TK421, TK821, TK911…). + Sau khi kế toán vào sổ, các chứng từ sẽ được lưu trữ và bảo quản theo đúng quy định của Nhà nước. 2.2.2.4. Tài khoản sử dụng Lớp K42D7 SVTH: Phạm Thị Mai
  16. 16 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hồng Mai Kế toán kết quả kinh doanh sử dụng chủ yếu các tài khoản sau: TK511, TK 515, TK711, TK632, TK642, TK635, TK811, TK821, TK911, TK421. • Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả kinh doanh sau một kỳ hạch toán. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau: Bên Nợ: - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư đã bán và dịch vụ đã cung cấp; - Chi phí quản lý kinh doanh; - Chi phí thuế TNDN; - Kết chuyển lãi. Bên Có: - Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán trong kỳ; - Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác; - Kết chuyển lỗ. Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ. • Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài khoản này dùng để phán ánh doanh thu của khối lượng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau: Bên nợ: - Thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. - Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ. - Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh. Bên có: - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ kế toán. Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ. • Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Lớp K42D7 SVTH: Phạm Thị Mai
  17. 17 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hồng Mai Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau: Bên nợ: - Chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm. - Chi phí thuế TNDN của các năm trước phải bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN của năm hiện tại. Bên có: - Chi phí thuế TNDN được điều chỉnh giảm do số đã ghi nhận trong năm lớn hơn số phải nộp theo số quyết toán thuế TNDN năm. - Chi phí thuế TNDN được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước. - Cuối kỳ, kết chuyển chi phí thuế TNDN vào bên nợ tài khoản 911 – “xác định kết quả kinh doanh”. Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ. Một số tài khoản liên quan khác như sau: TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính TK 711 – Thu nhập khác TK 632 – Giá vốn hàng bán TK 811 – Chi phí khác TK 635 – Chi phí tài chính TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh 2.2.2.5. Trình tự hạch toán (phụ lục 2.1) Cuối kỳ kinh doanh, kế toán căn cứ vào số liệu đã hạch toán trên các tài khoản thu nhập và chi phí để kết chuyển xác định kết quả kinh doanh như sau: (1) Kết chuyển doanh thu hàng bán trả lại, khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ để xác định doanh thu thuần từ bên Có TK 521 về bên Nợ TK 511. (2) Tính thuế GTGT phải nộp của hoạt động bán hàng theo phương pháp trực tiếp, thuế XK, thuế TTĐB phải nộp của hàng bán từ bên Có TK 3331, TK 3332,TK 3333 về bên Nợ TK 511. (3) Kết chuyển doanh thu thuần từ về bán hàng và cung cấp dịch vụ từ bên Nợ TK 511 về bên Có TK 911. (4) Kết chuyển giá vốn của hàng bán trong kỳ từ bên Có TK 632 về bên Nợ TK 911. Lớp K42D7 SVTH: Phạm Thị Mai
  18. 18 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hồng Mai (5) Kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính và thu nhập khác từ bên Nợ TK 515, TK 711 về bên Có TK 911. (6) Kết chuyển chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh và chi phí khác từ bên Có TK 635, TK 642, TK 811 về bên Nợ TK 911. (7) Cuối năm tài chính, tính chi phí thuế TNDN phát sinh trong kỳ và kết chuyển chi phí thuế TNDN phát sinh trong kỳ từ bên Có TK 821 về bên Nợ TK 911. (8) Cuối kỳ, xác định lợi nhuận sau thuế, nếu lãi kế toán ghi vào bên Nợ TK 911 và bên Có TK 421. Nếu lỗ, kế toán ghi vào bên Nợ TK 421 và bên Có TK 911. 2.2.2.6. Sổ kế toán Công tác tổ chức sổ kế toán phụ thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng. Nếu công tác tổ chức sổ kế toán và hình thức kế toán hợp lý sẽ phát huy được chức năng giám đốc của kế toán, cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời các chỉ tiêu cần thiết cho quản lý kinh doanh, đồng thời cũng góp phần nâng cao hiệu quả của công tác kế toán. Mỗi hình thức kế toán có số lượng và kết cấu các sổ là khác nhau. Hiện nay, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể vận dụng một trong bốn hình thức kế toán sau: hình thức kế toán nhật ký chung, hình thức kế toán nhật ký – sổ cái, hình thức kế toán chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính. • Hình thức Nhật ký chung: (phụ lục 2.2) Các loại sổ sử dụng trong kế toán kết quả kinh doanh: Sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt, sổ cái các TK 911 và TK 421, các sổ và thẻ kế toán chi tiết khác. Trình tự ghi sổ: hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra, kế toán ghi nghiệp vụ phát sinh vào nhật ký chung, sau đó căn cứ vào Nhật ký chung để ghi Sổ cái theo các tài khoản phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu số khớp đúng, số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các báo cáo tài chính. • Hình thức Nhật ký – Sổ cái: (phụ lục 2.3) Các loại sổ sử dụng trong kế toán kết quả kinh doanh: Sổ Nhật ký - sổ cái, các sổ và thẻ kế toán chi tiết các TK 911, 421 và các sổ chi tiết khác. Lớp K42D7 SVTH: Phạm Thị Mai
  19. 19 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hồng Mai Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán đã kiểm tra ghi vào nhật ký - sổ cái, sau đó ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối tháng, kế toán tiến hành cộng cột số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần sổ Cái để ghi vào dòng cột phát sinh cuối tháng. Các sổ, thẻ kế toán tiết phải được khóa sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng, sau đó lập bảng tổng hợp chi tiết cho từng tài khoản. Căn cứ vào số liệu trên Nhật ký – Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết để lập các Báo cáo tài chính. • Hình thức Chứng từ ghi sổ: (phụ lục 2.4) Các loại sổ sử dụng trong kế toán xác định kết quả kinh doanh: Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ Cái, các sổ và thẻ kế toán chi tiết các tài khoản 911, 421 và các sổ chi tiết khác. Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ Cái. Các chứng từ sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ, được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên sổ Cái. Căn cứ vào sổ Cái lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính. • Hình thức Kế toán trên máy vi tính: (phụ lục 2.5) Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào thì sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống với các mẫu sổ ghi bằng tay. Trình tự ghi sổ: hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã kiểm tra xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (sổ cái hoặc Nhật ký sổ Cái, Nhật ký chung…). Cuối tháng (hoặc khi nào cần thiết), kế toán thực hiện thao tác khóa sổ và lập Báo cáo tài chính. 2.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của các công trình năm trước Lớp K42D7 SVTH: Phạm Thị Mai
  20. 20 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hồng Mai Trong quá trình nghiên cứu và tìm hiểu về công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty và chuẩn bị cho việc viết luận văn, em có tham khảo một số luận văn của các năm trước cùng đề tài về kế toán kết quả kinh doanh và một số bài viết có liên quan đến đề tài nghiên cứu như sau: Luận văn: “Kế toán xác định kết quả kinh doanh ở công ty TNHH Công nghệ và thiết bị hàn” của sinh viên Nguyễn Thị Thu Thủy – trường ĐH Thương Mại, năm 2009. Ở luận văn này, sinh viên Thu Thủy đã đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh trên hai phương diện kế toán tài chính và kế toán quản trị. Luận văn đi sâu vào hoàn thiện kế toán trên các nghiệp vụ trên các tài khoản tổng hợp, hoàn thiện sổ kế toán và hoàn thiện kế toán quản trị. Luận văn đã giải quyết triệt để đối với việc hoàn thiện việc ghi nhận TSCĐ trên tài khoản kế toán cũng như việc trích lập các khoản dự phòng. Luận văn đã chỉ ra việc ghi nhận TSCĐ phục vụ cho kinh doanh của doanh nghiệp là sai quy định kế toán hiện hành, chưa thống nhất, liên quan đến các loại tài khoản tài sản khác nhau, làm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn trên Bảng cân đối kế toán, từ đó đưa ra giải pháp ghi nhận TSCĐ theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 03, 04, 06 và chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ hiện hành. Kiến nghị này là rất cần thiết đối với công ty Công nghệ và thiết bị hàn. Còn để đảm bảo nguyên tắc thận trọng trong kế toán, luận văn cũng đã đưa ra các kiến nghị công ty nên trích lập các khoản dự phòng. Các lý do được đưa ra trong luận văn này là khá thuyết phục và cụ thể đối với từng khoản dự phòng và TK sử dụng liên quan. Tuy nhiên, giải pháp về việc hoàn thiện sổ kế toán của công ty mới ở mức nêu ra vấn đề tồn tại mà chưa đưa ra được giải pháp cụ thể, chi tiết đối với vấn đề đang còn tồn tại ở công ty đó là kế toán không mở các sổ Nhật ký đặc biệt mà chỉ phản ánh các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung. Luận văn “Hoàn thiện phương pháp kế toán xác định kết quả kinh tại công ty cổ phần khai thác khoáng sản và Thương mại Việt Nam” của sinh viên Đào Thị Hằng – trường ĐH Thương Mại, năm 2008. Luận văn đã đưa ra các giải pháp hoàn thiện về TK sử dụng theo hệ thống TK của quyết định 48 của Bộ Tài chính, cách tính giá vốn, việc trích lập các khoản dự phòng và hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh cho từng công trình. Qua tham khảo, em thấy bài luận văn đã đưa ra được công tác kế toán xác đinh kết quả kinh doanh theo Chế độ và Chuẩn mực kế toán Việt Nam. Luận văn cũng đã đi sâu tìm hiểu về công tác kế toán của công ty và đưa ra các giải pháp hoàn thiện cho đơn vị. Những giải pháp này là rất Lớp K42D7 SVTH: Phạm Thị Mai

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản