intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Báo cáo tốt nghiệp: Thực trạng công tác kế toán của Công ty TNHH Mai Phương

Chia sẻ: Sói Tao | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:42

0
195
lượt xem
68
download

Báo cáo tốt nghiệp: Thực trạng công tác kế toán của Công ty TNHH Mai Phương

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Với kết cấu nội dung gồm 3 phần, báo cáo tốt nghiệp "Thực trạng công tác kế toán của Công ty TNHH Mai Phương" giới thiệu chung về cCông ty TNHH Mai Phương, thực trạng công tác kế toán của Công ty TNHH Mai Phương, một số nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp: Thực trạng công tác kế toán của Công ty TNHH Mai Phương

  1. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Quốc Phóng MỤC LỤC 1­ LỜI MỞ ĐẦU 2­ PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MAI PHƯƠNG 3­ PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH MAI  PHƯƠNG 4­ PHẦN III: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG  TÁC KẾ TOÁN 1 Sinh viên: Tạ thị Thanh Hương                                                                    L ớp:………. 
  2. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Quốc Phóng LỜI MỞ ĐẦU Trong tình hình hiện nay, nền kinh tế bắt đầu chuyển sang nền kinh tế tri thức   lao động trí tuệ, có kiến thức và có kỹ thuật cao, sẽ trở thành nhân tố  hàng đầu trong  việc tạo ra năng suất cũng như  chất lượng lao động. Năng suất lao động có chất   lượng và hiệu quả  cao là nhân tố  quyết định đến quá trình sản xuất kinh doanh của  mỗi Công ty trong nền kinh tế. Nhất là đối với nền kinh tế  thị  trường hiện nay như  nước ta, tiền lương được coi là giá cả của sức lao động. Vì vậy, quan điểm của Đảng   và Nhà nước ta hiện nay là tiền lương phải trả  theo sức lao động sử  dụng như  một   động lực thúc đẩy cá nhân người lao động hăng hái làm việc nhưng không mang tính   chất dần đều bình quân. Tiền lương dùng để kích thích phát triển sản xuất kinh doanh vừa để đảm bảo vấn đề  an sinh xã hội. Nó tác động trực tiếp đến đời sống vật chất, tinh thần của người lao  động, nó cũng là phần thể hiện vị trí của người lao động trong xã hội, đồng thời tiền   lương là một bộ phận của chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá trị sản phẩm.   Do vậy công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương của mỗi Công ty  phải được xác lập chính xác, hợp lý, hợp lệ, kịp thời và khoa học để  ngày càng nâng   cao hiệu quả việc quản lý về chế độ tiền lương của mỗi Công ty. Nhận thức được vai trò quan trọng việc hạch toán kế toán các Công ty nói chung cũng  như Công ty TNHH Mai Phương nói riêng luôn coi trọng và quan tâm đến đội ngũ cán   bộ kế toán, những người giúp việc đắc lực cho ban Giám đốc. Kế toán được hiểu như  nguồn thông tin trung thực để  xác định hiệu quả  kinh tế  và các phương án quản lý   giúp các nhà đầu tư  sử dụng tốt nguồn vốn và tài sản của mình để  làm lợi cho Công   ty, cho cá nhân và cho toàn bộ nền kinh tế, góp phần vào sự phát triển bền vững của  xã hội. Mỗi công ty có đặc điểm sản xuất kinh doanh khác nhau, quy mô công nghệ  khác  nhau, dẫn đến bộ  máy kế  toán cũng như  phương pháp hạch toán kế  toán trong mỗi  2 Sinh viên: Tạ thị Thanh Hương                                                                    L ớp:………. 
  3. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Quốc Phóng Công ty có phần khác nhau. Có như vậy mới đảm bảo cho các Công ty tồn tại và phát   triển. PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MAI PHƯƠNG I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH TẠI CÔNG TY TNHH MAI PHƯƠNG 1.1: Đặc điểm chung và quá trình hình thành, phát triển của công ty TNHH Mai   Phương + Tên giao dịch: Công ty trách nhiệm hữu hạn Mai Phương + Địa chỉ Trụ sở chính của Công ty: KCN Tiên Sơn – Tỉnh Bắc Ninh + Điện Thoại: 02413733614        Fax: 03213.943.33 + SĐKKD: 0900513313 + Tài khoản: 73010038E Tại: Ngân hàng Đầu tư và phát triển – Chi nhánh  Bắc Ninh + Mã số thuế: 01000106 + Công ty có diện tích: 3500m2 Khu công nghiệp Tiên Sơn có diện tích 350ha, thuộc huyện Tiên Du và Thị  xã  Từ Sơn, có vị trí địa lý tự nhiên và hệ thống giao thông cực kì ưu thế và thuận tiện cho   lưu thông.  Khu công nghiệp nằm trong tam giác tăng trưởng kinh tế  Hà Nội ­ Hải   Phòng ­ Quảng Ninh, phía Nam giáp xã Hoàn Sơn và Quốc lộ  1A mới đi Lạng Sơn,   phía Bắc giáp Quốc lộ 1A cũ và tuyến đường sắt quốc gia, phía Đông giáp kênh thoát  nước phục vụ nông nghiệp xã Nội Duệ, phía Tây giáp xã Đồng Nguyên và đường tỉnh  lộ  295. Từ  Khu công nghiệp Tiên Sơn đi theo Quốc lộ  18A về  phía Đông đến cảng   biển nước sâu Cái Lân, về phía Tây đến sân bay quốc tế Nội Bài.  3 Sinh viên: Tạ thị Thanh Hương                                                                    L ớp:………. 
  4. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Quốc Phóng Nằm trong vị trí địa lý thuận lợi với lòng nhiệt tình, năng lực tổ chức điều hành  của ban lãnh đạo và sự  cần cù chịu khó của Cán bộ  công nhân viên, Công ty TNHH  Mai Phương đã từng bước khắc phục khó khăn. Ba tháng sau khi thành lập Công ty,   hàng trăm tấn máy móc thiết bị  đã được vận chuyển, lắp đặt an toàn và đi vào sản   xuất. Tháng 7 năm 2007 những sản phẩm đầu tiên do Công ty sản xuất đã ra đời đáp  ứng lòng mong mỏi của toàn thể  Lãnh đạo và Cán bộ  công nhân viên trong Công ty.  Tuy nhiên bước vào năm 2008 khi sản phẩm của Công ty vừa gia nhập thị trường thì   cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới diễn ra trầm trọng, làm lung lay các nền kinh tế  lớn và thay đổi cục diện kinh tế thế giới. Nó kéo theo nền kinh tế Việt Nam đang trên  đà phát triển cũng gặp không ít khó khăn. Đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp trong   nước cũng gặp không ít khó khăn do lạm phát, tỉ  giá hối đoái tăng giảm thất thường,  giá các loại nguyên vật liệu tăng lên một cách chóng mặt, các chính sách của Nhà   nước nhằm duy trì và ổn định nền kinh tế… Sang năm 2009 và 2010 khi khó khăn đã dần được khắc phục và bước sang thời kì xây  dựng và cũng cố Công ty TNHH Mai Phương đã đặt ra mục tiêu thi đua sản xuất trong   từng bộ phận, tìm kiếm thị trường để mở rộng ngành nghề kinh doanh và đưa Công ty   hội nhập vào nền kinh tế đất nước. Tuy nhiên trong giai đoạn này Công ty TNHH Mai  Phương  cũng không tránh khỏi những khó khăn do vốn cơ bản bị cắt giảm, đồng tiền   bị trượt giá, thị trường các sản phẩm truyền thống bị thu hẹp, sản phẩm có nguy cơ bị  đình đốn. Thực tiễn đã đòi hỏi ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên phải tìm  ra giải pháp để giúp Công ty phát triển đi lên. Cuối cùng hai giải pháp lớn đã được đề  xuất và được nhất trí thực hiện xuyên suốt trong quá trình xây dựng, phát triển của   Công ty đến nay là: * Trên cơ sở nắm bắt nhu cầu thị trường, thực hiện đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị  công nghệ, tạo sản phẩm mới có giá trị kinh tế, kỹ thuật cao đáp ứng kịp thời đòi hỏi  của thị trường trong từng giai đoạn phát triển của đất nước. * Tiếp tục tổ chức và sắp xếp lại bộ máy quản lý, điều hành theo hướng tinh giảm,   năng động hiệu quả. Xuất phát từ  đòi hỏi công việc để  bố  trí cán bộ  có năng lực và   phẩm chất tốt để thực hiện nhiệm vụ. Trong năm 2010 nắm bắt được chương trình thu hút đầu tư  vào các khu công nghiệp   trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Các dự án đầu tư trong khu công nghiệp tập trung chủ yếu   trong các lĩnh vực sản xuất , gia công các sản phẩm điện, điện tử, sản xuất thép và các   4 Sinh viên: Tạ thị Thanh Hương                                                                    L ớp:………. 
  5. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Quốc Phóng sản phẩm từ thép, cơ khí chế tạo, cơ khí chính xác, sản xuất lắp ráp ôtô, xe máy, sản  xuất chế biến thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản… Là một đơn vị chuyên sản xuất   các sản phẩm từ thép, túi bóng nhựa.., lại đi sâu trong lĩnh vực sản xuất các phụ kiện   cho các nghành sản xuất khác, Công ty đã huy động được một lương vốn tư  nguồn  đầu tư FDI. Nhờ đó Công ty đã nhập ngoại  được một số thiết bị hiện đại với tổng số  vốn xấp xỉ  2 triệu USD.   Đây là một điều thuận lợi với một  công ty TNHH Mai   Phương trong giai đoạn mới. 2.   NHỮNG   ĐẶC   ĐIỂM   VỀ   HOẠT   ĐỘNG   SẢN   XUẤT   KINH   DOANH   CỦA   CÔNG TY TNHH MAI PHƯƠNG 2.1. Chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH Mai Phương. 2.1.1. Chức năng của Công ty: Công ty TNHH Mai Phương được phép kinh doanh trên  lĩnh vực sản xuất thương mại và sản xuất các sản phẩm nhựa,túi bong,... C¸c ho¹t ®éng chÝnh cña c«ng ty: + Sản xuất ra túi bong, nhựa, các linh kiện bằng nhựa, 2.1.2.  Mục tiêu và nhiệm vụ của Công ty TNHH Mai Phương Là Công ty TNHH một thành viên vừa sản xuất vừa kinh doanh, Công ty TNHH Mai   Phương có những nhiệm vụ sau: ­ Sản xuất các sản phẩm túi bong, các mặt hàng nhựa, cho công ty, và các vận dụng   gia đình. 2.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ quản lý của công ty. ­ Giám đốc công ty: Là người được trao quyền hạn và chịu trách nhiệm tổ  chức hoạt   động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước cấp trên về  mọi lĩnh   vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và sự phát triển của Công ty. Với Công ty, giám đốc là người điều hành cao nhất trong Công ty, phụ  trách chung và   trực tiếp phụ  trách chỉ  đạo công tác kế  hoạch, tài chính và ký kết các hợp đồng kinh  tế, lao động... ­ Phó giám đốc kinh doanh: Là người giúp việc giám đốc và trực tiếp phụ  trách công  tác Marketing và ký các lệnh sản xuất. a. Ban Kế hoạch: Tham mưu cho giám đốc về công tác kế hoạch kinh doanh: tháng, quý,  năm... và giao kế hoạch sản xuất cho các phân xưởng sản xuất. 5 Sinh viên: Tạ thị Thanh Hương                                                                    L ớp:………. 
  6. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Quốc Phóng b. Ban Kỹ thuật sản xuất và Kiểm tra chất lượng sản phẩm Tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý kỹ thuật sản phẩm, tổ chức sản xuất và  kiểm tra kỹ thuật an toàn, kiểm tra, nghiệm thu chất lượng sản phẩm được các phân  xưởng chế tạo ra, xây dựng quy trình sản xuất, chuẩn bị các báo cáo về chất lượng để  đăng ký chất lượng hàng hoá. c. Ban Tài chính: Mở  sổ  sách kế  toán, ghi chép phản ánh các nghiệp vụ  kinh tế  phát  sinh trong tháng tổng hợp thanh quyết toán định kỳ. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc  về  các hoạt động liên quan đến tiền tệ  trong sản xuất kinh doanh và các hoạt động   khác của Công ty, đảm bảo nguồn vốn phục vụ  cho mọi kế  hoạch sản xuất và kế  hoạch khác của Công ty. ­ Lập kế  hoạch giá thành, theo dõi, tính giá thành sản phẩm làm cơ  sở   định giá sản  phẩm, tham mưu cho giám đốc ký kết các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm. ­ Theo dõi quản lý tài sản cố định thực hiện các chế độ báo cáo tài chính kế toán theo   quy định của Nhà nước 2. 1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Xuất phát từ đặc điểm tổ chức theo quy mô quản lý để phù hợp với bộ máy kế toán tổ  chức theo quy mô tập trung. Phòng kế toán hiện nay có tới 7 người,  mỗi người có một   nhiệm vụ khác nhau 2.15. Sơ đồ bộ máy quản lý kế toán công ty Mai Phương Trưởng ban TCKT ­Kế toán tổng hợp ­Kế toán giá thành ­Kế toán vật tư ­Kế toán kho,quỹ ­Kế toán thanh toán, kế toán tiền lương, tài sản cố định Trưởng ban tài chính kế  toán (Kế  toán trưởng):  là người đứng đầu bộ  máy kế  toán  chịu trách nhiệm trước giám đốc về  kế  toán tài chính của doanh nghiệp, thực hiện  pháp lệnh kế toán, thống kê điều lệ kế toán. Tham mưu cho ban giám đốc về quản lý   tài chính, quản lý nhân sự và quản lý các tài sản khác trong Công ty. Hướng dẫn, kiểm   tra công tác kế toán của nhân viên dưới quyền 6 Sinh viên: Tạ thị Thanh Hương                                                                    L ớp:………. 
  7. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Quốc Phóng Kế  toán tổng hợp: Hạch toán kịp thời đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ  kinh tế  phát  sinh, tổ chức bộ máy kế toán và các công tác kế toán tại đơn vị. Tập hợp kiểm tra đối   chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập các báo cáo theo chế độ quy định. Kế toán giá thành: Căn cứ vào phiếu nhập kho, bảng thanh toán lương, hợp đồng sản xuất,   phiếu xuất kho thành phẩm. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành. Kế toán vật tư: tổ chức ghi chép phản ánh tình hình nhập – xuất – tồn vật tư. Mở sổ  thẻ kế toán chi tiết theo dõi tình hình nhập – xuất vật tư. Tính giá vốn và giá trị vật tư  đã tiêu hao và sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tham gia kiểm kê đánh giá  lại vật tư khi có yêu cầu Kế  toán kho, quỹ: theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho hàng hoá, hỗ  trợ  cho kế  toán  thanh toán, kiểm tra giám sát tình hình thu chi tại đơn vị, hàng ngày lập báo cáo nhập   xuất tồn kho hàng hoá, và tình hình thu chi tồn quỹ tiền mặt cho ban giám đốc và kế  toán trưởng. Kế toán tiền lương và TSCĐ: theo dõi các nghiệp vụ  kinh tế thanh toán như  theo dõi   quỹ   tiền   mặt,   công  tác   thanh  toán  tổng  hợp   phân  bổ   lương,   tiền  thưởng,   BHXH,   BHYT, BHTN, KPCĐ của người lao động. Đồng thời theo dõi sự tăng giảm TSCĐ và  phân bổ khấu hao TSCĐ trong toàn công ty. Kế  toán thanh toán: theo dõi toàn bộ  các khoản thanh toán với người mua, người bán,  các khoản công nợ với cơ quan thuế và các cơ quan khác liên quan đến hoạt động sản  xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thanh toán tiền lương, tiền thưởng và các chế  độ  khác cho cán bộ công nhân viên trong công ty. 2.1.6. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty Công tác kế toán tại công ty được áp dụng theo chế độ  kế toán Nhà nước Việt Nam ,   với hình thức kế tóan áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ. ­ Bảng chấm công ­ Bảng thanh toán tiền lương ­ Phiếu báo làm thêm giờ ­ Sổ chi tiết thanh toán với công nhân viên ­ Bảng thanh toán lương và các khoản trích theo lương. Trình tự hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 7 Sinh viên: Tạ thị Thanh Hương                                                                    L ớp:………. 
  8. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Quốc Phóng Căn cứ vào lao động và chế độ tiền lương BHXH… của nhà nước. Đầu tiên kế  toán Công ty phải kiểm tra các chứng từ  cần thiết để  hạch toán lương  như: Bảng chấm công, chứng từ  về  các khoản phụ  cấp, tiền thưởng… Sau đó lập   bảng thanh toán lương cho từng người. Việc thanh toán lương của Công ty được thực hiện một lần vào đầu mỗi tháng. Căn cứ  vào Bảng tổng hợp lương toàn Công ty, kế toán tiền mặt viết phiếu chi và thủ  quỹ  chi  tiền. Tất cả các nghiệp vụ kế toán phát sinh đều tiến hành cập nhật trên máy tính và vào   sổ cái tiền lương, sổ cái các tài khoản liên quan. Dùng tiền mặt trả lương, trả thưởng và các khoản khác cho công nhân viên. Hiện   nay   có   rất   nhiều   hình   thức   tổ   chức   sổ   kế   toán   nhưng   Công   ty   TNHH   Mia  Phương dùng đó là hình thức: “Chứng từ ghi sổ” Sơ đồ số1. 2: Hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ Chứng từ gốc Sổ  Sổ cái Sổ thẻ kế toán  quỹ chi tiết Sổ đăng ký chứng  từ ghi sổ Bảng tổng hợp  số liệu chi tiết Bảng cân đối số phát sinh  các tài khoản 8 Sinh viên: Tạ thị Thanh Hương                                                                    L ớp:……….  Báo cáo tài chính
  9. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Quốc Phóng Ghi chú : Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, so sánh Hình thức kế  toán Chứng từ  ghi sổ  gồm các loại sổ  kế  toán chủ  yếu sau: Sổ  cái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Theo phương pháp này hàng ngày hoặc định kỳ căn cứ  vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, nhân viên kế  toán lập các  chứng từ ghi sổ. Sau khi lập xong được chuyển đến cho kế  toán trưởng (hoặc người   được Kế toán trưởng uỷ quyền) ký duyệt rồi mang cho bộ phận kế toán tổng hợp ghi  vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ đã đăng ký  vào sổ đăng ký chứng từ  ghi sổ được làm căn cứ để ghi vào Sổ cái các tài khoản liên quan trong chứng từ ghi sổ  đó. Cuối tháng đối chiếu số  liệu trên sổ  đăng ký Chứng từ  ghi sổ  với Bảng cân đối tài  khoản (hay bảng đối chiếu phát sinh). Sau đó căn cứ  vào bảng cân đối  tài khoản và   bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo kế toán. Đối với những tài khoản có mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì chứng từ  gốc sau   khi sử  dụng để  lập Chứng từ  ghi sổ  và ghi vào các sổ  sách kế  toán tổng hợp được   chuyển đến các bộ  phận kế toán chi tiết có liên quan để  làm căn cứ  ghi vào sổ  hoặc  thẻ kế toán chi tiết theo yêu cầu của từng tài khoản. Cuối tháng cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết theo từng tài khoản tổng hợp để đối   chiếu với sổ cái thông qua bảng cân đối phát sinh. Các bảng tổng hợp chi tiết, sau khi   kiểm tra đối chiếu số liệu cùng với bảng cân đối số  phát sinh được dùng làm căn cứ  để lập báo cáo kế toán. 9 Sinh viên: Tạ thị Thanh Hương                                                                    L ớp:………. 
  10. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Quốc Phóng Các loại sổ hiện đang sử dụng: Sổ quỹ tiền mặt, Sổ cái các TK, Sổ chi tiết vật tư, Sổ  chi tiết phải trả người bán...... PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH MAI PHƯƠNG 2.1. Kế toán vốn bằng tiền 2.1.1. Tổ chức kế toán vôn băng tiên t ́ ̀ ̀ ại Công ty TNHH MAI PHƯƠNG Công ty TNHH Mai Phương Mẫu số 01 – VT Địa chỉ. TS 13­ KCN Tiên Sơn ­ Bắc Ninh (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ­ BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng  BTC) PHIẾU THU TIỀN                                            Ngày 07 tháng 05 năm 2014                        Nợ: 111 10 Sinh viên: Tạ thị Thanh Hương                                                                    L ớp:………. 
  11. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Quốc Phóng                                                       Số: 10375                                          Có: 131 ­ Người nộp tiền: Công ty TNHH Mai Phương ­ Địa chỉ: KCN Tiên Sơn Bắc Ninh ­ Lý do nộp: Thu tiền bán hàng ­ Số tiền: 36.045.000.   Bằng chữ: Ba sáu triệu, không trăm bốn mươi lăm nghìn đồng   chẵn ­ Kèm theo          01          Chứng từ gốc ­ Đã nhận đủ  số  tiền (viết bằng chữ): Ba sáu triệu, không trăm bốn mươi lăm nghìn   đồng chẵn Ngày 07 tháng 05 năm 2014 Người nộp tiền Thủ quỹ Kế toán  Thủ trưởng đơn vị (ký, họ tên) (ký, họ tên ) trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) Công ty TNHH Mai Phương Mẫu số 02 – VT Địa chỉ. TS 13­ KCN Tiên Sơn ­ Bắc Ninh (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ­ BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng  BTC) PHIẾU CHI                                             Ngày  12 tháng 05 năm 2014       Số : …………….. Nợ: 331 11 Sinh viên: Tạ thị Thanh Hương                                                                    L ớp:………. 
  12. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Quốc Phóng Có : 111 Họ và tên người nhận tiền : Công ty TNHH Phúc Tiến Địa chỉ : Hà Nội Lý do chi: Trả tiền hàng Số  tiền : 17.890.000    (Viết bằng chữ): Mười bảy triệu, tám trăm chín mươi nghìn   đồng chẵn Kèm theo : ............chứng từ gốc Ngày 12 tháng 05. Năm2014. Giám đốc          Kế toán trưởng         Thủ quỹ            Người lập phiếu       Người nhận   tiền (Ký, họ tên, đóng dấu)                    (Ký, họ tên)           (Ký, họ tên)               (Ký, họ tên) Đơn vị : Công ty TNHH Mai Phương Mẫu số : S07a – DN Địa chỉ :TS 13 KCN Tiên Sơn ­Bắc Ninh (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ­ BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng  BTC) 12 Sinh viên: Tạ thị Thanh Hương                                                                    L ớp:………. 
  13. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Quốc Phóng SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT Tài khoản: 111 Tháng 05 năm 2014 Ngày  Ngày  Tài  Số hiệu  tháng  tháng  khoản  Số phát sinh Ghi  chứng từ Diễn dải Số tồn ghi  chứng  đối  chú sổ từ ứng Thu Chi Nợ Có A B C D E F 1 2 3 G                    Dư đầu kì     423,584,084    PT  Thu tiền bán              7/5 7/5 10375   hàng 131 21,045,000        PC  Trả tiền điện             22/5 22/5 7524 T7 642   7,762,950                                                                                   Cộng phát  21,045,00 7,762,95                    sinh trong kì   0  0  444,629,084    Số dư cuối                  kì       436,866,134    Sổ này có ………. Trang, đánh số từ trang số 01 đến trang ……………. Ngày mở sổ: ………………………………………………. Ngày 31tháng 05 năm 2014 Người ghi sổ                         Kế toán trưởng                                         Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Đơn vị : Công ty TNHH Mai Phương Mẫu số : S07a – DN Địa chỉ : TS 13 KCN Tiên Sơn ­Bắc  (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ­ Ninh BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng  BTC) SỔ CÁI 13 Sinh viên: Tạ thị Thanh Hương                                                                    L ớp:………. 
  14. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Quốc Phóng TK 111­ TIỀN MẶT Tháng 05 năm 2014 Chứng từ Diễn giải TK   đối  Số phát sinh Số hiệu Ngày ứng Nợ Có Số dư đầu kỳ 423.548.084 Cộng phát sinh 121.612.000 45.034.000. Dư cuối 0 2.1.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng. Tiền gửi NH được công ty dùng để thanh toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh  có giá trị lớn như: ­ Mua hàng hóa, thiết bị quản lý… *Chứng từ sử dụng: ­ Giấy báo Nợ, giấy báo Có ­ Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi ­ Giấy báo dư và các chứng từ liên quan khác. * Sổ kế toán sử dụng: ­ Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng ­ Nhật ký thu tiền ­ Nhật ký chi tiền ­ Sổ cái TK 112. 2.2. Tổ chức kế toán hàng tồn kho tại công ty TNHH Mai Phương 14 Sinh viên: Tạ thị Thanh Hương                                                                    L ớp:………. 
  15. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Quốc Phóng 2.2.1. Chứng từ, sô sach kê toan s ̉ ́ ́ ́ ử dụng *Chứng từ kế toán sử dụng + Phiếu xuất kho + Phiếu nhập kho + Hoá đơn giá trị gia tăng + Bảng kê mua hàng + Các chứng từ khác có liên quan. Đơn vị : Công ty TNHH Mai Phương Mẫu số : 01 – VT Địa   chỉ:   13TS   KCN   Tiên   Sơn­Bắc  (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ­BTC Ninh ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU NHẬP KHO 15 Sinh viên: Tạ thị Thanh Hương                                                                    L ớp:………. 
  16. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Quốc Phóng Ngày 09 tháng 05 năm 2014 Số : 1287                       Nợ:156                                        Có: 331 Họ và tên người giao: Công ty TNHH Tiến Dũng Theo HĐ GTGT Số 0000784 ngày 09 tháng 05 năm 2014 Nhập tại kho: Hàng hóa                                Địa điểm: Yên Mỹ­ Hưng Yên Tên, hãn hiệu, quy  Số lượng cách, phẩm chất vật  Đơn vị  TT Mã Số Đơn giá Thành tiền tư, sản phẩm hàng  tính hóa Theo chứng  Thực  từ nhập A B C D 1 2 3 4                                                1 Nhữa   Kg 2,034  2,034  12,000  24,408,000                                                                                                                                       Cộng           24,408,000  Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Hai bốn triệu, bốn trăm lẻ tám nghìn đồng chẵn Số chứng từ gốc kèm theo: Hóa đơn GTGT 00000379 Ngày 09 tháng 05. năm 2014 Người lập phiếu                Người giao                     Thủ kho                   K ế toán trưởng   (Ký, họ tên)                    (Ký, họ tên)                   (Ký, họ tên)                   (Ký, họ tên) Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Công ty TNHH Mai Phương Độc lập­tự do_hạnh phúc Địa chỉ:Bắc Ninh 16 Sinh viên: Tạ thị Thanh Hương                                                                    L ớp:………. 
  17. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Quốc Phóng Biên bản giao nhận kiêm phiếu xuất kho I- Biên bản giao nhận hàng : ty TNHH Mai Phương II- Địa chỉ: kcn Tiên Sơn­Bắc Ninh MST: 0900260610 Điện thọai: 0241.3733.614 II­ biên bản nhận hàng:Công ty TNHH Lông Vũ Phương Nam Địa chỉ : Xã Hồng Tiến, Huyện Khoái Châu, Tỉnh Hưng Yên Hai bên thống nhất khối lượng hàng như sau Hai bªn thèng nhÊt khèi lîng hµng giao nh sau: Tên hàng hóa, Sè lư­ STT sản phẩm §VT ợng §¬n gi¸ Thµnh tiÒn Ghi chó 1 Thùng phuy Chiếc 350 2 3 4 5 6 Céng Sau khi bªn A giao hµng cho bªn B ®Çy ®ñ sè lưîng chñng lo¹i, hai bªn cïng thèng nhÊt ký x¸c nhËn vµo biªn b¶n nµy lµ chøng tõ thanh to¸n gi÷a hai bªn 2.3.Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất bao  gồm:tiền lương chính,tiền lương phụ,tiền thưởng,các khoản phụ  cấp có tính chất  lương và các khoản phải nộp như:BHXH,BHYT,BHTN,KPCĐ. 17 Sinh viên: Tạ thị Thanh Hương                                                                    L ớp:………. 
  18. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Quốc Phóng Chi phí nhân công là một phàn chi phí quan trọng không thể  thiếu được trong chi phí  sản   xuất   sản   phẩm,là   một   bộ   phận   tất   yếu   trong   kế   toán   tính   giá   thành   sản  phẩm.Việc sử  dụng hợp lý,tận dụng tối đa khả  năng lao động và thời gian lao động  của công nhân là điều kiện quan trọng giúp doanh nghiệp tiết kiệm tối đa chi phí,hạ  giá thành sản phẩm ,nâng cao chất lượng sản phẩm,từ   đó nâng cao thu nhập cho   người lao động.Vì vậy doanh nghiệp cần phải làm tốt công tác sử  dụng hợp lý lao   động để đạt được mục đích tiết kiệm tối đa chi phí. 2.3.1. Quỹ tiền lương của công ty TNHH Mai Phương Tại Công ty ngoài tiền công mà người lao động được hưởng công ty còn phải chi trả  cho họ  những khoản phụ  cấp trách nhiệm tiền lương cơ  bản được tính theo chế  độ  quy định của pháp luật lao động hiện hành. Các khoản trích theo lương BHXH, BHYT,  BHTN, KPCĐ được trích theo tỉ lệ quy định, BHXH  được trích lập từ chi phí sản xuất  kinh   doanh   để   vĩnh   viễn   mất   sức   lao   động,   ốm   đau,   thai   sản,   tai   nạn,   lao   động….BHXH cũng được dùng để  tài trợ  cho các hoạt động tổ  chức của giới lao  động. Chính vì vậy, công ty đã đặt công tác tiền lương lên hàng đầu nhằm thúc đẩy   hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình. Theo ban lãnh đạo Công ty thì công tác kế toán tiền lương rất quan trọng là một trong  những yếu tố quyết định đến sự hình thành bại của Công ty một chính sách tiền lương  hợp lý sẽ  là động lực thúc đẩy sự  phát triển của công ty , khuyến khích người lao   động sáng tạo trong công việc, tạo cho họ tính kỉ  luật lao động. Từ  đó họ  sẽ  gắn bó  với Công ty. Đây là một trong những chiến lược kế toán được Công ty chú trọng phát   huy tính năng tác dụng của nó để  thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công   ty. Kế toán tiền lương của Công ty gồm các khoản như : Lương thời gian, lương sản  phẩm, phụ cấp…. ngoài ra công ty còn lập quỹ khen thưởng cho cán bộ CNV làm việc  có hiệu quả. 3.3.2. Các hình thức trả lương tại  Công ty TNHH Mai Phương Công ty áp dụng hình thức trả  lương thời gian đối với cán bộ  quản lý, hình thức trả  lương sản phẩm đối với công nhân sản xuất trực tiếp sản xuất, ngòai ra Công ty còn  áp dụng trả  lương làm thêm giờ, phụ  cấp làm việc ban đêm… cho người lao động.  Mức lương làm thêm giờ được trả theo đúng quy định nhà nước. Mức lương làm thêm  giờ  được trả  theo   đúng quy định nhà nước bằng 150% nếu làm việc thêm giờ  vào   ngày thường, ngày nghỉ ngày lễ. 18 Sinh viên: Tạ thị Thanh Hương                                                                    L ớp:………. 
  19. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Quốc Phóng * Trả lương theo thời gian. Trả   lương  Hệ số lương x LCB Số   ngày   làm  = x theo thời gian 26 việc TT Mức lương cơ bản theo quy định là 830.000đ sau khi chi trả trích lập các quỹ theo quy  định của công ty vẫn còn lợi nhuận và số tiền này được chia đều cho các cán bộ quản  lý tính lương theo thời gian và gọi là hệ số kinh doanh. VD: Giám đốc Nguyễn Văn Xuấn  có hệ số lương là : 6,35 với số công làm việc trong  tháng là 26 ngày, vậy tiền lương của ông được tính: Trả   lương  6,35 x 1.150.000 = x 26 x 1,5 = 7.905.750đ theo thời gian 26 3.3.3. Thực trạng công tác kế  toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại   Công ty TNHH Mai Phương 3.3.3.1 Chứng từ  kế toán sử dụng ­ Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán của công ty sử dụng  những chứng từ sau: ­ Bảng chấm công. ­ Bảng thanh toán tiền lương ­ Phiếu nghỉ hưởng BHXH ­ Bảng chấm công. ­ Bảng thanh toán tiền lương ­ Phiếu nghỉ hưởng BHXH ­ Bảng thanh  toán BHXH ­ Bảng thanh toán tiền thưởng ­ Phiếu xác nhận công việc hoàn thành ­ Phiếu báo làm đêm làm thêm giờ ­ Hợp đồng giao khoán ­ Biên bản điều tra tai nạn lao động 3.3.3.2. Tài khoản kế toán sử dụng 19 Sinh viên: Tạ thị Thanh Hương                                                                    L ớp:………. 
  20. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Quốc Phóng Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong công tác kế toán tại Công  ty sử dụng  các tài khoản sau: ­ TK 334: Phải trả công nhân viên. ­ TK 338: Phải trả, phải nộp khác. + TK 338.2: KPCĐ +TK 338.3: BHXH + TK 338.4: BHYT + TK 338.9: BHTN ­ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp ­ TK 627: Chi phí sản xuất chung ­ TK 642: Chi quản lý doanh nghiệp ­ TK 111: Tiền mặt ­ TK 353: Tiền thưởng 3.3.3.3. Quy trình kế toán Trong tháng căn cứ vào bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ và các chứng  từ có liên quan khác kế toán xác định số tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên   xác định rõ tiền lương phải cho cán bộ CNV đồng thời tính các khoản trích theo lương   như: BHXH , BHYT, BHTN, KPCĐ. Kế  toán tính lương tạm  ứng cho các bộ  công nhân viên tại Công ty, sau đó lập bảng   thanh toán tạm ứng, phiếu chi …. cho các phòng ban và các đội sản xuất, phân xưởng  sản xuất. ­ Trích trừ vào CPSX kinh doanh của Công ty. + BHXH = Tổng tiền lương x 17% + BHYT = Tổng tiền lương  x 3% + KPCĐ = Tổng tiền lương x 2% + BHTN = Tổng tiền lương x 1% ­ Trích trừ vào lương CNV BHXH = Tổng tiền lương x  7% BHYT = Tổng tiền lương x 1,5% 20 Sinh viên: Tạ thị Thanh Hương                                                                    L ớp:………. 

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản