intTypePromotion=1

Báo cáo tốt nghiệp: Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam

Chia sẻ: Hoàng Thùy Dung | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:80

0
392
lượt xem
160
download

Báo cáo tốt nghiệp: Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong chuyên đề báo cáo tốt nghiệp: Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam này, ngoài việc giới thiệu một cách cụ thể về các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử mà ngân hàng đang cung cấp, người viết còn đánh giá về tình hình phát triển của các dịch vụ này trong những năm qua đồng thời tìm hiểu về phương hướng phát triển trong thời gian tới.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp: Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam

  1. Báo cáo tốt nghiệp Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam”
  2. MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU................................ ..............................................................................................1 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ .......................................8 1 .1. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................................ ................................ .... 8 1.1.1.Khái niệm ngân hàng thương mại (NHTM) .................................... 8 1.1.2. Hoạt động của NHTM ................................................................... 9 1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn ........................................................ 10 1.1.2.2. Hoạt động sử dụng vốn .......................................................... 12 1.1.2.3. Hoạt động khác ...................................................................... 13 1.2. DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ .................................................. 16 1.2.1 Khái niệm ngân hàng điện tử ........................................................ 16 1.2.2. Các dịch vụ ngân hàng điện tử: ................................ .................... 18 1.2.2.1. Các điểm chấp nhận thanh toán( EFTPOS- Electronic Fund Transfer At Point Of Sale) .................................................................. 18 1.2.2.2. Hệ Thống máy rút tiền tự động (Automatic Teller Machine- ATM) ................................................................................................. 19 1.2.2.3. Ngân hàng qua điện thoại (Phone & mobile-Banking) ........... 20 1.2.2.4. Ngân hàng tại nhà (Homebanking) ........................................ 21 1.2.2.5. Ngân hàng trực tuyến (Internet Banking) ............................... 22 1.2.3. Sự cần thiết phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử ......................... 22 1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển ngân hàng điện tử: ................................................................................................ .......... 24 1.2.4.1. Vấn đề về vốn:....................................................................... 25 1.2.4.2. Vấn đề về công nghệ ............................................................. 25 1.2.4.3.Vấn đề an toàn bảo mật: ......................................................... 26 1.4.4.Vấn đề quản trị và phòng ngừa rủi ro ............................................ 27
  3. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM ................................ ................................ .................... 28 2 .1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG................................ .. 28 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển. .................................................. 28 2.1.2 Cơ cấu tổ chức .............................................................................. 30 2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh................................ .................... 31 2.1.3.1. Tình hình huy động vốn ......................................................... 32 2.1.3.2. Hoạt động tín dụng: ............................................................... 32 2.1.3.3. Hoạt động thanh toán quốc tế ................................................ 33 2.1.3.4. Hoạt động kinh doanh thẻ. ..................................................... 34 2.1.3.5. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ. ............................................. 35 2.1.3.6. Hoạt động kinh doanh chứng khoán (thông qua công ty con- công ty chứng khoán VCB VCBS) ............................................. 35 2 .2. THỰC TRẠNG CÁC DỊCH VỤ EBANKING TẠI VCB ........................... 36 2.2.1 Những dịch vụ E-Banking mà VCB đang cung cấp ...................... 36 2.2.1.1 Hệ thống máy ATM và thẻ thanh toán của VCB ..................... 36 2.2.1.2 VCB iB@anking .................................................................... 40 2.2.1.3.SMS Banking ......................................................................... 41 2.2.1.4 VCB Money ........................................................................... 42 2.2.2. Đánh giá về khả năng phát triển. .................................................. 47 2.2.2.1.Quan hệ đối với khách hàng, các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước ......................................................................................... 47 2.2.2.2. Các kế hoạch triển khai sản phẩm mới ................................... 54 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG..................................................................................... 58 3 .1. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN E-BANKING ...................................... 58 3 .2. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM ................................................ 59
  4. 3.2.1. Vốn đầu tư. ................................ .................................................. 60 3.2.2. Hạ tầng cơ sở và giải pháp công nghệ ................................ .......... 62 3.2.3. Nguồn nhân lực trình độ cao. ....................................................... 66 3.2.4. Hỗ trợ về mặt pháp lý, hợp tác đào tạo nguồn nhân lực. ............... 67 KẾT LUẬN ................................................................................................................................ 70 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 71
  5. D ANH MỤC SƠ ĐỒ, B ẢNG BIỂU Biểu đồ 2.1. Số lượng thẻ thanh toán .............................................. 37 Biểu đồ 2.2. POS ............................................................................ 37 Biểu đồ 2.3. Số lượng máy ATM ................................ .................... 38 Bảng 2.4.Quá trình triển khai dịch vụ VCB-Money ........................ 42 Hình 2.5 Mẫu của cổng kết nối RSA secureID. ............................... 44 Biểu đồ 2.6. Số lượng khách hàng của VCB iB@king và SMS banking tính đến cuối 2007 ............................................................. 47 Biểu 2.7. Tỷ trọng sử dụng các dịch vụ trong VCB iB@nking ........ 49 Biểu đồ 2.8. Số lượng giao dịch qua kênh ....................................... 51 Bảng 2.9. Tổng kết hiệu quả 3 năm hoạt động ................................ 52
  6. Danh mục các chữ cái viết tắt 1. Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam – VCB 2. Ngân hàng điện tử E-Banking 3. Ngân hàng thương mại NHTM 4. Tổ chức tín dụng TCTD 5. Tổ chức kinh tế TCKT 6. Ngân hàng nhà nước NHNH 7. Công ty chứng khoán CTCK 8. Nhà đầu tư NĐT
  7. LỜI NÓI ĐẦU Xu hướng phát triển tất yếu của ngân hàng hiện đại trong thời kì hội nhập là xu hướng điện tử hóa các dịch vụ ngân hàng. Các ngân hàng Việt Nam c ũng không nằm ngoài xu thế này. Các hội thảo về E-Banking được tổ chức hàng năm thu hút ngày một nhiều sự quan tâm chú ý của các ngân hàng cũng khẳng định xu thế này. Các NHTM Việt Nam hiện nay nếu so sánh với trình độ phát triển của các ngân hàng trong khu vực và trên thế giới thì vẫn còn có 1 khoảng cách rất xa và các ngân hàng cần phải nỗ lực hết sức để có thể đuổi kịp. Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam có thể coi là ngân hàng đi đầu trong việc phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử, tuy nhiên mới chỉ dừng lại ở những bước đầu tiên. Các dịch vụ ngân hàng điện tử cần phải được quan tâm và đầu tư hơn nữa, cần phải được coi là trọng tâm trong chiến lược phát triển ngân hàng hiện đại đã thúc đẩy em lựa chọn đề tài “Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam”. Trong chuyên đề này, ngoài việc giới thiệu một cách cụ thể về các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử mà ngân hàng đang cung cấp, người viết còn đánh giá về tình hình phát triển của các dịch vụ này trong những nă m qua đồng thời tìm hiểu về phương hướng phát triển trong thời gian tới. Kết cấu của chuyên đề này được chia làm 3 phần như sau: C hương 1: Tổng quan về dịch vụ ngân hàng điện tử- chương này sẽ tập trung giới thiệu khái quát về dịch vụ ngân hàng điện tử. Giới thiệu tổng quan về các loại hình dịch vụ hiện đang được cung cấp trên thế giới, về những
  8. thuận tiện và lợi ích mà những dịch vụ này mang lại cho khách hàng và nền kinh tế. C hương 2: Thực trạng các dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam(VCB). Phần này sẽ đi vào cụ thể các dịch vụ ngân hàng điện tử mà VCB đang cung cấp cho khách hàng, đánh giá những mặt tích c ực và những hạn chế của các dịch vụ này C hương 3: Các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Phần này sẽ tập trung vào việc xác định xu hướng phát triển của ngân hàng điện tử trong thời gian tới, qua đó đưa ra những giải pháp nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử từ góc độ của ngân hàng là VCB và góc độ từ phía cơ quan quản lý nhà nước là ngân hàng nhà nước (NHNN) và các cơ quan chức năng khác có liên quan. CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 1.1. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1.Khái niệm ngân hàng thương mại (NHTM)
  9. Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức quan trọng đối với nến kinh tế. Với vai trò là một tổ chức tài chính trung gian chuyển vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn trong nền kinh tế. Trên thực tế có nhiều cách định nghĩa khác nhau về NHTM tuy nhiên cách định nghĩa dựa trên phương diện những loại hình dịch vụ mà nó cung cấp đ ược coi là cách tiếp cận tổng quát. Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế. Theo luật các tổ chức tín dụng thì định nghĩa H oạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung th ường xuyên là nhận tiền gửi và sử dựng số tiền này đ ể cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán. 1.1.2. Hoạt động của NHTM Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất- đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế. Ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng đối với nền kinh tế. Với các chức năng như: trung gian tài chính, tạo phương tiện thanh toán, trung gian thanh toán… ngân hàng đang ngày càng khẳng định vị thế của mình, trở thành một tổ chức không thể thiếu trong sự đi lên và phát triển của bất kỳ một quốc gia nào. Để thực hiện tốt chức năng của mình, ngân hàng đã đưa ra nhiều loại hình dịch vụ trong đó có thể kể đến các hoạt động sau:
  10.  Hoạt động huy động vốn  Hoạt động sử dụng vốn  Hoạt động khác 1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn Đây là hoạt động rất quan trọng và ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của NHTM. Theo đó, ngân hàng sẽ huy động từ đó tạo nguồn vốn cho NHTM. Có nhiều cách khác nhau để hình thành nên nguồn vốn này. - Tiền gửi Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng. Đây là nghiệp vụ đầu tiên của một NHTM khi đi vào hoạt động. Ngân hàng mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng, bằng cách đó ngân hàng huy động tiền gửi của các tổ chức doanh nghiệp và dân cư. Để có được nguồn tiền chất lượng và dồi dào, ngân hàng đã đưa ra nhiều hình thức huy động tiền gửi như  Tiền gửi thanh toán: là tiền của doanh nghiệp hoặc các nhân gửi vào ngân hà ng đẻ nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ. Loại tiền này chiếm tỷ trọng khá lớn( khoảng trên dưới 50%) nguồn vốn của NHTM. Đặc điểm của nguồn tiền này là lãi suất rất thấp hoặc không phải trả lãi nhưng tính chất vận động khá phức tạp đòi hỏi khi ngân hàng sử dụng phải thận trọng, tránh rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán  Tiền gửi có kỳ hạn: theo đó, khách hàng (cá nhân, doanh nghiệp) tự mang tới ngân hàng gửi trong một thời gian xác định với lãi suất xác định, nếu khách hàng rút ra trước hạn sẽ chỉ được nhận lãi suất rất thấp. Loại hình tiền gửi này chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với tiền gửi thanh toán, có dặc điểm là
  11. lãi suất cao hơn, vận động ổn định hơn tạo cho ngân hàng chủ động hơn trong thanh toán.  Một nguồn khác mà ngân hàng có thể huy động là vay từ NHNN. Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả của NHTM.Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ (dự trữ bắt buộc, dự trữ thanh toán) NHTM thường vay NHNN d ưới hình thức tái chiết khâu hoặc tái cấp vốn.  NHTM cũng có thể đi vay từ các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng. Nguồn này cũng được sử dụng để đáp ứng nhu cầu dự trữ và chi trả cấp bách và trong nhiều trường hợp nó bổ sung và thay thế cho nguồn vay từ NHNN.  Bên cạnh đó, cũng giống như các doanh nghiệp khác, các ngân hàng cũng vay mượn bằng cách phát hành giấy nợ như: kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu… trên thị trường vốn. Thông thường đây là nguồn vay trung và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu cho vay trung và dài hạn của ngân hàng. Những ngân hàng có uy tín và trả lãi cao sẽ vay mượn được nhiều hơn. Khả năng vay mượn còn phụ thuộc vào sự phát triển của thị trường tài chính, tạo khả năng chuyển đổi cho các công cụ nợ dài hạn của ngân hàng.
  12. 1.1.2.2. Hoạt động sử dụng vốn Từ những nguồn đã huy động ở trên, ngân hàng đưa vào s ử dụng để thu lợi nhuận - Ngân quỹ: bản chất là dự trữ của NHTM. Ngân quỹ tồn tại dưới hình thức sau:  Dự trữ bắt buộc: Ngân hàng luôn phải giữ lại một tỷ lệ tiền nhất định theo quy định của NHNN khi nhận tiền gửi từ các tổ chức và cá nhân. Lượng tiền này sẽ nộp cho NHNN và chỉ được rút ra khi ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản.  Dự trữ vượt quá: được tồn tại d ưới dạng tồn quỹ nghiệp vụ của ngân hàng. C ũng như dự trữ bắt buộc, ngân hàng luôn phải giữ lại một lượng tiền nhất định (không bắt buộc theo tỷ lệ của NHNN) để ngăn chặn khả năng mất khả năng thanh toán của chính mình. - Cho vay Theo đó, ngân hàng sẽ nhường quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định với điều kiện nhất định về: lãi suất, thời han, tài sản thế chấp…Đây là hoạt động sử dụng vốn lớn nhất của ngân hàng. Các hình thức cho vay của ngân hàng rất đa dạng từ cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng và cho vay để tài trợ cho dự án. Cho vay thương mại là hình thức cho vay được áp dụng ở thời kì đầu của các ngân hàng. Các ngân hàng thực hiện họat động chiết khấu thương phiếu mà xét về bản chất chính là tài trợ cho người bán, thông qua việc chiết khấu thương phiếu, người bán được nhận tiền hàng bán chịu trước thời hạn, giúp làm giảm thời gan thu nợ, tăng vòng quay tiền qua đó mà tăng hiệu quả kinh doanh. Sau đó ngân hàng
  13. tiến tới tài trợ cho trực tiếp cho cả người mua bằng cách cho họ vay tiền để dự trữ hàng hóa nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh. Ngân hàng có hình thức tài trợ cho các cá nhân thông qua việc cho vay tiêu dùng. Trong giai đoạn đầu hầu hết các ngân hàng không tích cực cho vay đối với các cá nhân và hộ gia đình do các khoản cho vay tiêu dùng có rủi ro vỡ nợ khá cao khi mà người có nguồn thu nhập chính cho cả gia đình gặp tai nạn, ốm đau, bệnh tật hay mất khả năng lao động thì việc hoàn trả các khoản nợ gần như là không thể. Tuy nhiên sau này khi đời sống người lao động, cán bộ công cức được nâng lên đồng thời c ùng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng với nhau nên đã buộc các ngân hàng chú ý tới đối tượng khách hàng tiềm năng này. Nhờ có động lực này, tín dụng cá nhân ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn. Các ngân hàng thường cũng rất quan tâm đến việc tài trợ cho các dự án. Ngân hàng xem xét các dự án khả thi và ra quyết định tài trợ cho các dự án này. Việc tài trợ cho các dự án có tính rủi ro cao nhưng lại mang lại lợi nhuận cao nên các ngân hàng trước khi tài trợ cho dự án thường thẩm định rất kĩ. - Đầu tư: NHTM tiến hành đầu tư với ngoài mục đích tìm kiếm lợi nhuận thì ngân hàng còn có các mục tiêu về làm giảm rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, chẳng hạn như việc đầu tư vào các chứng khoán ngắn hạn ngoiaf mục tiêu sinh lời, các chứng khoán đõ còn là tấm đệm để đỡ cho ngân hàng không mất khả năng thanh khoản khi thiếu hụt tiền mặt. Bên cạnh các ngân hàng tiến hành đầu tư vào các loại cổ phiếu của các công ty thuộc các lĩnh vực khác nhau để thâm nhập vào nền kinh tế, có thể hình thành tập đoàn tài chính, điều tiết doanh nghiệp… 1.1.2.3. Hoạt động khác
  14. Ngoài hai hoạt động trên, NHTM còn tiến hành nhiều hoạt động trung gian khác nhằm thực hiện tốt chức năng trung gian tài chính, trung gian thanh toán c ủa mình Theo đó, ngân hàng đứng giữa các chủ thể tiến hành cung cấp các dịch vụ tài chính. Có thể kể ra một vài hoạt động sau: - Mua bán ngoại tệ: Hoạt động này là hoạt động cơ bản đầu tiên c ủa ngân hàng lúc mới sơ khai. Việc mua bán ngoại tệ hiện nay ngoài hình thức đơn giản và thông dụng là giữa khách hàng với ngân hàng. Các ngân hàng còn tham gia mua bán ngoại tệ lẫn nhau trên thị trường ngoại hối (FOREX). Thị trường này còn có các công cụ phái sinh để giảm thiểu rủi ro như SWAP, FUTURE, FORWARD... - Quản lý ngân quỹ: các ngân hàng thường quản lý tài khoản tiền gửi thanh toán c ủa doanh nghiệp và các cá nhân và vì thế ngân hàng có mối liên hệ khá chặt chẽ với nhiều khách hàng. Do đó hiện nay các ngân hàng còn cung câp thêm dịch vụ quản lý ngân quỹ cho khách hàng, trong đó ngân hàng đảm nhiệm việc quản lý thu chi, tiến hành đầu tư phần tiền mặt tạm thời dư thừa vào các chứng khoán sinh lời và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng có nhu cầu thanh toán cần sử dụng đến tiền. - Cung cấp các dịch vụ thanh toán: ngân hàng sẽ giữ vai trò là trung gian thực hiện các hoạt động thanh toán theo yêu cầu cho khách hàng. Thông qua ngân hàng khách hàn có thể trực tiếp tự thực hiện việc thanh toán thông qua hoạt động chuyển tiền.Chuyển tiền là việc ngân hàng làm theo yêu cầu của khách hàng chuyển trả tiền cho một người ở một địa phương hoặc quốc gia khác. Ở đây ngân hàng chỉ đóng vai trò là người thay mặt người trả tiền chuyển tiền đến người nhận đã được chỉ định từ trước. Ngoài ra các ngân hàng còn cung cấp dịch vụ thanh toán bằng các phương tiện thanh toán không
  15. dùng tiền mặt như: séc, L/C, hối phiếu, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi… Các tiện ích của việc thanh toán không dùng tiề n mặt như là an toàn, nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí đã góp phần rút ngắn thời gian thu hồi vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp.Nhiều hình thức thanh toán được chuẩn hóa góp phần tạo tính thống nhất trong thanh toán không chỉ giữa các ngân hàng trong nước mà còn giữa các ngân hàng trên toàn thế giới. Các ngân hàng còn thực hiện thanh toán bù trừ cho nhau thông qua hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng tại ngân hàng trung ương, Quy mô của hoạt động thanh toán ngày càng được mở rộng, việc áp dụng các công nghệ hiện đại cũng làm cho hoạt động thanh toán đạt hiêu quả cao. - Cung cấp các dịch vụ tiện ích như:  Uỷ thác: ngân hàng sẽ thay mặt khách hàng thực hiện nghĩa vụ tài chính với chủ thể khác. Dịch vụ ủy thác vay hộ, ủy thác vốn để cho vay hộ, ủy thác phát hành, thậm chí là ủy thác trong các di chúc, quản lý tài sản cho người đã qua đời...  Tư vấn: Ngân hàng là một tổ chức chuyên về tài chính, có trong tay rất nhiều các chuyên gia tài chính do vậy ngân hàng sẵn sàng tư vấn về đầu tư, quản lý tài chính, thành lập, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp và được khá nhiều khách hàng tin tưởng.  Bảo lãnh: Ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàng mua chịu trang thiết bị hoặc hàng hóa, phát hành chứng khoán hoặc vay vốn của các tổ chức tín dụng khác...Dịch vụ bảo lãnh đang phát triển mạnh và ngày càng đa dạng trong những năm gần đây. Đặc biệt đối với những ngân hàng có uy tín thì tỷ trọng của hoạt động này là khá cao trong tổng nguồn thu của ngân hàng.  Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán: Do tính cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng cao, nên các ngân hàng bắt đầu bán các dịch vụ
  16. môi giới chứng khoán, cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác mà không phải nhờ đến người kinh doanh chứng khoán. Trong một vài trường hợp, các ngân hàng tự thành lập các công ty chứng khoán trực thuộc để hoạt động thuận tiện hơn.  Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm: Từ nhiều năm nay, ngân hàng đã bán bảo hiểm cho khách hàng, điều đó đảm bảo việc hoàn trả trong trường hợp khách hàng bị chết, tàn phế hay gặp rủi ro trong hoạt động, mất khả năng lao động. Ngoài ra ngân hàng còn liên doanh với các công ty bao hiểm để trở thành địa lý bán bảo hiểm cho họ. Các ngân hàng, với lợi thế là có một mạng lưới chi nhành rộng khắp có thể giúp các c ông ty bảo hiểm triển khai các hợp đồng của mình đ ược thuận tiện và tiết kiệm chi phí một cách tối đa còn về phía ngân hàng thì đ ược hưởng hoa hồng cho hoạt động này. 1.2. DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 1.2.1 Khái niệm ngân hàng điện tử Trong xã hội hiện đại ngày nay, khi mọi người đều quá bận rộn với công việc của mình thì các d ịch vụ được cung cấp dựa trên các ứng dụng mới về công nghệ đang là một trảo lưu không thể thiếu của cuộc sống. Ngân hàng với vai trò là người cung cấp các dịch vụ cao cấp, dịch vụ tài c hính cho các khách hàng đang cố gắng làm cho việc giao dịch qua ngân hàng trở nên ngày càng nhanh chóng và thuận tiện hơn. Các dịch vụ ngân hàng điện tử lần lượt ra đời trên thế giới từ các hệ thống thanh toán liên ngân hàng nhỏ lẻ phát triển thành những hệ thống thanh toán toàn cầu, các máy rút tiền tự động ATM được lần đầu tiên ra mắt công chúng vào năm 1969 tại Chemical Bank ở New York (Mỹ). Sự ra đời của máy ATM thực sự là một dấu mốc quan trọng trong sự phát triển của ngân hàng điện tử, ngân hàng Chemical đã tuyên b ố: “Kể từ
  17. ngày 2/9, ngân hàng chúng tôi sẽ mở cửa lúc 9 giờ sáng và sẽ không bao giờ đóng cửa nữa". Đó thực sự là một sự tiện lợi tuyệt với cho các chủ sở hữu thẻ tín dụng. Tuy chưa có một định nghĩa đầy đủ về ngân hàng điện tử nhưng ngân hàng điện tử đ ược hiểu như là một phương thức cung cấp các sản phẩm mới và sản phẩm truyền thống đến người tiêu dùng thông qua con đường điện tử và các kênh truyền thông tương tác. Các chuyên gia công nghệ ngân hàng cho rằng, xu hướng toàn cầu hoá môi trường kênh phân phối điện tử trong lĩnh vực ngân hàng đang dịch chuyển sự tập trung từ chú trọng sản phẩm thành chú trọng khách hàng. Các dịch vụ ngân hàng điện tử ngày nay không chỉ giới hạn trong các kênh truyền thống như ATM mà phát triển dựa trên một nền tảng khoa học công nghệ mới mà Internet chính là cầu nối mang lại sự phát triển cho ngân hàng điện tử. Sự tiện lợi của Internet khi mà bạn có thể ngồi ở bất cứ đâu trong phòng riêng, tại văn phòng cơ quan hay thậm chí tại một quán cafe Internet mà vẫn có thể sử dụng được các dịch vụ ngân hàng. Internet đã tạo ra một nền tảng lớn lao cho sự phát triển dựa trên một hệ thống mạng toàn cầu (world wide web). Các trang mua sắm trực tuyến như www.emuasam.com hay w ww.sieuthi8x.com ngày càng phỏ biến thì nhu cầu đối với các cách thức thanh toán trực tuyến thông qua các dịch vụ ngân hàng điện tử lại càng lớn do việc mua sắm qua mạng đặt ra yêu cầu đối với phương thức thanh toán nhanh chóng, tiện lợi mà lại an toàn, đảm bảo được lợi ích cho cả hai bên mua và bán.
  18. 1.2.2. Các dịch vụ ngân hàng điện tử: Dịch vụ ngân hàng điện tử là một hệ thống các dịch vụ đ ược cung cấp cho phép khách hàng truy nhập từ xa đến ngân hàng. Các dịch vụ này được phát triển dựa trên cơ sở ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin. Các dịch vụ này nhằm giúp khách hàng thu thập thông tin, thực hiện các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các khoản lưu kí tại ngân hàng. Các dịch vụ ngân hàng điện tử bảo gồm: 1.2.2.1. Các điểm chấp nhận thanh toán( EFTPOS- Electronic Fund Transfer At Point Of Sale) Các thiết bị vi tính được trang bị trong siêu thị hay tại các cửa hàng cho phép khách hàng thanh toán một cách nhanh chóng các hóa đơn cho hàng hóa và dịch vụ tại nơi mua hàng thông qua hệ thống điện tử. Hệ thống này được đặt tại các điểm bán lẻ khách hàng sau khi lựa chọn loại hàng hóa mình cần thì tiến hành thanh toán bằng cách đ ưa thẻ cho nhân viên thanh toán kiểm tra thẻ trên máy. Khách hàng xác nhận giao dịch bằng cách kí vào hóa đơn hay sử dụng mã số cá nhân PIN (Personal Identity Number). Ngân hàng sau khi có thông tin về giao dịch anfy sẽ lập tức hạch toán nợ vào tài khoản của khách hàng và ghi có tương ứng vào tài khoản cảu cảu hàng. Hoạt động thanh toán sử dụng thẻ qua các máy thanh toán tại điểm bán hàng làm giảm chi phí về in ấn hóa đơn, kiểm đếm cũng như làm giảm lượng tiền mặt trong lưu thông. Cả thẻ tín dụng (Credit Card) và thẻ ghi nợ (Debit Card) đều có thể sử dụng hình thức này. Đây là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thông dụng hiện nay. Ở các nước hiện đại, việc sử dụng tiền mặt để thanh toán cho hàng hóa hay dịch vụ là việc hiếm gặp, trừ các trường hợp mà giá trị hóa đơn nhỏ như việc bạn đi mua 1 cốc cafe hay thanh toán cho 1 chiếc pizza gọi đến nhà. Điều này
  19. góp phần đáng kể đến việc làm giảm lượng tiền mặt lưu thông vì lượng tiền được sử dụng trong hoạt động mua sắm tiêu dùng là khá lớn. Hiện nay tỷ lệ sử dụng tiền mặt ở Việt Nam là rất cao, lên tới hơn 90% việc thanh toán là sử dụng tiền mặt, Đặc biệt là đối với các cá nhân khi mà việc thanh toán thông qua các điểm chấp nhận thanh toán còn hạn chế trên nhiều phương diện, nhiều khi không thuận tiện hoặc gây khó khăn cho khách hàng. Còn đối với các doanh nghiệp thì việc sử dụng tiền mặt tuy tỷ lệ có thấp hơn nhưng c ũng ở mức khá sao so với mức trung bình của thế giới 1.2.2.2. Hệ Thống máy rút tiền tự động (Automatic Teller Machine- ATM) Máy ATM còn được coi là một địa điểm giao dịch thu nhỏ của ngân hàng. Chỉ cần có tài khoản mở tại ngân hàng, khách hàng sẽ được cấp 1 thẻ và có mã PIN để sử dụng. Máy ATM không đơn thuần chỉ là nơi khách hàng có thể rút tiền mặt phục vụ cho chi tiêu mà còn có nhiều dịch vụ khác kèm theo như kiểm tra số dư tài khoản, chuyển khoản, thanh toán không dùng tiền mặt, kiểm tra các giao dịch gần đây. Mỗi máy ATM đều được nối mạng với hệ thống thanh toán của ngân hàng lắp đặt hay của cả hệ thống thanh toán của mạng lưới các ngân hàng cùng liên minh thanh toán. Với máy ATM thì thời gian giao dịch không còn ý nghĩa gì khi các khách hàng có thể được đáp ứng như cầu 24 giờ mỗi ngày, 7 ngày 1 tuần. Về phía ngân hàng, việc sử dụng máy ATM cũng giúp ngân hàng giảm chi phí in ấn các loại giấy tờ phục vụ thanh toán, tăng doanh số, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh... Các nhà bán lẻ cũng có lợi khi sử dụng máy ATM do giảm thiểu được thời gian kiểm tra đối chiếu, lưu trữ thông tin về tài khoản của mình nhanh hơn đồng thời cũng tạo nên hình ảnh một nhà bán lẻ chuyên nghiệp, hiện đại.
  20. Hệ thống máy ATM còn góp phần làm giảm chi phí hoạt động của các doanh nghiệp. Chẳng hạn như việc thực hiện trả lương qua tài khoản, các nhân viên có thể nhận được lương ngay trong ngày mà không cần chờ đợi đến lượt mình để lên nhận lương ở p hòng quỹ, doanh nghiệp thì tiết kiệm được nhân công cũng như tạo điều kiện để hạch toán dễ dàng và chính xác hơn trước. 1.2.2.3. Ngân hàng qua điện thoại (Phone & mobile-Banking) Phone-Banking là hệ thống tự trả lời các thông tin về dịch vụ, sản phẩm Ngân hàng qua điện thoại của Ngân hàng. Thông qua hình thức này ngân hàng cung cấp cho tất cả các khách hàng các thông tin về Thông tin về tỷ giá hối đoái, về lãi suất các sản phẩm tiền gởi hiện hành,giá chứng khoán, các thông báo sản phẫm mới nhất của Ngân Hàng, Kiểm tra số dư tài khoản (đảm bảo bí mật thông tin của khách hàng), Thông tin liệt kê giao dịch nợ/có mới nhất phát sinh trên tài khoản, và còn có thể có các thông tin mang tính chất tư vấn... Hệ thống Phone-Banking mang đến cho khách hàng một tiện ích ngân hàng mới, khách hàng có thể mọi lúc - mọi nơi dùng điện thoại cố định, di động đều có thể nghe được các thông tin về sản phẩm dịch vụ Ngân Hàng, thông tin tài khoản cá nhân Phone-Banking là hệ thống hoạt động 24/24h, khách hàng nhấn vào các phím trên bàn phím điện thoại theo mã do Ngân Hàng quy định để yêu cầu hệ thống trả lời các thông tin cần thiết Với hệ thống này khách hàng sẽ tiết kiệm được thời gian không cần đến Ngân Hàng vẫn giám sát được các giao dịch phát sinh trên tài khoản của mình mọi lúc.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2