BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN NGỮ VĂN LỚP 10 NĂM 2022-2023 CÓ ĐÁP ÁN
Mục lục
1. Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2022-2023 có đáp án – Trường
THPT Gia Định, HCM
2. Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2022-2023 có đáp án – Sở
GD&ĐT Bắc Ninh
3. Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2022-2023 có đáp án – Trường
THPT Chu Văn An, Quảng Nam
4. Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2022-2023 có đáp án – Trường
THPT Chuyên Lương Thế Vinh, Đồng Nai
5. Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2022-2023 có đáp án – Trường
THPT Cửa Tùng, Quảng Trị
6. Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2022-2023 có đáp án – Trường
THPT Lương Thế Vinh
7. Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2022-2023 có đáp án – Trường
THPT Nguyễn Dục
8. Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2022-2023 có đáp án – Trường
THPT Nguyễn Trân
9. Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2022-2023 có đáp án – Trường
THPT Trần Đại Nghĩa
10. Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2022-2023 có đáp án – Trường
THPT Ngô Gia Tự
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ II (NĂM HỌC: 2022 – 2023) Môn: NGỮ VĂN – Khối: 10 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG THPT GIA ĐỊNH ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề có 02 trang)
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc văn bản sau:
Cây roi gia pháp thời toàn cầu hóa
“[…] (1) Gia đạo, có người nói đó là “con đường” của một gia đình. Con đường ấy có thể được thừa hưởng từ các thế hệ trước, hay do chính thế hệ của mình ý thức tạo dựng nên. Còn gia pháp, trong mường tượng của nhiều người cũng tựa như một cây roi bên cạnh bàn thờ tổ tiên, không dùng để đánh mắng con cái bao giờ nhưng lúc nào cũng có tác dụng nhắc nhở, răn đe, hướng dẫn con cháu trở về con đường đúng đắn. Nghe những điều này có vẻ hơi hoài cổ. Nhưng càng hiện đại thì càng cần phải sàng lọc và gìn giữ những nếp nhà, tuy xưa cũ nhưng vẫn còn nguyên giá trị. Từ nếp nhà này cộng với những giá trị phổ quát từ thế giới mới có thể hình thành một “gia đạo hội nhập” cho con cháu thời nay.
(2) Gia đạo là những thứ mà một gia đình đã dày công tạo dựng và lưu truyền qua nhiều thế hệ để hình thành nên bản sắc của chính gia đình ấy. Gia đạo là việc nghệ sĩ ưu tú Thành Lộc lớn lên với lời cha dặn: “Nghệ sĩ chân chính thì không hơn thua nhau nơi cánh gà”. Gia đạo cũng là việc có những bạn thủ khoa chia sẻ: “Em được may mắn sinh ra trong một gia đình hiếu học”. Hay có lúc gia đạo chỉ đơn giản là việc một cô nhân viên nổi trội và được yêu mến trong tổ chức vì luôn tâm niệm lời mẹ dạy: “Ở nhà với mẹ thì sao cũng được, nhưng ra đường thì phải luôn nhớ: Ăn thì nhường mà làm thì giành”.
(3) Gia đạo, một cách văn vẻ, là những giá trị làm nên một gia đình, là những thứ mà vì nó và để bảo vệ nó, các thành viên sẵn lòng hi sinh mọi thứ khác. Gia đạo sẽ làm một gia đình được kính trọng hoặc bị coi khinh. Đó cũng là thứ làm cho những đứa con sinh ra, lớn lên và cảm thấy tự hào về gia đình mình. […]
(4) Nếu chúng ta không thể thay đổi được cả xã hội hay cả tổ chức thì ít nhất chúng ta cũng có thể quyết định việc thay đổi bản thân mình và thay đổi gia đình mình thông qua việc tái xác lập gia đạo. Và đến lượt chính gia đạo này sẽ quyết định số phận tương lai của gia đình và cả các thế hệ con cháu mai sau của chúng ta.”
Theo Giản Tư Trung (https://www.giantutrung.vn/bai-viet/cay-roi-gia-phap-thoi-toan-cau-hoa/21)
Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. Xác định 02 phương thức biểu đạt của văn bản trên. (1.0 điểm) Câu 2. Theo tác giả, nói một cách văn vẻ thì gia đạo được hiểu là gì? (0.5 điểm) Câu 3. “Từ nếp nhà này cộng với những giá trị phổ quát từ thế giới mới có thể hình thành một “gia đạo hội nhập” cho con cháu thời nay”. Anh/chị hãy thay từ “cộng” bằng một từ Hán – Việt có ý nghĩa tương đương? (1.0 điểm) Câu 4. Tìm và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ trong câu văn sau: (1.5 điểm) “Còn gia pháp, trong mường tượng của nhiều người cũng tựa như một cây roi bên cạnh bàn thờ tổ tiên, không dùng để đánh mắng con cái bao giờ nhưng lúc nào cũng có tác dụng nhắc nhở, răn đe, hướng dẫn con cháu trở về con đường đúng đắn”.
Câu 5. Theo anh/chị, việc trích lời chia sẻ của nghệ sĩ Thành Lộc, bạn thủ khoa, cô nhân viên ở đoạn văn (2) có vai trò gì? (1.0 điểm) Câu 6. Từ thực tế cuộc sống, anh/chị hãy nêu ít nhất hai việc làm của bản thân để gìn giữ truyền thống gia đình. (1.0 điểm) II. LÀM VĂN (4.0 điểm) Cảm nhận vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên qua 4 câu thơ mà anh/chị ấn tượng trong bài Ngôn chí 20.
Ngôn chí 20
Dấu người đi là đá mòn, Đường hoa vướng vít trúc luồn1. Cửa song dãi, xâm hơi nắng, Tiếng vượn vang kêu cách non. Cây rợp tán che am mát, Hồ thanh2 nguyệt hiện bóng tròn. Cò nằm, hạc lặn3 nên bầy bạn4, Ủ ấp cùng ta làm cái con5.
Diễn ý từng câu: Lối đi ở đây là những con đường đá do chân người đi nhẵn, Đường đầy hoa cỏ rậm rạp phải luồn qua các khóm trúc mà đi. Cửa sổ có chấn song luôn luôn dãi ánh nắng, Ở đây có thể nghe tiếng vượn kêu vang từ bên kia núi vọng lại. Cây cối um tùm rủ bóng che mái am luôn luôn mát mẻ, Trên mặt hồ trong lặng (ban đêm) trăng phản chiếu bóng tròn. Ở đây, chim cò, chim hạc là bầu bạn, Thường đến cùng ta sum vầy như cảnh mẹ con.
(Thơ văn Nguyễn Trãi, Phan Sĩ Tấn – Trần Thanh Đạm (tuyển chọn), Đỗ Ngọc Toại (dịch nghĩa và chú thích thơ chữ Hán, Khương Hữu Dụng (dịch thơ chữ Hán), NXB Giáo Dục, 1980, trang 21).
-------------------- HẾT -------------------- Học sinh không sử dụng tài liệu. Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm. Học sinh có thể tham khảo thêm nội dung được in dưới đây.
Thơ văn Nguyễn Trãi thể hiện một tấm lòng ưu ái sắt son, một tâm hồn phong phú, nồng
* Tác gia Nguyễn Trãi: Nguyễn Trãi (1380 – 1442), hiệu Ức Trai, là một tác gia ở thế kỉ XV với những tác phẩm văn học lớn, đặc biệt là văn nghị luận và thơ trữ tình. Ông cũng là một nhà chiến lược quân sự tài ba đã góp công lớn trong cuộc kháng chiến chống giặc Minh của nghĩa quân Lam Sơn dưới sự lãnh đạo của Bình Định Vương Lê Lợi. hậu yêu thương đối với con người, vạn vật và một nhân cách thẳng ngay, cao thượng. Năm 1980, UNESCO đã công nhận Nguyễn Trãi là danh nhân văn hóa thế giới. (Dẫn theo Sách giáo khoa Ngữ Văn 10 tập hai – bộ Chân trời sáng tạo, Nguyễn Thành Thi chủ biên, NXB Giáo dục Việt Nam, Tp. Hồ Chí Minh, 2022.)
1 Vướng vít trúc luồn: cây cối um tùm nên muốn đi phải luồn qua các khóm trúc. 2 Hồ thanh: hồ có nước trong xanh. 3 Hạc lặn: còn có bản là hạc lẩn (theo Nguyễn Trãi, Quốc âm Thi tập, Nguyễn Thạch Giang phiên khảo và chú giải, NXB Thuận Hóa, Huế, 2000, tr.80). Cả hai đều có nghĩa là hạc trốn ở nơi vắng. Ý câu thơ: cò nằm ở bãi, hạc lẩn trong cây là bạn bè của mình. 4 Bầy bạn: từ cổ chỉ bầu bạn. Người xưa cho cò, hạc là những loài chim trong sạch, thanh cao, bạn thân của người đi ở ẩn. 5 Cái con: mẹ con. Ở đây chỉ tính thân mật như mẹ con.
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ II (NĂM HỌC: 2022 – 2023) Môn: NGỮ VĂN – Khối: 10 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG THPT GIA ĐỊNH ĐỀ CHÍNH THỨC (Đáp án có 02 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu Nội dung I Điểm 6.0 1.0 ĐỌC HIỂU 1 Phương thức biểu đạt được sử dụng là: nghị luận, biểu cảm, tự sự.
- Trả lời đúng 01 phương thức biểu đạt: 0.5 điểm - Trả lời đúng 02 phương thức biểu đạt: 1.0 điểm 0.5
2 Theo tác giả, nói một cách văn vẻ gia đạo “là những giá trị làm nên một gia đình, là những thứ mà vì nó và để bảo vệ nó, các thành viên sẵn lòng hi sinh mọi thứ khác”. - Học sinh trả lời đầy đủ ý: 0.5 điểm - Học sinh chỉ trả lời ½ ý: 0.25 điểm 1.0
3 “Từ nếp nhà này cộng với những giá trị phổ quát từ thế giới mới có thể hình thành một “gia đạo hội nhập” cho con cháu thời nay”. Anh/chị hãy thay từ “cộng” bằng một từ Hán – Việt có ý nghĩa tương đương. Học sinh có thể thay từ “cộng” bằng các từ Hán Việt khác nhau, chỉ cần đảm bảo đúng ý nghĩa. Một số từ gợi ý như: kết hợp, phối hợp, kết nối, nối kết, liên kết,… 1.5 4 Tìm và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ trong câu văn sau:
“Còn gia pháp, trong mường tượng của nhiều người cũng tựa như một cây roi bên cạnh bàn thờ tổ tiên, không dùng để đánh mắng con cái bao giờ nhưng lúc nào cũng có tác dụng nhắc nhở, răn đe, hướng dẫn con cháu trở về con đường đúng đắn”. Học sinh chọn 01 trong số những biện pháp sau: a. Biện pháp tu từ: so sánh - “Còn gia pháp (trong mường tượng của nhiều người) cũng tựa như một cây roi bên cạnh bàn thờ tổ tiên.” - Tác dụng: làm cho khái niệm gia pháp trở nên cụ thể, dễ hình dung hơn, gây ấn tượng và tăng tính biểu cảm; đồng thời làm nổi bật vai trò, ý nghĩa răn đe, nhắc nhở của gia pháp cũng giống như sự dạy bảo, khuyên răn của ông bà tổ tiên. b. Biện pháp tu từ: ẩn dụ - Hình ảnh “cây roi” - Tác dụng: tạo liên tưởng, kích thích trí tưởng tượng, giúp cho diễn đạt thêm phần gợi cảm, gợi hình đồng thời làm nổi bật vai trò, ý nghĩa răn đe, nhắc nhở của gia pháp trong đời sống, cách hành xử của mỗi cá nhân. b. Biện pháp tu từ: liệt kê - “… lúc nào cũng có tác dụng nhắc nhở, răn đe, hướng dẫn con cháu trở về con đường đúng đắn”. - Tác dụng: giúp miêu tả chi tiết những tác dụng khác nhau của gia pháp; đồng thời tạo ấn tượng mạnh về hình ảnh và cảm xúc cho người đọc. c. Biện pháp tu từ: chêm xen - “trong mường tượng của nhiều người” (dấu hiệu đặt sau dấu phẩy) Tác dụng: tăng tính hình tượng, bổ sung thông tin cho nhận định của tác giả rằng đây là cách hình dung, cách hiểu của nhiều người về gia pháp. - Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách. Giám khảo chia điểm theo gợi ý sau: + Chỉ ra và gọi tên biện pháp tu từ chính xác: 0.5 điểm + Nêu được tác dụng nghệ thuật: 0.5 điểm + Nêu được tác dụng nội dung: 0.5 điểm 5 Theo anh/chị, việc trích lời chia sẻ của nghệ sĩ Thành Lộc, bạn thủ khoa, cô nhân viên 1.0
ở đoạn văn (2) có vai trò gì? - Học sinh có thể trả lời theo nhiều cách khác nhau, chủ yếu đảm bảo 01 trong số các ý sau: + Giúp cho văn bản trở nên thuyết phục/ tăng độ tin cậy/ tạo nên sự nhất quán bằng các dẫn chứng thực tế. + Các dẫn chứng thực tế tạo tính sắc bén cho lập luận, từ đó giúp tác giả thể hiện rõ chính kiến mà mình đưa ra. + Các dẫn chứng thực tế có tác dụng khiến người đọc, người nghe dễ tán đồng, chia sẻ với tác giả về cách hiểu vai trò của gia đạo và gia pháp trong xã hội hiện đại. 1.0 6 Từ thực tế cuộc sống, anh/chị hãy nêu ít nhất hai việc làm của bản thân để gìn giữ
truyền thống gia đình? - Học sinh có thể trả lời bằng nhiều việc làm khác nhau, chủ yếu đảm bảo tính thuyết phục. - Nêu từ 2 việc làm trở lên: 1.0 điểm - Chỉ nêu được 1 việc làm: 0.5 điểm II 4.0 4.0 NGHỊ LUẬN VĂN HỌC 1. Viết bài văn nghị luận cảm nhận vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên qua 4 câu thơ mà anh/chị
0.5
0.5
2.0
0.5
0.5 ấn tượng trong bài Ngôn chí 20 của nhà thơ Nguyễn Trãi. a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận Mở bài nêu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài khái quát được vấn đề b. Xác định đúng yêu cầu của đề Phân tích, đánh giá một số nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của 4 câu thơ tự chọn về vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên trong bài Ngôn chí 20 c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm HS có thể viết bài nhiều cách trên cơ sở kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm; đảm bảo các yêu cầu sau: - Giới thiệu được một số thông tin chính về tác giả, tác phẩm, thể loại,… và nội dung cơ bản của 4 câu thơ được chọn. - Gợi ý đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: + Về nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh sắc thiên nhiên núi rừng, thôn xóm gần gũi, thanh bình với con đường mòn, cây cối, hoa cỏ, khóm trúc, bóng trăng nơi đáy nước, tiếng vượn kêu từ bên kia núi,... Cảnh dù ngày hay đêm cũng đẹp như một bức tranh sơn thủy hữu tình, được tác giả cảm nhận bằng những rung động tinh tế, tình yêu thiên nhiên thiết tha, tâm hồn rộng mở; mối quan hệ giữa chủ thể trữ tình và thiên nhiên như tri kỉ, như “bầy bạn”, “mẹ con”. + Về nghệ thuật: Bút pháp miêu tả thiên nhiên đặc biệt sống động, cảnh sắc luôn trữ tình, ấm áp, có bóng dáng cuộc sống thanh cao của con người; bức tranh thiên nhiên tràn đầy sức sống hiện lên dưới nhiều góc độ và được cảm nhận bằng nhiều giác quan; giọng thơ tha thiết, trìu mến; Nguyễn Trãi có nhiều đóng góp đáng kể trong việc nâng cao nghệ thuật thơ Quốc âm (bài thơ được viết bằng chữ Nôm với thể thất ngôn xen lục ngôn, nhịp thơ linh hoạt, hình ảnh bình dị,…); vận dụng thành công các biện pháp tu từ: liệt kê, nhân hóa, phép đối,… - Người viết thể hiện suy nghĩ, cảm nhận riêng sau khi đọc đoạn thơ (Gợi ý: Đọc đoạn thơ ta thêm trân trọng tấm lòng trìu mến của Nguyễn Trãi đối với thiên nhiên, tạo vật và thêm kính trọng cách sống giản dị, gần gũi của ông; niềm vui tự tại trong cách sống ấy đã giúp ông vượt qua những nghịch cảnh đáng buồn để giữ vững khí tiết, nhân cách cao thượng; tuổi trẻ ngày nay có thể học tập Nguyễn Trãi trên nhiều phương diện…) d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ; biết liên hệ những tác phẩm khác cùng đề tài hoặc cùng tác giả… Tổng điểm 10.0
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2022-2023 Môn: Ngữ văn 10 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề có 02 trang)
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc văn bản sau:
Chẳng ai muốn làm hành khất Tội trời đày ở nhân gian Con không được cười giễu họ Dù họ hôi hám úa tàn Nhà mình sát đường, họ đến Có cho thì có là bao Con không bao giờ được hỏi Quê hương họ ở nơi nào Con chó nhà mình rất hư Cứ thấy ăn mày là cắn Con phải răn dạy nó đi Nếu không thì con đem bán Mình tạm gọi là no ấm Ai biết cơ trời vần xoay Lòng tốt gửi vào thiên hạ Biết đâu nuôi bố sau này…
Cửa Lục Thủy, 13-11-1991 (Dặn con, Trần Nhuận Minh *, trích 100 bài thơ hay nhất thế kỉ XX, NXB Giáo dục, 2008, tr.61) * Trần Nhuận Minh sinh năm 1944, quê ở Hải Dương, hiện đang sống và viết tại Quảng Ninh. Thơ
ông giản dị, hàm súc, giàu chất nhân văn. Các tác phẩm chính: Đấy là tình yêu (1971); Âm điệu một
vùng đất (1980); Nhà thơ và hoa cỏ (1993)… Lựa chọn phương án đúng: Câu 1: Văn bản trên thuộc loại nào?
A. Văn bản nghị luận. B. Văn bản thông tin. C. Văn bản văn học. D. Văn bản đa phương thức.
1
Câu 2. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản?
A. Nghị luận. B. Miêu tả. C. Thuyết minh. D. Biểu cảm.
Câu 3. Nhân vật trữ tình trong bài thơ trên là ai?
A. Người bố. B. Người con. C. Người hành khất. D. Bố và con.
Câu 4. Câu thơ nào sau đây thể hiện rõ nhất hình ảnh người hành khất?
A. Dù họ hôi hám úa tàn B. Nhà mình sát đường, họ đến C. Mình tạm gọi là no ấm D. Lòng tốt gửi vào thiên hạ
Câu 5. Nêu tác dụng của việc sử dụng từ Hán Việt hành khất trong bài thơ.
A. Tạo sắc thái trầm buồn, thể hiện sự tiếc thương, đau đớn đối với những người bất hạnh. B. Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện sự đồng cảm, tôn trọng đối với những người bất hạnh. C. Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện sự tôn kính, ngưỡng mộ đối với những người bất hạnh. D. Tạo sắc thái gần gũi, thể hiện sự ngưỡng mộ, trân trọng đối với những người bất hạnh.
Câu 6: Dòng nào sau đây thể hiện đúng nội dung của những câu thơ cuối bài:
Mình tạm gọi là no ấm Ai biết cơ trời vần xoay Lòng tốt gửi vào thiên hạ Biết đâu nuôi bố sau này…
A. Tương lai đen tối, nhiều trở ngại, cần có sự tính toán kĩ lưỡng từ hôm nay. B. Cuộc sống nhiều khó khăn, thử thách, cha sẵn sàng hi sinh tất cả vì tương lai của con. C. Không ai đoán biết trước được tương lai, vì vậy chỉ cần sống cho hôm nay. D. Cuộc sống không ngừng thay đổi, thương người hôm nay là thương mình ngày mai.
Trả lời các câu hỏi: Câu 7. Bài thơ gợi cho anh/chị nhớ đến tác phẩm nào trong chương trình Ngữ văn THCS? Câu 8. Cảm nhận của anh/chị về nhân vật người cha qua những lời dặn dò con. Câu 9. Từ nội dung bài thơ, anh/ chị suy nghĩ gì về cách đối xử với những người bất hạnh trong cuộc sống? (Trả lời trong 4-5 câu). II. VIẾT (4.0 điểm)
Chọn một trong hai đề sau: Đề 1. Viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) phân tích, đánh giá nội dung và
nghệ thuật của bài thơ Dặn con (Trần Nhuận Minh).
Đề 2. Từ đoạn trích phần Đọc hiểu, viết một bài luận (khoảng 500 chữ) thể hiện vai trò
của lòng tự trọng đối với mỗi con người trong cuộc sống. ===== Hết =====
2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH (Hướng dẫn chấm có 03 trang) HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2022-2023 Môn: Ngữ văn 10
Phần Câu
Nội dung
I
Điểm 6.0 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 1.0
ĐỌC HIỂU 1 C 2 D 3 A 4 A 5 B 6 D 7 Học sinh có thể trả lời theo hướng: Bài thơ gợi nhớ đến tác phẩm
Nói với con của nhà thơ Y Phương.
Hướng dẫn chấm: - HS trả lời đúng tên tác phẩm và tác giả đạt: 1.0 điểm - HS trả lời đúng tên tác phẩm hoặc tác giả đạt 0.5 điểm 8 Cảm nhận về nhân vật người cha qua những lời dặn dò con:
1.0
HS có thể trả lời theo hướng: Là người có tấm lòng nhân ái, lối ứng xử tinh tế, trải đời, yêu thương con, có cách giáo dục con đúng đắn, gần gũi, nhẹ nhàng, nhưng nghiêm khắc, sâu sắc…
Hướng dẫn chấm:
- HS có cách diễn đạt tương đương, sử dụng các từ đồng nghĩa, gần nghĩa vẫn đạt điểm tối đa.
9 HS trình bày được suy nghĩ cá nhân, có lí giải phù hợp với chuẩn
1.0
mực đạo đức và pháp luật. Có thể trả lời theo hướng: Cần đối xử một cách trân trọng, yêu thương, đồng cảm, bao dung, sẻ chia, giúp đỡ… đối với những người bất hạnh trong cuộc sống,. Hướng dẫn chấm: - HS có cách diễn đạt tương đương đạt điểm tối đa.
II
VIẾT 1 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
4.0 0.25
0.5
2.5
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng yêu cầu của đề. Nội dung, nghệ thuật của bài thơ Dặn con . c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm HS có thể viết bài nhiều cách trên cơ sở kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm; đảm bảo các yêu cầu sau: * Giới thiệu ngắn gọn về bài thơ Dặn con (tác giả Trần Nhuận Minh), thể loại, hoàn cảnh ra đời, đề tài, ý nghĩa nhan đề …)
3
0.25
0.5
* Đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: + Nội dung: Khắc họa bức chân dung người hành khất hôi hám úa tàn với thái độ trân trọng, cảm thông, bài thơ là lời dặn dò chân thành, tha thiết của người cha đối với con về lòng nhân ái, sự bao dung, sẻ chia, đồng cảm…, về cách ứng xử đúng đắn, có văn hóa trước những số phận bất hạnh, kém may mắn trong cuộc đời; đồng thời thể hiện sự chiêm nghiệm sâu sắc, tinh tế của nhà thơ về giá trị của việc cho đi, của lối sống tình nghĩa, thương người, thương đời… + Nghệ thuật: Thể thơ tự do phóng khoáng, linh hoạt với nhịp điệu chậm rãi, hình ảnh thơ dung dị, tự nhiên, giọng điệu chân thành, nhẹ nhàng, giàu xúc cảm, sâu lắng, cùng việc sử dụng kết hợp các từ Hán Việt, phép điệp cấu trúc, nhân hóa… đã thể hiện được những đặc trưng của thể loại thơ trữ tình. * Khẳng định giá trị tư tưởng và thẩm mĩ của bài thơ, ý nghĩa của bài thơ: Thể hiện triết lý sống đúng đắn, tích cực, nhân văn, tác phẩm đã thành công khắc họa vẻ đẹp tâm hồn, làm rõ hơn phong cách sáng tác của nhà thơ Trần Nhuận Minh . d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
2 a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
0.25
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
0.5
Vai trò của lòng tự trọng đối với mỗi con người trong cuộc sống.
2.5
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm HS có thể viết bài nhiều cách trên cơ sở kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm; đảm bảo các yêu cầu sau: * Giới thiệu vấn đề cần bàn luận * Giải thích - Lòng tự trọng là sự ý thức, coi trọng, tin tưởng, bảo vệ, biết nỗ lực phát huy, khẳng định năng lực, giá trị, danh dự, phẩm chất, nhân cách của chính bản thân. -> Đây là một đức tính quan trọng, mang lại nhiều ý nghĩa tích cực cho con người. * Thuyết phục người đọc đồng tình với quan điểm về vai trò của lòng tự trọng - Lòng tự trọng là thước đo, là tiêu chí làm nên giá trị của một con người. - Xuất phát từ sự thấu hiểu và trân trọng chính mình, lòng tự trọng giúp ta sống đúng lương tâm, trách nhiệm, đạo đức, pháp luật; nhận ra những hạn chế của chính mình, không ngừng hoàn thiện bản thân; có thái độ ứng xử đúng đắn, nhân văn; luôn được mọi người tin tưởng, yêu thương… - Chứng minh: Nêu và phân tích các ví dụ trong cuộc sống.
4
0.25
0.5
- Cần phân biệt giữa tự trọng và tự cao, tự đại, tự phụ … vốn là những thói quen xấu đối với con người; không nên vì những lợi ích trước mắt của bản thân mà tự hạ thấp mình, đánh mất đi lòng tự trọng vốn có,… * Khẳng định ý nghĩa, nhấn mạnh vai trò, trách nhiệm của cá nhân trong việc giữ gìn, tạo lập lòng tự trọng ở mỗi người. d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Tổng điểm
10.0
5
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2022-2023 Môn: NGỮ VĂN - LỚP 10
Mức độ nhận thức
TT
Kĩ năng
Thông hiểu (Số câu)
Vận dụng (Số câu)
Vận dụng cao (Số câu)
Nội dung/đơn vị kiến thức
Tổng
Nhận biết (Số câu) TN TL TN
TL
TN
TL
TN
TL
luận
4
0
3
1
0
2
0
0
10 câu
1
Đọc
20
15
10
15
0
0
60
Nghị hiện đại. Thơ Tỉ lệ %
2 Viết
0
1*
0
1*
0
1*
0
1
1
NLVH: văn Viết nghị bản phân luận tích, đánh giá vai trò nhân của trong vật thể việc hiện chủ đề của tác phẩm truyện Tỉ lệ %
10
10
10
10
40
Tổng (Tỉ lệ %)
30
35
25
10
100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2022-2023 Môn: NGỮ VĂN - LỚP 10 Thời gian làm bài: 90 phút
Mức độ đánh giá
TT
Kĩ năng
Số câu hỏi theo mức độ Vận dụng
Nhận biết
Tổng
Nội dung/Đơn vị kiến thức
1
Đọc Nghị
Vận dụng cao 0
2 TL
10
Thông hiểu 3TN 1 TL
4 TN
luận hiện đại
Nhận biết: - Nhận diện kiểu loại văn bản thông tin. - Nhận biết phương thức biểu
Thơ (Ngữ liệu ngoài SGK)
đạt, biện pháp chêm xen, liệt kê, biện pháp tu từ. tiện - Nhận diện phương ngôn ngữ trong văn bản/đoạn trích - Xác định thông tin nêu trong văn bản/đoạn trích. Thông hiểu: - Hiểu được nội dung chính của văn bản/đoạn trích - Hiểu được quan điểm, tư tưởng của người viết. - Hiểu được tác dụng của cáctừ ngữ, hình ảnh, số liệu, biện pháp tu từ. Vận dụng: - Trình bày được quan điểm, ý kiến, tư tưởng nhận thức của cá nhân. - Thông điệp/bài học rút ra từ văn bản/đoạn trích. Nhận biết: - Nhận biết được thể thơ, phương thức biểu đạt, phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong bài thơ. - Nhận biết được những hình ảnh tiêu biểu, các phép tu từ, các yếu tố tự sự, miêu tả được sử dụng trong bài thơ. - Nhận biết được nhân vật trữ tình, chủ thể trữ tình, nhịp điệu, giọng điệu trong bài thơ. - Nhận biết các thông tin trong bài thơ. Thông hiểu: - Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình thể hiện trong bài thơ. - Phân tích được giá trị biểu đạt, giá trị thẩm mĩ của từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp và
2
Viết NLVH:
1
Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá vai của trò nhân vật trong việc thể hiện đề chủ của tác phẩm truyện
các biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ. - Nêu được cảm hứng chủ đạo, chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc. Vận dụng: - Trình bày được những cảm nhận sâu sắc và rút ra được những bài học ứng xử cho bản thân do bài thơ gợi ra. - Lí giải ý nghĩa, thông điệp của bài thơ. - Đánh giá được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua cách nhìn riêng về con người, cuộc sống; qua cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu Nhận biết: - Xác định kiểu bài nghị luận, vấn đề cần nghị luận. - Giới thiệu được tác giả, tác phẩm, đoạn trích văn xuôi. - Nêu được nội dung, chủ đề, hình tượng nhân vật của đoạn trích ... Thông hiểu: - Phân tích vềnhân vật(hoàn cảnh, lời nói, hành động, nội tâm, tính cách, con người…) và mối quan hệ giữa các nhân vậtdựa trên cứ liệu dẫn ra từ tác phẩm. - Phân tích vai trò của nhân vật trong việc thể hiện chủ đề của truyện. Vận dụng: - Đánh giá chủ đề và ý nghĩa của nhân vật trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm. - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận để nhận xét, đánh giá vấn đề.
30
35
25
10
Vận dụng cao: - So sánh , liên hệ với thực tiễn, rút ra ý nghĩa đối với cuộc sống. - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh; bài văn giàu sức thuyết phục.
Tổng Tỉ lệ % Tỉ lệ chung
65
35
11 100 100
SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN (Đề chính thức) ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II, NĂM HỌC 2022-2023 Môn: NGỮ VĂN – Lớp 10 Thời gian: 90 phút(không kể thời gian giao đề).
I. PHẦN ĐỌC- HIỂU(6.0 điểm) Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu: "Mỗi năm có khoảng 236.000 người tử vong do đuối nước và đuối nước là một trong mười nguyên nhân gây tử vong hàng đầu cho trẻ em từ 5 đến 14 tuổi.
Để đánh dấu Ngày Thế giới phòng, chống đuối nước lần đầu tiên, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổ chức Y tế thế giới và Tổ chức Vận động Chính sách Y tế toàn cầu cùng nhấn mạnh hậu quả nghiêm trọng và sâu sắc của đuối nước đối với gia đình và cộng đồng, từ đó kêu gọi sự phối hợp đa ngành cho các giải pháp cứu sống sinh mạng.
Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc lần đầu tiên trong lịch sử đã thông qua Nghị quyết về vấn đề đuối nước toàn cầu vào tháng 04 năm 2021 và lựa chọn ngày 25 tháng 07 hàng năm là Ngày Thế giới phòng, chống đuối nước. Chủ đề của năm nay là “Bất kỳ ai cũng có nguy cơ bị đuối nước, nhưng hoàn toàn có thể phòng chống!”
Tạo môi trường an toàn để phòng chống đuối nước ở trẻ em
Trong thập kỉ vừa qua, đuối nước cướp đi sinh mạng của hơn 2,5 triệu người trên toàn cầu. Theo ước tính, mỗi năm có khoảng 236.000 người tử vong do đuối nước và đuối nước là một trong mười nguyên nhân gây tử vong hàng đầu cho trẻ em từ 5 đến 14 tuổi. Con số nghiêm trọng này còn chưa bao gồm số người tử vong do tai nạn giao thông đường thủy và thảm họa, thiên tai. Tại Việt Nam, mặc dù kết quả ban đầu đáng khích lệ với việc giảm trung bình 100 trường hợp trẻ em đuối nước mỗi năm nhưng đuối nước vẫn là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em."
(Nguồnhttp://tongdai111.vn/tin/257-ngay-the-gioi-phong-chong-duoi-nuoc)
C. Thư từ D. Diễn văn
C. Liệt kê D. Hoán dụ
Lựa chọn đáp án đúng: Câu 1: Đoạn trích trên thuộc kiểu loại văn bản thông tin nào? A. Báo cáo B. Bản tin Câu 2: Trong câu in đậm của đoạn trích, người viết đã sử dụng biện pháp tu từ nào? A. So sánh B. Ẩn dụ Câu 3: Đoạn trích sử dụng dạng phương tiện giao tiếp nào? A. Ngôn ngữ B. Phi ngôn ngữ C. Ngôn ngữ kí hiệu D. Ngôn ngữ và phi ngôn ngữ
Câu 4: Câu in đậm trong văn bản được gọi là: A. Phần ý chính B. Phần sa - pô C. Lời giới thiệu D. Phần Sonata Câu 5: Nội dung chính của đoạn trích trên là gì? A. Bàn luận về những vụ đuối nước thương tâm xảy ra ở trẻ em từ độ tuổi 5-14 thông qua số liệu cụ thể. B. Cảnh báo tình trạng đuối nước ở trẻ em và hưởng ứng Ngày Thế giới thế giới phòng, chống đuối nước. C. Bàn về chủ đề: Bất kỳ ai cũng có nguy cơ bị đuối nước, nhưng hoàn toàn có thể phòng chống trong Ngày Thế giới phòng, chống đuối nước. D. Cảnh báo tình trạng đuối nước ở trẻ em tại Việt Nam và trên toàn thế giới. Câu 6: Chọn đáp án đúng nhất khi nói về tác dụng của những số liệu được người viết đưa vào trong đoạn trích. A. Giúp đảm bảo tính chính xác, khách quan, nhấn mạnh được tỉ lệ người đuối nước rất cao. B. Giúp người đọc dễ tiếp nhận, ghi nhớ thông tin, nắm bắt được số người đuối nước nhanh chóng. C. Giúp bài viết thêm sinh động, tăng thêm hiệu quả tác động đối với người đọc. D. Giúp nhấn mạnh tỉ lệ tử vong do đuối nước trên toàn cầu rất cao. Câu 7: Hành động thiết thực nhất cần phải làm để phòng chống đuối nước ở trẻ em là gì? A.Các bậc phụ huynh cần có sự giám sát chặt chẽ con em của mình. B. Cần có sự phối hợp đa ngành, đa các cấp cho các giải pháp cứu sống sinh mạng ở trẻ em. C. Nghiêm cấm trẻ đến những nơi ao, hồ, sông, suối một mình khi không có người lớn. D. Tăng cường dạy kĩ năng bơi lội, kĩ năng an toàn để phòng chống đuối nước ở trẻ. Câu 8: Anh/chị có đồng tình với chủ đề “Bất kỳ ai cũng có nguy cơ bị đuối nước, nhưng hoàn toàn có thể phòng chống!” không? Vì sao? Câu 9: Anh/chị hãy cho biết, vì sao trẻ em là đối tượng dễ bị đuối nước nhiều hơn cả? Câu 10: Nếu được cùng các cơ quan chức năng chung tay phòng chống đuối nước, em sẽ làm những gì? II: PHẦN LÀM VĂN(4.0 điểm) Dựa vào đoạn trích bên dưới, anh(chị) hãy viết bài văn nghị luận (600 từ) phân tích hoàn cảnh, số phận của hai chị em Ninh và Đật. Từ đó rút ra chủ đề truyện ngắn "Từ ngày mẹ chết" của nhà văn Nam Cao.
"Lại còn cái ông Đật nữa! Đi đâu mà mãi thế này? Ý dáng lại lẩn sang nhà bác Vụ. Còn sang làm gì? Gạo của thầy1 đã hết từ đời nào. Bác ấy phải cho ăn lận nhà bác ấy năm, sáu bữa. Nhà bác ấy cũng túng. Chồng chết đi, để lại đẫy bốn con. Bốn đứa cũng lúc nhúc như Ninh và Đật. Bác ấy nuôi được chúng nó cũng đến điều vất vả. Còn lấy gì mà nuôi cả Ninh và Đật nữa? Bác ấy đã phải bảo Ninh: "Cháu về mà đi tìm thầy, nhà bác cũng hết gạo rồi, nếu thầy không đưa thêm cho bác thì bác lấy gì thổi cho chúng mày? Các anh cũng đói…". Thế là Ninh đủ hiểu. Bác ấy muốn bảo: "Chúng mày liệu sao thì liệu, đừng ăn rình nhà tao mãi!". Ninh đưa em về. Tìm thầy, thì biết đâu mà tìm được? Ninh chẳng tìm. Không có ăn thì nhịn! Ninh nhịn từ bữa chiều hôm qua. Đật khóc, Ninh đi moi được một củ dong về nướng. Đật một nửa. Ninh một nửa. Ninh bảo Đật ăn cho đỡ đói thôi, còn cố nhịn, đợi thầy về, ăn nữa. Nhưng Đật không nhịn được. Đật chạy sang nhà bác Vụ. Bác ấy phải lấy trộm nắm cơm tối của thằng cu Chúc nhà bác ấy, đưa cho Đật, Đật mới ăn được một miếng thì Chúc biết. Chúc chạy vào nhà tìm nắm cơm của nó. Thấy mất, nó biết là nắm cơm của nó đương ở trong tay Đật. Nó chạy theo, giằng lại. Đật mất ăn, mếu xệch mồm đi, chạy về. Ninh đứng ở hè bên này, trông rõ cả. Ninh tức lắm. Chẳng biết tức Chúc hay tức Đật. Chỉ biết Ninh nghẹn ngào cả cổ. Vừa thấy Đật, Ninh nhảy xổ lại, tát đen đét vào má Đật. Đật òa lên khóc. Ninh òa khóc theo.
Một lát sau, Ninh nghĩ thương em quá, Ninh lại đi tìm dong, nhưng hết. Ninh moi luôn một củ ráy. Ráy nước, ăn ngứa lắm. Nhưng đói còn biết gì là ngứa? Ninh đem về nướng. Ninh gọi Đật về, lau nước mắt, rồi chị em ăn ráy nước. Đật ăn tợn lắm, chẳng thấy kêu ca gì cả. Ninh rơi nước mắt. Ninh
(1)Thầy: Người thân sinh ra ta (cách gọi của người miền Bắc xưa), cùng nghĩa với cha, ba, bố.
dặn em: "Từ giờ đừng ăn cơm nhà thằng Chúc nữa". Đật gật đầu. Thế mà hôm nay nó lại lần sang nhà bác Vụ. Có bực mình hay không?" (Từ ngày mẹ chết, Truyện ngắn chọn lọc Nam Cao, NXB Văn Học,1964)
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II Môn: NGỮ VĂN 10 Phần Câu Nội dung
I
Điểm 6,0 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5
9 1.0
10 1.0
ĐỌC HIỂU B 1 2 C 3 D B 4 5 B 6 A 7 D 8 Gợi ý: * Có. * Vì: - Đuối nước là một loại tai nạn không chừa bất kì một ai, ai cũng có nguy cơ bị đuối nước, kể cả vận động viên bơi lội - Nhưng chúng ta có thể phòng chống được nếu chúng ta có những kĩ năng cơ bản và cần thiết Hướng dẫn chấm: - HS có thể trả lời theo quan điểm của mình và có cách lí giải phù hợp: 0,5 điểm - HS trả lời theo quan điểm của mình nhưng không lí giải: 0,25 điểm - HS không trả lời: 0,0 điểm - Do bản tính hiếu động, tò mò; thích bơi, lội, nghịch nước. - Chưa nhận thức được sự nguy hiểm của ao, hồ, sông, suối. - Sự lơ là, chủ quan của người lớn. - Không có kĩ năng bơi lội cũng như kĩ năng xử lí tình huống khi bị ngạt nước. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án hoặc tương đương: 1.0 điểm/mỗi ý 0.25 điểm. - Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm. * Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được. - Kêu gọi mọi người tăng cường tham gia học bơi và những kĩ năng xử lí tình huống khi bơi lội. - Khuyến cáo mọi gia đình nên che chắn những nơi có nguồn nước sâu, nguy hiểm, dễ tiềm ẩn nguy cơ đuối nước.
- Nhắc nhở các bậc phụ huynh luôn theo dõi, giám sát con em mình khi cho con đi bơi. - Khuyến khích các bạn/em không nên tự ý đến những khu vực sông, suối, ao, hồ khi chưa có sự đồng tình của người lớn. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời đúng hoặc tương đương như đáp án: 1,0 điểm/mỗi ý 0.25 điểm - Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm. * Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được. VIẾT II 4.0 0,25
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề.
0,25
0,25
1.5
0.5
0,25 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Hoàn cảnh, số phận của hai chị em Ninh và Đật. Từ đó rút ra chủ đề chính của tác phẩm. Hướng dẫn chấm: - Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,25 điểm. - Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0,0 điểm. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới: * Khái quát nội dung đoạn trích: Cuộc sống thiếu thốn, cơ cực, phải kiếm tìm miếng ăn hằng ngày của hai chị em Ninh và Đật kể từ khi mẹ chết, thầy bỏ đi biệt tích. * Hoàn cảnh, số phận của nhân vật (tập trung phân tích thông qua: lời nói, hành động và nội tâm của nhân vật) - Hoàn cảnh: Cảnh đời bơ vơ, lạc lõng. Hết sức khó khăn, nghèo khổ đầy tai ương. + Mồ côi mẹ, cha bỏ đi, thiếu một gia đình trọn vẹn. Phụ thuộc vào cuộc sống của người khác. + Luôn phải chống chọi đối diện với cái đói. Bị đày đọa đến khổ sở vì miếng ăn. + Héo mòn, chết mòn - Số phận: + Cay đắng, tủi nhục, tù túng, kém may mắn, bất hạnh. + Thân phận nhỏ bé và bất lực. - Thái độ của tác giả: + Xót thương, đồng cảm + Lên án, phê phán lối sống vô tâm, vô trách nhiệm của người cha cũng như xã hội. * Chủ đề: Sự khó khăn, cơ cực trong cuộc sống trẻ thơ. Sự thảm thương, đắng cay của thân phận con người trong xã hội Việt Nam trước 1945. Qua đó thể hiện khát vọng về một cuộc sống ấm no, hạnh phúc. * Nghệ thuật: + Truyện được kể ở ngôi thứ 3 với cái nhìn khách quan và có tầm bao quát rộng. + Diễn biến tâm lí nhân vật được khắc họa rõ nét + Ngôn ngữ, hình ảnh gần gũi, bình dị + Giọng kể đầy sự chua xót, thương cảm.
0.25
0.25
* Đánh giá chung: Dưới ngòi bút hiện thực, đầy nhân đạo của Nam Cao, số phận bất hạnh của trẻ thơ được thể hiện rõ nét. Đó còn là hồi chương cảnh tỉnh cho các bậc làm cha, làm mẹ cũng như xã hội trong việc quan tâm tạo môi trường sống bình an, hạnh phúc cho trẻ em. d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. e. Sáng tạo:Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Tổng 0.5 10
I+II
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2022 – 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN Môn: NGỮ VĂN – KHỐI 10
LƯƠNG THẾ VINH Thời gian làm bài: 90 phút, không tính thời gian phát đề
Đề thi gồm: 02 trang
I. ĐỌC – HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 8:
ĐỢI MƯA TRÊN ĐẢO SINH TỒN1 (trích)
TRẦN ĐĂNG KHOA2
(1)Chúng tôi ngồi trên đảo Sinh Tồn Bóng đen sẫm như gốc cây khô cháy Mắt đăm đăm nhìn về nơi ấy Nơi cơn mưa thăm thẳm xa khơi Ánh chớp xanh lấp loáng phía chân trời…
(2) Ôi ước gì được thấy mưa rơi Mặt chúng tôi ngửa lên như đất Những màu mây sẽ thôi không héo quắt Đá san hô sẽ nảy cỏ xanh lên Đảo xa khơi sẽ hóa đất liền Chúng tôi không cạo đầu để tóc lên như cỏ Rồi kháo nhau Bữa tiệc linh đình bày toàn nước ngọt Ôi ước gì được thấy mưa rơi Cơn mưa lớn vẫn rập rình ngoài biển Ánh chớp xanh vẫn lấp loáng phía chân trời… Ôi, ước gì được thấy mưa rơi Chúng tôi sẽ trần trụi nhảy choi choi trên mặt cát Giãy giụa tơi bời trên cát Như con cá rô rạch nước đón mưa rào Úp miệng vào tay, chúng tôi cũng sẽ gào Như ếch nhái uôm uôm khắp đảo Mưa đi! Mưa đi! Mưa cho táo bạo Mưa như chưa bao giờ mưa, sấm sét đùng đùng […] (3) Ôi hòn đảo Sinh Tồn, hòn đảo thân yêu Dẫu chẳng có mưa, chúng tôi vẫn sinh tồn trên mặt đảo Đảo vẫn sinh tồn trên đại dương gió bão Chúng tôi như hòn đá ngàn năm trong đập trái tim người Như đá vững bền, như đá tốt tươi… […]
1982
(Trần Đăng Khoa, Tuyển thơ, NXB Văn học, Hà Nội, 2016. Dẫn theo Văn bản Đọc hiểu Ngữ văn 10, Đỗ Ngọc Thống (Chủ biên), NXB Giáo dục, trang 137 – 139)
1 Đảo Sinh Tồn là cụm đảo thuộc quần đảo Trường Sa (Khánh Hòa).
2 Trần Đăng Khoa, sinh năm 1958, quê ở tỉnh Hải Dương. Thế giới thơ ông chân thực, hồn nhiên, có
Chú thích:
những bài chạm đến suy tư sâu sắc.
Câu 1. Xác định nhân vật trữ tình trong bài thơ. (0,75 điểm)
Câu 2. Cảm hứng chủ đạo của văn bản là gì? (0,75 điểm)
Câu 3. Qua câu thơ: “Rồi kháo nhau/ Bữa tiệc linh đình bày toàn nước ngọt”, anh/chị biết gì về cuộc
sống của những người lính nơi đảo xa? (0,75 điểm)
Câu 4. Trong khổ (2), những lính đảo ước mơ điều gì? (0,75 điểm)
Câu 5. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được thể hiện trong câu thơ in đậm ở khổ (1).
(1,0 điểm)
Câu 6. Phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình được thể hiện trong khổ (2). (1,0 điểm)
Câu 7. Người lính đảo trong đoạn trích nhắc nhở anh/chị bài học gì trong cuộc sống khi đối diện với gian
nan, thử thách? (0,5 điểm)
Câu 8. Nội dung bài thơ trên giúp em hiểu gì về trách nhiệm của tuổi trẻ đối với biển đảo quê hương?
(0,5 điểm)
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Anh/Chị hãy viết bài văn nghị luận phân tích bức tranh biển đảo và vẻ đẹp của người lính đảo trong đoạn
thơ sau:
Ôi hòn đảo Sinh Tồn, hòn đảo thân yêu
Dẫu chẳng có mưa, chúng tôi vẫn sinh tồn trên mặt đảo
Đảo vẫn sinh tồn trên đại dương gió bão
Chúng tôi như hòn đá ngàn năm trong đập trái tim người
Như đá vững bền, như đá tốt tươi…
1982
(Trần Đăng Khoa, Tuyển thơ, NXB Văn học, Hà Nội, 2016. Dẫn theo Văn bản Đọc hiểu Ngữ văn 10, Đỗ
Ngọc Thống (Chủ biên), NXB Giáo dục, trang 137 – 139)
---- HẾT ----
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2022 - 2023
LƯƠNG THẾ VINH Môn: NGỮ VĂN – KHỐI 10
Phần Câu Nội dung/Kỹ năng cần đạt Điểm
Nhân vật trữ tình trong bài thơ là những người lính hải đảo, được xác
1 định qua từ “chúng tôi”. 0,75
Hướng dẫn chấm: Học sinh nêu được 1 trong 2 ý: 0,75 điểm
Cảm hứng chủ đạo trong bài thơ là tình yêu quê hương, đất nước. 2 0,75 Hướng dẫn chấm: Học sinh nêu được 1 ý: 0,75 điểm
Cuộc sống nơi đảo xa: đầy khó khăn, thiếu thốn (nước ngọt).
3 0,75 Hướng dẫn chấm: Học sinh nêu đúng 1 ý: 0,75 điểm.
Trong khổ (2), những người lính đảo mơ ước “được thấy mưa rơi”. 4 0,75 Hướng dẫn chấm: HS nêu được 1 ý: 0,75 điểm.
- Biện pháp tu từ so sánh: “Bóng đen sẫm như gốc cây khô cháy”.
- Tác dụng:
+ Nhấn mạnh hình ảnh những người lính đợi mưa trên đảo Sinh Tồn là
chiếc bóng đổ xuống cát tạo thành những vệt đen như “gốc cây khô
cháy”. ĐỌC
+ Hình ảnh thơ trở nên sinh động, cụ thể hơn, gợi tả được dáng vẻ khó HIỂU 5 1,0 nhọc của các chiến sĩ khi đang đợi mưa nơi đảo xa.
Hướng dẫn chấm:
● HS có thể có những ý kiến khác, GV linh hoạt chấm điểm.
● Học sinh nêu chính xác được từ 2 ý trở lên: 1,0 điểm
● Học sinh nêu đúng 2 ý nhưng diễn đạt không rõ hoặc chỉ nêu 1
ý: 0,75 – 0,5 điểm
Tâm trạng của nhân vật trữ tình được thể hiện trong khổ (2):
- Mong chờ cơn mưa rơi xuống nơi đảo xa (điệp cú pháp “Ôi ước gì
được thấy mưa rơi”, hình ảnh đảo thay đổi từ khô cằn, sỏi đá trở nên
xanh tươi, đầy sức sống) 6 1,0 - Niềm vui sướng khi tưởng tượng có mưa rơi (hình ảnh “bữa tiệc linh
đình bày toàn nước ngọt”, hình ảnh những người lính vui sướng khi
tưởng tượng đến cảnh được tận hưởng cơn mưa cho thỏa cơn khát…)
Hướng dẫn chấm:
● HS có thể có những ý kiến khác, GV linh hoạt chấm điểm.
● Học sinh nêu chính xác được từ 2 ý trở lên: 1,0 điểm
● Học sinh nêu đúng 2 ý nhưng diễn đạt không rõ hoặc chỉ nêu 1
ý: 0,75 – 0,5 điểm
- Người lính đảo nhắc nhở bài học gì trong cuộc sống khi đối diện với
gian nan, thử thách:
+ Vững tin ý chí, có bản lĩnh trước mọi thử thách, hiểm nguy
+ Lạc quan, tin tưởng vào tương lai 7 … 0,5
Hướng dẫn chấm:
● HS có thể có những ý kiến khác, GV linh hoạt chấm điểm.
● Học sinh nêu chính xác được từ 1 ý trở lên: 0,5 điểm.
Trách nhiệm của tuổi trẻ đối với biển đảo quê hương:
- Cảm thấy yêu mến, tự hào với Tổ quốc.
- Biết ơn với những người lính nơi hải đảo.
- Có nhận thức và thái độ đúng đắn, quan tâm đến những vấn đề biển
đảo của đất nước.
… 8 0,5
Hướng dẫn chấm:
● HS có thể có những ý kiến khác, GV linh hoạt chấm điểm.
● Học sinh nêu chính xác được từ 2 ý trở lên: 0,5 điểm.
● Học sinh nêu đúng 2 ý nhưng diễn đạt không rõ hoặc chỉ nêu 1
ý: 0,25 điểm.
Anh/Chị hãy viết một bài nghị luận phân tích về bức tranh biển đảo
và vẻ đẹp của người lính đảo qua khổ thơ (3) bài “Đợi mưa trên đảo 4,0
Sinh Tồn”.
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái 0,25
quát được vấn đề
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Bức tranh hải đảo và vẻ đẹp tâm hồn của người lính đảo trong đoạn thơ 0,5
“Một hạt nhỏ thôi… như đá tốt tươi”.
c. Triển khai vấn đề nghị luận 2,5
LÀM Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các
VĂN thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các
yêu cầu sau:
* Khái quát về tác giả, tác phẩm, vị trí đoạn trích trong toàn bộ tác 0,5 phẩm, cảm hứng chủ đạo và nhân vật trữ tình.
* Phân tích, đánh giá tác phẩm thơ để làm rõ bức tranh hải đảo và vẻ
đẹp tâm hồn người lính đảo.
Gợi ý:
- Bức tranh biển đảo:
+ Đảo khô cằn, khó khăn, khắc nghiệt (hình ảnh “chẳng có mưa”). Mùa
khô nắng gắt, không có nước ngọt khiến cuộc sống của các chiến sĩ vô
cùng vất vả. Họ chỉ mong đợi một cơn mưa để được tự do, thỏa thích
giải khát.
+ Đảo vẫn kiên cường, bền bỉ, đầy sức sống giữa đại dương bao la (hình
ảnh “đảo vẫn sinh tồn trên đại dương gió bão”).
- Hình ảnh người chiến sĩ hải đảo:
+ Tình yêu biển đảo tha thiết, sâu đậm (từ ngữ thể hiện cảm xúc “Ôi
hòn đảo Sinh Tồn, hòn đảo thân yêu).
+ Bất khuất, mạnh mẽ, bám trụ, sinh tồn trên đảo khắc nghiệt (biện 1,5
pháp điệp “chúng tôi vẫn sinh tồn trên mặt đảo”, “vẫn sinh tồn trên đại
dương gió bão”).
+ Mang sức sống bền bỉ, kiên cường (biện pháp so sánh “chúng tôi như
hòn đá ngàn năm trong đập trái tim người”, biện pháp chơi chữ “sinh
tồn” nghĩa là sống sót đến ý chí cuối cùng, cũng trùng với tên hòn đảo
Sinh Tồn trong nhan đề bài thơ).
(cid:0) Chính những người lính là trái tim của biển đảo, mang trong mình sự
sống và khao khát dựng xây biển đảo tươi đẹp từ tình yêu và nhiệt
huyết.
[…]
Hướng dẫn chấm:
- Yêu cầu HS có kĩ năng phân tích tác phẩm thơ.
- HS có thể có những ý kiến bàn luận khác, GV linh hoạt chấm điểm.
* Đánh giá:
- Ý nghĩa: Bức tranh biển đảo mênh khó khăn mà vẫn bền bỉ, sức sống 0,5 kiên cường, vẻ đẹp tâm hồn người lính đảo là tinh thần can đảm, kiên
trung, tình yêu Tổ quốc thiết tha.
- Nghệ thuật: Hình ảnh thơ giàu tính biểu tượng, các biện pháp tu từ sử
dụng hiệu quả, tăng khả năng biểu đạt…
- Liên hệ tác phẩm cùng chủ đề hoặc bản thân để rút ra thông điệp: tinh
thần trách nhiệm, tình yêu thương, sự quan tâm đến biển đảo quê
hương.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. 0,25 Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi
chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo
HS huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân khi bàn luận;
có cái nhìn riêng, mới mẻ, độc đáo về vấn đề; có sáng tạo trong diễn
đạt, lập luận, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, bài văn giàu sức 0,5 thuyết phục.
Hướng dẫn chấm:
- Bài làm của HS đáp ứng được 02 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Bài làm của HS đáp ứng được 01 yêu cầu: 0,25 điểm.
---- HẾT ----
TRƯỜNG THPT CỬA TÙNG TỔ: NGỮ VĂN
(Đề có 2 mặt giấy)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN NGỮ VĂN LỚP 10 Thời gian làm bài : 90 Phút
Mã đề 161
Họ tên : ................................................. Số báo danh :
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng
Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời
Ngoài đường đê cỏ non tràn biếc cỏ
Đàn sáo đen sà xuống mổ vu vơ Mấy cánh bướm rập rờn trôi trước gió, Những trâu bò thong thả cúi ăn mưa. Trong đồng lúa xanh rờn và ướt lặng Lũ cò con chốc chốc vụt bay ra, Làm giật mình một cô nàng yếm thắm. Cúi cuốc cào cỏ ruộng sắp ra hoa. ( “Chiều xuân”-Anh Thơ)
Lựa chọn đáp án đúng ( 2.0 điểm)
Câu 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? A. Thể thơ lục bát B. Thể thơ 7 tiếng C. Thể thơ 8 tiếng D. Thể thơ 6 tiếng A. So sánh B. Nhân hóa C. Hoán dụ D. Ẩn dụ Câu 2: Hình ảnh nào không xuất hiện trong bài thơ? A. Bến vắng B. Đồng lúa C. Chòm xoan D. Rặng tre Câu 3: Chỉ ra 02 phương thức biểu đạt được sử dụng trong bài thơ. A. Miêu tả và tự sự B. Miêu tả và biểu cảm C. Tự sự và biểu cảm D. Biểu cảm và thuyết minh Câu 4: Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau là: Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi Trả lời các câu hỏi (4.0 điểm) Câu 5. Nhận xét về bức tranh thiên nhiên trong bài thơ Câu 6. Bài thơ trên viết về đề tài gì? Câu 7. Qua bài thơ, em có nhận xét gì về tâm hồn tác giả? Câu 8. Hãy rút ra thông điệp có ý nghĩa nhất từ văn bản trên?
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Anh /chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) phân tích, đánh giá nội
dung và nghệ thuật của bài thơ: Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng
Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời
Ngoài đường đê cỏ non tràn biếc cỏ
Đàn sáo đen sà xuống mổ vu vơ Mấy cánh bướm rập rờn trôi trước gió, Những trâu bò thong thả cúi ăn mưa. Trong đồng lúa xanh rờn và ướt lặng Lũ cò con chốc chốc vụt bay ra, Làm giật mình một cô nàng yếm thắm. Cúi cuốc cào cỏ ruộng sắp ra hoa.
“Chiều xuân ” ( Anh Thơ)
.................................HẾT.......................................
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung I
ĐỌC HIỂU C B D B Bức tranh thiên nhiên: Bình dị, thơ mộng, quen thuộc...
Điểm 6,0 0.5 0.5 0.5 0.5 1.0 1.0 1.0
1 2 3 4 5 6 Đề tài: Mùa xuân 7
1.0
8
II
4,0 0,25 0,5
2.5
-Tâm hồn nhà thơ: + Tinh tế, nhạy cảm/Yêu thiên nhiên tha thiết / Gắn bó với vẻ đẹp của làng quê Học sinh rút ra thông điệp phù hợp với nội dung văn bản: Có thể nêu được một trong các thông điệp sau: Gắn bó/ yêu vẻ đẹp làng quê; Yêu quê hương đất nước; trân trọng những vẻ đẹp bình dị thơ mộng của cuộc sống; yêu thiên nhiên... VIẾT a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận phân tích, đánh giá một bài thơ b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Phân tích, đánh giá nội dung và những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ “Chiều xuân”. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần nghị luận, luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng phù hợp, thuyết phục. Sau đây là một số gợi ý: 1. Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nêu nội dung cần phân tích, đánh giá 2. Phân tích, đánh giá về nội dung, chủ đề: * Nội dung: -Cảm nhận cảnh xuân nơi bến vắng: đò biếng lười, quán tranh im lìm, chòm xoan hoa tím rụng tơi bời: cảnh xuân bình dị, thân thuộc nhưng , tiêu điều, vắng vẻ, thiếu sắc màu và ánh sáng (khổ 1) Cảm nhận cảnh xuân trên triền đê: có sự chuyển đổi từ tĩnh sang động, từ gam màu buồn sang gam màu xanh "biếc" của cỏ, của sự sống. Cảnh vật vô cùng thân thương và bình dị, độc đáo, nên thơ, làm vơi đi nỗi cô đơn của bến vắng (khổ 2) Cảm nhận cảnh xuân trên đồng lúa: Nhịp sống nơi đồng quê khoan thai; Con người xuất hiện làm cho bức tranh thiên nhiên trở thành bức tranh sinh hoạt gần gũi, ấm áp. (khổ 3) * Chủ đề: -Bài thơ là những cảm xúc tinh tế của Anh Thơ về vẻ đẹp của mùa xuân ở làng quê gắn với những không gian thân thuộc: bến đò, dòng sông, triền đê, cánh đồng .Qua đó thể hiện tình yêu, sự gắn bó với quê hương của tác giả - Bài thơ mang đến cho chúng ta một thông điệp: hãy gắn bó, trân trọng những vẻ đẹp bình dị của quê hương, hãy bồi đắp tâm hồn để nó trở nên tinh tế hơn trước những biến thái tinh vi của sự vật 3. Phân tích, đánh giá về nghệ thuật:
0,25
0,5
-Hình ảnh gần gũi, giản dị mang nét đặc trưng của mùa xuân làng quê Bắc Bộ -Sử dụng từ ngữ độc đáo:hệ thống từ láy, tính từ, ngôn từ giàu hình tượng và biểu cảm -Cảnh vật được chấm phá, phối sắc hài hòa, ý vị... 4. Đánh giá chung: Khẳng định lại một cách khái quát những đặc sắc về nghệ thuật và nét độc đáo về nội dung bài thơ; nêu tác động của tác phẩm đối với bản thân hoặc cảm nghĩ sau khi đọc, thưởng thức bài thơ. d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo, có liên hệ, so sánh, có vận dụng lí luận văn học phù hợp.
10.0
Tổng điểm
SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM
KIỂM TRA CUỐI KỲ 2 NĂM HỌC 2022-2023
Môn: Ngữ văn – Lớp 10
TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH
Thời gian : 90 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề gồm có 02 trang)
Họ và tên học sinh:……………………………………Số báo. danh:………………......Lớp…….
ĐỀ CHÍNH THỨC
I/ ĐỌC HIỂU:(6 điểm )
Đọc bài thơ
“Công danh đã được hợp (1) về nhàn Lành dữ âu chi thế nghị khen Ao cạn vớt bèo cấy muống Đìa thanh phát cỏ ương sen Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc, Thuyền chở yên hà (2) nặng vạy then. Bui (3) có một lòng trung lẫn hiếu, Mài chăng (4) khuyết, nhuộm chăng đen.”
(Thuật hứng-bài 24- Nguyễn Trãi, NXB Giáo dục Việt Nam, 2006 )
Chú thích: (1) Hợp : đáng, nên (2) Yên hà : khói sông (3) Bui : chỉ có (4) Chăng : chẳng Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1.(0,75 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản. Câu 2.(0,75 điểm) Bài thơ viết theo thể thơ nào? Câu 3. (0,5 điểm) Câu thơ sau: “Công danh đã được hợp (1) về nhàn”là nói về công danh đã thành hay là đang theo đuổi? Câu 4. (0,5 điểm) Chữ “nhàn” trong bài thơ trên là chỉ cuộc sống an nhàn, sung túc hay chỉ cuộc sống khi về ẩn cư? Câu 5. (0,5 điểm) Xác định phép tu từ dùng ở 2 dòng thơ :
“Ao cạn vớt bèo cấy muống Đìa thanh phát cỏ ương sen”
Câu 6.(0,75 điểm) Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đã xác định ở câu 5? Câu 7.(0,75 điểm) Tìm những hình ảnh thiên nhiên được miêu tả trong 2 dòng thơ sau:
“Ao cạn vớt bèo cấy muống Đìa thanh phát cỏ ương sen”
Câu 8. (0,5 điểm) Nêu nội dung chính của bài thơ trên. Câu 9 .(0,5 điểm) Hai dòng thơ kết thể hiện vẻ đẹp gì trong tâm hồn của Nguyễn Trãi?
“Bui (3) có một lòng trung lẫn hiếu, Mài chăng (4) khuyết, nhuộm chăng đen.”
Câu 10.(0,5 điểm) Theo em, trong bài thơ này, câu thơ nào hay nhất? Vì sao? II/ LÀM VĂN (4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu: “Người có tính khiêm tốn thường hay tự cho mình là kém, còn phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, cần được trao đổi, học hỏi nhiều thêm nữa. Người có tính khiêm tốn không bao giờ chịu
1
chấp nhận sự thành công của cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại, lúc nào cũng cho sự thành công của mình là tầm thường, không đáng kể, luôn luôn tìm cách để học hỏi thêm nữa. Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la. Sự hiểu biết của mỗi cá nhân không thể đem so sánh với mọi người cùng chung sống với mình. Vì thế, dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học thêm, học mãi mãi. Tóm lại, con người khiêm tốn là con người hoàn toàn biết mình, hiểu người, không tự mình đề cao vai trò, ca tụng chiến công của cá nhân mình cũng như không bao giờ chấp nhận một ý thức chịu thua mang nhiều mặc cảm tự ti đối với mọi người. Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên đường đời.” (Trích : Tinh hoa xử thế của tác giả Lâm Ngữ Đường) Anh/chị hãy viết một bài văn trình bày suy nghĩ về ý kiến: “Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên đường đời”
---- Hết ----
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
2
SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM
KIỂM TRA CUỐI KỲ 2 NĂM HỌC 2022-2023
Môn: Ngữ văn – Lớp 10
TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH
Thời gian : 90 phút (không kể thời gian giao đề)
(HDC gồm có 03 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM
HDC CHÍNH THỨC
A. HƯỚNG DẪN CHUNG - Giám khảo cần chủ động nắm bắt nội dung trình bày của thí sinh để đánh giá tổng quát bài làm, tránh đếm ý cho điểm. Chú ý vận dụng linh hoạt và hợp lý Hướng dẫn chấm. - Đặc biệt trân trọng, khuyến khích những bài viết có nhiều sáng tạo, độc đáo trong nội dung và hình thức.
- Điểm lẻ toàn bài tính đến 0.25 điểm. B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
NỘI DUNG
ĐIỂM
PHẦN I. Đọc hiểu: (6,0 điểm) Câu 1.
0.75
Phương thức biểu cảm/biểu cảm Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm. - Học sinh trả lời khác đáp án: 0 điểm.
0,75
Câu 2. Thể thơ Thất ngôn bát cú
Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm. - Học sinh trả lời khác đáp án: 0 điểm.
Câu 3. Công danh đã hoàn thành
0,5
Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm. Học sinh trả lời khác đáp án: 0 điểm.
Câu 4. Cuộc sống ẩn cư
0,5
Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm. - Học sinh trả lời khác đáp án: 0 điểm.
Câu 5
0,5
Liệt kê
Hướng dẫn chấm:
3
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm. - Học sinh trả lời khác đáp án: 0 điểm.
Câu 6
0,75
Nâng cao hiệu quả biểu đạt câu thơ Câu thơ sinh động, bình yên, tâm trạng vui vẻ, an nhiên
Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm. - Học sinh trả lời được 1 ý 0,5 điểm - Học sinh trả lời khác đáp án: 0 điểm.
Câu 7
0,75
Bèo, muống, cỏ, sen
Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm. - Học sinh trả lời được 2 hình ảnh chấm 0,5 điểm - Học sinh trả lời được 1 hình ảnh: 0,25 điểm. - Học sinh chép cả câu thơ có chứa hình ảnh: 0,25 điểm.
Câu 8
0,5
Bài thơ thể hiện sự lựa chọn của Nguyễn Trãi khi lui về ở ẩn, trở về với cuộc sống hòa mình vào thiên nhiên, với công việc đồng ruộng và rời xa chốn quan trường đầy toan tính.
Tuy vậy, ẩn sâu trong tâm hồn ông vẫn là tấm lòng luôn hướng về dân về
nước. Bài thơ ca ngợi tâm hồn thanh cao, trái tim yêu nước thương dân của Nguyễn Trãi. Hướng dẫn chấm: Học sinh có nhiều cách diễn đạt khác nhau, giám khảo chấm cần linh hoạt - Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm. - Học sinh trả lời được 1 ý chấm 0,25 điểm - Học sinh trả lời khác đáp án: 0 điểm.
Câu 9
0,5
- Tấm lòng của Nguyễn Trãi là tấm lòng của một người yêu nước thương dân. Ngay cả khi sống trong cảnh nhàn hạ, gần gũi với thiên nhiên thì ông vẫn không quên mối lo cho dân, cho nước. Tấm lòng của Nguyễn Trãi là tấm lòng yêu nước, thương dân nồng nàn, thiết tha. Hướng dẫn chấm: - Giáo viên chấm câu này cần linh hoạt
Câu 10 Học sinh chủ động chọn bất kì câu thơ nào trong bài, miễn là trả lời thuyết phục
0,5
Hướng dẫn chấm: Giáo viên linh hoạt chấm, ưu tiên cho các câu trả lời sáng tạo và thuyết phục
4
II. Làm Văn: (4,0 điểm)
Anh/chị hãy viết một bài văn trình bày suy nghĩ về ý kiến: “Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên đường đời”
0,25
0,25
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: “Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên đường đời”
0,25
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Triển khai vấn đề nghị luân thành các luân điểm, vân dụng tốt các thao tác lâp luân; kết hợp chăt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhân thức và hành đô cng về vấn đề nghị luân. Học sinh có nhiều cách trình bày khác nhau, có thể đảm bảo các ý sau: * Giới thiệu vấn đề
1,0
Giải thích vấn đề - Khiêm tốn: là đức tính nhã nhặn, nhún nhường, không đề cao cái mình có và luôn coi trọng người khác. - Thành công là là đạt được kết quả như mong muốn, thực hiện được mục tiêu đề ra là bạn có lòng khiêm tốn mới đạt được thành công thực sự trên đường đời
1,0
- Bàn luận vấn đề - Vì sao phải khiêm tốn mới đạt được thành công thực sự. + Cá nhân dù có tài năng đến đâu cũng chỉ là giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la. Bởi vậy cần học nữa, học mãi để làm đầy, làm phong phú vốn tri thức, sự hiểu biết của bản thân. + Chúng ta đạt được thành công mà không khiêm tốn dẫn đến thói tự cao, tự đại, đề cao thái quá thành tích của bản thân, không chịu tiếp tục cố gắng, tất yếu sẽ dẫn đến thất bại. + Khi đạt được thành công bước đầu, nếu có lòng khiêm tốn, không ngừng học hỏi thêm chúng ta sẽ đạt được thành công lớn hơn, vinh quang hơn. - Ý nghĩa của lòng khiêm tốn: + Khiêm tốn là biểu hiện của con người biết nhìn xa, trông rộng. + Khiêm tốn giúp hiểu mình, hiểu người.
0,75
Mở rộng vấn đề và liên hệ bản thân. + Phê phán những kẻ thiếu khiêm tốn, luôn tự cao tự đại, cho mình tài giỏi hơn những người khác. + Học lối sống khiêm tốn giúp chúng ta ngày càng hoàn thiện mình và không ngừng phấn đấu vươn lên để đạt được thành công trong cuộc sống
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
0,25
0,25
e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
I +II
10,0
------ Hết -------
5
6
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DỤC
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2022 - 2023 Môn: Ngữ văn - Khối: 10 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc văn bản: Ai cũng biết công dụng và mức độ tiện lợi của túi nilon, nhưng không phải ai cũng nhận thức được vòng đời của chúng sau khi bị con người bỏ vào thùng rác. Những chiếc túi ấy sẽ được đưa vào các bãi chôn lấp hoặc bị thổi bay ra môi trường xung quanh, hòa vào những loại rác thải nhựa mà chúng ta vứt bỏ mỗi năm. Khoảng 10% tổng số rác thải nhựa này sẽ trôi ra biển.
Ước tính có khoảng 300 triệu túi nhựa mỗi năm trôi dạt trên vùng biển Đại Tây Dương trong số hàng triệu tấn nhựa được sản xuất gây ô nhiễm đại dương trên toàn cầu mỗi năm. Ở rãnh Mariana - nơi sâu nhất dưới đáy đại dương (độ sâu khoảng 10.975m), túi nilon cũng đã được tìm thấy. Tuy nhiên, hiện nay chính xác có bao nhiêu túi nilon ở đại dương là câu hỏi rất khó để trả lời.
80% lượng túi nilon và các loại rác thải nhựa trôi nổi trên biển có nguồn gốc từ đất liền, không phải từ tàu biển. Rác thải nhựa đại dương, bản chất chính là rác thải nhựa của đất liền. Các loại chất thải nhựa khác nhau, bao gồm túi nilon, hộp đựng thực phẩm và bao bì chiếm khoảng 31,7% tổng lượng chất thải rắn đô thị. 14,1% lượng rác thải nhựa đại dương là túi nilon- nhiều nhất trong số lượng rác nhựa trôi nổi hàng năm trên biển.
… Chúng ta không hoặc chưa nhìn thấy rõ hậu quả bởi loài người sống trên cạn, nhưng hậu quả chúng ta tạo ra lại trôi nổi ngoài biển xa. Tuy nhiên, cần ý thức rõ vấn đề: rác nhựa đại dương xuất phát từ chính thói quen tiêu dùng của con người, để rồi hệ sinh thái biển phải gánh chịu hậu quả khó lường.
Mỗi túi nilon trôi dạt trên biển có thể mất đến 1.000 năm để phân hủy hoàn toàn,
trong khi chúng ta chỉ sử dụng mỗi chiếc túi này trong vỏn vẹn 12 phút.
Dù túi nilon truyền thống sẽ phân hủy thành nhiều mảnh nhỏ hơn dưới ánh mặt trời trong quá trình được gọi là phân hủy quang học. Theo thời gian, chúng phân mảnh thành các hạt vi nhựa nhỏ. Hạt vi nhựa có kích thước nhỏ hơn 5mm, trôi nổi ở khắp đại dương, chui vào hệ tiêu hóa của sinh vật biển. Khi chúng ta ăn những động vật biển, hạt vi nhựa sẽ xâm nhập vào cơ thể và gây hại cho sức khỏe con người…
(Rác thải nhựa đại dương: Mối đe dọa của toàn nhân loại - VTC News)
B. Văn bản hành chính D. Văn bản sinh hoạt
Lựa chọn đáp án đúng: Câu 1: Văn bản trên thuộc loại văn bản gì? A. Văn bản thông tin C. Văn bản nghệ thuật Câu 2: Theo đoạn trích, uớc tính mỗi năm có khoảng bao nhiêu túi nhựa trôi dạt trên vùng biển Đại Tây Dương? A. Khoảng 400 triệu túi C. Khoảng 200 triệu túi
B. Khoảng 100 triệu túi D. Khoảng 300 triệu túi
1
Câu 3: Thông tin nào sau đây không được đề cập đến trong văn bản ? A. 14,1 % lượng rác thải nhựa đại dương là túi nilon - nhiều nhất trong số lượng rác nhựa trôi nổi hàng năm trên biển. B. Năm 2019, Trung tâm Luật môi trường quốc tế (CIEL) ước tính quá trình sản xuất và đốt rác thải nhựa sẽ thải ra thêm 850 triệu tấn khí nhà kính vào bầu khí quyển C. Các loại chất thải nhựa khác nhau, bao gồm túi nilon, hộp đựng thực phẩm và bao bì, chiếm khoảng 31,7% tổng lượng chất thải rắn đô thị. D. 80% lượng túi nilon và các loại rác thải nhựa trôi nổi trên biển có nguồn gốc từ đất liền, không phải từ tàu biển. Câu 4: Phép tu từ nghệ thuật nào được tác giả sử dụng trong câu: Ở rãnh Mariana - nơi sâu nhất dưới đáy đại dương (độ sâu khoảng 10.975m), túi nilon cũng đã được tìm thấy ? A. Phép liệt kê B. Phép đối C. Phép so sánh D. Phép chêm xen Câu 5: Theo tác giả, khi chúng ta ăn những động vật biển bị nhiễm các hạt vi nhựa thì sẽ như thế nào? A. Hạt vi nhựa sẽ tự đào thải ra ngoài B. Hạt vi nhựa sẽ xâm nhập vào cơ thể nhưng không gây hại cho sức khỏe con người. C. Hạt vi nhựa sẽ xâm nhập vào cơ thể và gây hại cho sức khỏe con người. D. Động vật biển sẽ có khả năng loại bỏ các hạt vi nhựa Câu 6: Từ Hán Việt “ phân hủy” trong đoạn trích trên được hiểu như thế nào? A. Là chất cặn bã hình thành từ thức ăn B. Là quá trình mà trong đó vật chất hữu cơ bị tan rã thành các dạng vật chất đơn giản hơn C. Là việc phân chia đối tượng nhận thức thành nhiều bộ phận D. Là sự nhận biết được sự khác nhau trên cơ sở căn cứ vào đặc điểm, tính chất Câu 7: Phương pháp thuyết minh nào được tác giả sử dụng chủ yếu trong đoạn trích sau: “80% lượng túi nilon và các loại rác thải nhựa trôi nổi trên biển có nguồn gốc từ đất liền, không phải từ tàu biển. Rác thải nhựa đại dương, bản chất chính là rác thải nhựa của đất liền. Các loại chất thải nhựa khác nhau, bao gồm túi nilon, hộp đựng thực phẩm và bao bì chiếm khoảng 31,7% tổng lượng chất thải rắn đô thị. 14,1% lượng rác thải nhựa đại dương là túi nilon - nhiều nhất trong số lượng rác nhựa trôi nổi hàng năm trên biển.” A. So sánh B. Nêu số liệu C. Nêu định nghĩa D. Phân tích Trả lời các câu hỏi sau: Câu 8. Nêu nội dung chính của văn bản? Câu 9. Trình bày nhận thức của anh/ chị về tác hại của rác thải nhựa đại dương? Câu 10. Anh/chị hãy nêu 3 giải pháp để quản lý chất thải nhựa trong môi trường sống hiện nay?
2
II. LÀM VĂN (4.0 điểm) Anh/ chị hãy viết bài văn phân tích bài thơ sau:
NGÔN CHÍ
(Bài 3)
Nguyễn Trãi
Am trúc hiên mai ngày tháng qua,
Thị phi nào đến cõi yên hà.
Cơm ăn dầu có dưa muối,
Áo mặc nài chi gấm là.
Nước dưỡng (1) cho thanh, trì (2) thưởng nguyệt,
Đất cày ngõ ải (3), lảnh ương hoa.
Trong khi hứng động (4) vừa đêm tuyết,
Ngâm được câu thần (5) dặng dặng (6) ca
(Ngôn chí, bài 3, Nguyễn Trãi – Toàn tập,
NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1976, tr. 396)
Chú thích:
(1) Nước dưỡng: Giữ nước ao cho trong xanh (thanh) để bóng trăng chiếu xuống thêm đẹp mà thưởng ngoạn.
(2) Trì: chậm, thong thả
(3) Đất cày ngõ ải: Làm cho đất ải ra, mục ra để làm luống (lảnh) ương hoa, trồng hoa.
(4) Hứng động: Hứng làm thơ chợt đến, chợt động trong lòng.
(5) Câu thần: Câu thơ hay xuất thần;
(6) Dặng dặng ca: Dặng tiếng mà ngâm mà ca.
----- Hết ------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
3
4
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM TRƯỜNG THPT NGUYỄN DỤC
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2022 - 2023 Môn: Ngữ văn - Khối: 10 Thời gian làm bài: 90 phút
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu
Nội dung
Điểm
Phầ n
Điểm chấm dành cho HS hòa nhập 6.0
I
Theo khung điểm chung
6.0 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5
1 2 3 4 5 6 7
ĐỌC HIỂU A D B D C B B Nội dung chính của văn bản:
0.75
8
Đạt được ½ nội dung
Nguồn gốc, số lượng, tỉ lệ thành phần của rác thải nhựa đại dương; sự nguy hại của rác thải nhựa đối với hệ sinh thái biển cũng như sức khỏe con người. Hướng dẫn chấm: - Trả lời như Đáp án: 0.75 điểm. - Trả lời được 01 trong 02 ý: 0.5 điểm. Trình bày nhận thức về tác hại của rác thải nhựa đại dương:
Rác thải nhựa đại dương tiềm ẩn mối đe dọa với hệ sinh thái biển gồm các động thực vật hoang dã dưới lòng biển cùng sức khỏe con người.
Ô nhiễm nhựa đại dương có thể gây ra biến
0,75
9
Đạt được ½ nội dung
đổi khí hậu. Hướng dẫn chấm: - Trình bày như đáp án: 0.75 điểm. - Trình bày được 01 trong 02 ý: 0.5 điểm. - Trình bày chung chung, thiếu thuyết phục: 0.25 điểm.
10
1.0
Giải pháp để quản lý chất thải nhựa trong môi trường hiện nay:
Đạt được ½
nội dung
* Gợi ý một số giải pháp: - Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, ứng xử với các sản phẩm nhựa và rác thải nhựa; - Thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý chất thải, rác thải nhựa ở khu vực ven biển và trên biển; - Kiểm soát rác thải nhựa từ nguồn; - Hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển, chuyển giao công nghệ về xử lý rác thải nhựa đại dương; - Điều tra, khảo sát, rà soát, nghiên cứu, xây dựng cơ chế quản lý rác thải nhựa đảm bảo đồng bộ, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả. Hướng dẫn chấm: - Trả lời được đủ 3 giải pháp: 1.0 điểm. - Trả lời được 01 - 02 ý: 0.5 điểm - 0.75 điểm. -Trình bày chung chung, thiếu thuyết phục: 0.25 điểm. LÀM VĂN
Viết bài văn phân tích bài thơ Ngôn chí
II
4.0
4.0
0.25
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.
Đạt được ½ nội dung
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích bài thơ Ngôn chí.
0.25
Đạt được ½ nội dung
0.5
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Đảm bảo các yêu cầu sau: * Giới thiệu tác giả, tác phẩm Hướng dẫn chấm: - Giới thiệu đầy đủ về tác giả, tác phẩm: 0.25 điểm - Giới thiệu tác giả hoặc tác phẩm: 0.25 điểm
Đạt được ½ nội dung
2.0
Đạt được ½ nội dung
* Phân tích: - Hình tượng thiên nhiên: yên bình, thanh tĩnh, nên thơ, vừa giản dị vừa thanh cao + Khung cảnh nhìn từ một am trúc thanh bình, tách rời khỏi những ồn ào của cuộc sống. + Cảnh vừa nên thơ (có ao trong để ngắm trăng, có hoa, có tuyết rơi trong đêm), vừa giản dị (hình ảnh đất cày, ruộng vườn được cày cuốc).
0.5
0.25
- Tâm trạng nhân vật trữ tình: + Nhàn nhã, thanh thản: thả mình tận hưởng cuộc sống điền viên. + Hài lòng với cuộc sống: dù ăn cơm với dưa muối, mặc áo the. - Vẻ đẹp tâm hồn của tác giả: + Tình yêu thiên nhiên, cuộc sống; sự giao hòa, gắn bó thiết tha với thiên nhiên và cuộc sống đời thường. + Tránh xa danh lợi, giữ cốt cách thanh cao + Tâm hồn lãng mạn, nghệ sĩ. - Nghệ thuật đặc sắc: + Thể thơ thất ngôn xen lục ngôn cô đọng, hàm súc. + Sự kết hợp các các hình ảnh thơ giản dị, gần gũi, mang đậm hơi thở của cuộc sống và những hình ảnh thơ tinh mĩ, ước lệ, thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của thi sĩ. + Ngôn ngữ, giọng điệu giản dị, gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày của dân gian (cơm ăn dầu có dưa muối). * HS nêu một số dẫn chứng tiêu biểu Hướng dẫn chấm: - Trình bày đầy đủ, sâu sắc: 2.0 điểm - Trình bày có ý đúng chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 1.5 điểm. - Trình bày chung chung, chưa rõ: 0.5 điểm - 1.0 điểm * Tổng hơp, đánh giá: - Đặc sắc về nội dung: + Thể hiện khung cảnh thiên nhiên đẹp đẽ + Tâm trạng nhàn nhã, thanh thản và vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật trữ tình - Giá trị nổi bật về nghệ thuật: Sự vận dụng và sáng tạo, Việt hóa tài tình thể thơ Đường luật của Nguyễn Trãi (Thể thơ thất ngôn xen lục ngôn cô đọng, hàm súc; sự kết hợp các các hình ảnh thơ giản dị, gần gũi và những hình ảnh thơ tinh mĩ, ước lệ; ngôn ngữ, giọng điệu giản dị, đời thường). Hướng dẫn chấm: Đáp ứng được 01 phương diện: 0.25 điểm. Đáp ứng được 02 phương diện: 0.5 điểm. * Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Đạt được ½
nội dung
0.25
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. * Sáng tạo Vận dụng hợp lý các thao tác nghị luận; thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
TỔNG ĐIỂM (I + II)
10.0
Đạt được ½ nội dung 10.0
I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
MA TRẬN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2022-2023 MÔN NGỮ VĂN KHỐI 10 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Hình thức: Trắc nghiệm kết hợp tự luận
Mức độ nhận thức
Tổng % điểm
Nhận biết (Số câu) Thông hiểu (Số câu) Vận dụng (Số câu) T T Kĩ năn g Nội dung/đơn vị kĩ năng
TL TL TNKQ TL TL
1 Đọc Thơ tự do
Vận dụng cao (Số câu) TN KQ 0 1 TNK Q 0 1 1 TNK Q 4 0 3 60
40
0 1* 0 1* 0 1* 0 1 2 Viết
Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học.
15% 25% 0 0 10% 20% 20 % 10 %
40% 20% 10% 100 30%
30% 70%
Tỉ lệ điểm từng loại câu hỏi Tỉ lệ điểm các mức độ nhận thức Tổng % điểm II. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA TT Kĩ năng Đơn vị kiến Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức thức/Kĩ năng
Nhận biết Thông hiểu Vận Dụng
Đọc Thơ tự do 1 1 câu TL Vận dụng cao 1 câu TL 1. hiểu Nhận biết: - Nhận biết được thể thơ, từ ngữ, vần, nhịp, đối và các biện 4 câu TN 3 câu TN 01 câu
TL
trong bài
pháp tu từ trong bài thơ, đoạn thơ. - Nhận biết được bố cục, những hình ảnh tiêu biểu, các yếu tố tự sự, miêu tả được sử dụng trong bài thơ. - Nhận biết được nhân vật trữ tình, chủ thể trữ tình trong bài thơ, đoạn thơ - Nhận biết được nhịp điệu, giọng điệu thơ. Thông hiểu: - Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình thể hiện trong bài thơ. - Phân tích được giá trị biểu đạt, giá trị thẩm mĩ của từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp và các biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ, đoạn thơ - Nêu được cảm hứng chủ đạo, chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc. Vận dụng: - Trình bày được những cảm nhận sâu sắc và rút ra được những bài học ứng xử cho bản thân do bài thơ, đoạn thơ gợi ra. - Vận dụng những hiểu biết về tác giả Trần Đăng Khoa để đánh giá ý nghĩa, giá trị của thơ Trần Đăng Khoa .Vận dụng cao: - Vận dụng những hiểu biết về bối cảnh lịch sử - văn hoá được thể hiện trong bài thơ để lí giải ý nghĩa, thông điệp của bài thơ, đoạn thơ .- Đánh giá được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua cách nhìn riêng về con người, cuộc sống; qua cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu.
1* 1*
1 câu TL
Viết Viết văn bản luận nghị phân tích, đánh giá một phẩm tác văn học..
2
Nhận biết: -Giới thiệu được đầy đủ thông tin chính về tên tác phẩm, tác giả, thể loại, ... Của tác phẩm. - Trình bày được những nội dung khái quat của tác phẩm văn học. Thông hiểu: - Triển khai vấn đề nghị luận những luận điểm phù hợp. Phân tích được những đặc sắc về nội dung, hình thức nghệ thuật và chủ đề của tác phẩm. - Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm. - Đảm bảo hình thức của bài báo cáo; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Vận dụng: - Nêu được những bài học, rút ra từ tác phẩm. - Thể hiện sự đồng tình/không đồng tình với thông điệp của tác giả (thể hiện trong tác phẩm). Vận dụng cao: - Đánh giá được ý nghĩa, giá trị của nội dung và hình thức tác phẩm.. - Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết, sáng tạo trong diễn đạt.
1*
III. ĐỀ KIỂM TRA
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÂN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2022 – 2023 Môn: Ngữ văn, lớp 10 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ: 01 I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn thơ:
Chúng tôi đứng đây trần trụi giữa trời Cho biển cả không còn hoang lạnh Đứa ở đồng chua Đứa vùng đất mặn Chia nhau nỗi nhớ nhà Hoàng hôn tím ngát xa khơi Chia nhau tin vui Về một cô gái làng khểnh răng, hay hát Vầng trăng lặn dưới chân lều bạt Hắt lên chúng tôi nhếnh nhoáng vàng Chúng tôi coi thường gian nan Dù đồng đội tôi, có người ngã trước miệng cá mập Có người bị vùi dưới cơn bão dữ tợn Ngày mai đảo sẽ nhô lên Tổ quốc Việt Nam, một lần nữa nối liền Hoàng Sa, Trường Sa Những quần đảo long lanh như ngọc dát Nói chẳng đủ đâu, tôi phải hát Một bài ca bằng nhịp trái tim tôi Đảo à, đảo ơi! Đảo Thuyền Chài, 4 – 1982
(Trích “Hát về một hòn đảo” – Trần Đăng Khoa – Trường Sa, NXB Văn học, 2014, tr. 51) Lựa chọn đáp án đúng: 1. Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ trên là ai? A. Tổ quốc Việt Nam B. Chúng tôi – những người lính đảo C. Một cô gái làng khểnh răng hay hát D. Những quần đảo long lanh như ngọc dát 2. Đoạn thơ trên đã nhắc đến tên những quần đảo nào? A. Trường Sa, Hoàng Sa B. Hoàng Sa, Hải Giang C. Trường Sa, Phú Quốc D. Hoàng Sa, Trường Sa 3. Từ ngữ, hình ảnh nào sau đây không thể hiện cuộc sống gian khổ, hiểm nguy trên đảo của những người lính? A. Trần trụi giữa trời B.Đứa vùng đất mặn
C. Ngã trước miệng cá mập D. Bị vùi dưới cơn bão dữ tợn 4. Đoạn thơ có đặc điểm như thế nào? A. Không vần, không hình ảnh, có biện pháp tu từ B. Có vần, có hình ảnh, có biện pháp tu từ C. Không vần, có hình ảnh, có biện pháp tu từ D. Không vần, có hình ảnh, không biện pháp tu từ. 5. Cảm hứng chủ đạo của đoạn thơ trên là gì? A. Ngợi ca vẻ đẹp biển đảo quê hương B. Xót xa trước những khó khăn, nguy hiểm mà người lính phải đối mặt C. Xúc động trước tình yêu thủy chung của những người lính D. Tự hào, ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn của người lính đảo 6. Phương án nào nêu đúng biện pháp tu từ trong dòng thơ “Những hòn đảo long lanh như ngọc dát” và tác dụng của biện pháp đó? A. Nhân hóa – làm nổi bật vẻ đẹp của những quần đảo B. Hoán dụ - thể hiện tình yêu, niềm tự hào về biển đảo C. Ẩn dụ - làm nổi bật vẻ đẹp của những quần đảo, niềm tự hào về biển đảo. D. So sánh - làm nổi bật vẻ đẹp của những quần đảo, thể hiện tình yêu, niềm tự hào về biển đảo 7. Điểm gặp gỡ giữa những người lính trong đoạn thơ và nhân vật cô thanh niên xung phong trong bài thơ “Khoảng trời, hố bom” của Lâm Thị Mỹ Dạ là gì? A. Tình yêu cao cả dành cho Tổ quốc B. Nỗi nhớ quê hương, gia đình da diết C. Tâm hồn lạc quan yêu đời D. Tình yêu lứa đôi thủy chung, son sắt Trả lời các câu hỏi: Câu 8. Hai câu thơ: “Đứa ở đồng chua/ Đứa ở vùng đất mặn” gợi cho em nhớ đến câu thơ nào? Trong bài thơ nào, của ai mà em đã học? Điểm giống nhau về nội dung của những câu thơ đó? Câu 9. Em hiểu như thế nào về đoạn thơ sau: “Nói chẳng đủ đâu, tôi phải hát/ Một bài ca bằng nhịp trái tim tôi/ Đảo à, đảo ơi!” Câu 10. Đoạn thơ gợi cho em suy nghĩ gì về tình cảm, trách nhiệm của thế hệ trẻ hôm nay đối với Tổ quốc? II. VIẾT (4.0 điểm) Viết một bài luận phân tích, đánh giá về đoạn thơ trên.
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÂN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2022 – 2023 Môn: Ngữ văn, lớp 10 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Đề: 02 I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn thơ:
Chúng tôi đứng đây trần trụi giữa trời Cho biển cả không còn hoang lạnh Đứa ở đồng chua Đứa vùng đất mặn Chia nhau nỗi nhớ nhà Hoàng hôn tím ngát xa khơi Chia nhau tin vui Về một cô gái làng khểnh răng, hay hát Vầng trăng lặn dưới chân lều bạt Hắt lên chúng tôi nhếnh nhoáng vàng Chúng tôi coi thường gian nan Dù đồng đội tôi, có người ngã trước miệng cá mập Có người bị vùi dưới cơn bão dữ tợn Ngày mai đảo sẽ nhô lên Tổ quốc Việt Nam, một lần nữa nối liền Hoàng Sa, Trường Sa Những quần đảo long lanh như ngọc dát Nói chẳng đủ đâu, tôi phải hát Một bài ca bằng nhịp trái tim tôi Đảo à, đảo ơi! Đảo Thuyền Chài, 4 – 1982
(Trích “Hát về một hòn đảo” – Trần Đăng Khoa – Trường Sa, NXB Văn học, 2014, tr. 51) Lựa chọn đáp án đúng: 1. Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ trên là ai? A. Tổ quốc Việt Nam B. Một cô gái làng khểnh răng hay hát C. Chúng tôi – những người lính đảo D. Những quần đảo long lanh như ngọc dát 2. Đoạn thơ trên đã nhắc đến tên những quần đảo nào? A. Trường Sa, Phú Quốc B. Hoàng Sa, Trường Sa C. Trường Sa, Hoàng Sa D. Hoàng Sa, Hải Giang 3. Từ ngữ, hình ảnh nào sau đây không thể hiện cuộc sống gian khổ, hiểm nguy trên đảo của những người lính? A. Trần trụi giữa trời B. Bị vùi dưới cơn bão dữ tợn
C. Ngã trước miệng cá mập D.Đứa vùng đất mặn 4. Đoạn thơ có đặc điểm như thế nào? A. Không vần, không hình ảnh, có biện pháp tu từ B. Không vần, có hình ảnh, có biện pháp tu từ C. Có vần, có hình ảnh, có biện pháp tu từ D. Không vần, có hình ảnh, không biện pháp tu từ. 5. Cảm hứng chủ đạo của đoạn thơ trên là gì? A. Ngợi ca vẻ đẹp biển đảo quê hương B. Tự hào, ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn của người lính đảo C. Xót xa trước những khó khăn, nguy hiểm mà người lính phải đối mặt D. Xúc động trước tình yêu thủy chung của những người lính 6. Phương án nào nêu đúng biện pháp tu từ trong dòng thơ “Những hòn đảo long lanh như ngọc dát” và tác dụng của biện pháp đó? A. So sánh - làm nổi bật vẻ đẹp của những quần đảo, thể hiện tình yêu, niềm tự hào về biển đảo B. Nhân hóa – làm nổi bật vẻ đẹp của những quần đảo C. Hoán dụ - thể hiện tình yêu, niềm tự hào về biển đảo D. Ẩn dụ - làm nổi bật vẻ đẹp của những quần đảo, niềm tự hào về biển đảo. 7. Điểm gặp gỡ giữa những người lính trong đoạn thơ và nhân vật cô thanh niên xung phong trong bài thơ “Khoảng trời, hố bom” của Lâm Thị Mỹ Dạ là gì? A. Tình yêu lứa đôi thủy chung, son sắt B. Nỗi nhớ quê hương, gia đình da diết C. Tình yêu cao cả dành cho Tổ quốc D. Tâm hồn lạc quan yêu đời Trả lời các câu hỏi: Câu 8. Hai câu thơ: “Đứa ở đồng chua/ Đứa ở vùng đất mặn” gợi cho em nhớ đến câu thơ nào? Trong bài thơ nào, của ai mà em đã học? Điểm giống nhau về nội dung của những câu thơ đó? Câu 9. Em hiểu như thế nào về đoạn thơ sau: “Nói chẳng đủ đâu, tôi phải hát/ Một bài ca bằng nhịp trái tim tôi/ Đảo à, đảo ơi!” Câu 10. Đoạn thơ gợi cho em suy nghĩ gì về tình cảm, trách nhiệm của thế hệ trẻ hôm nay đối với Tổ quốc? II. VIẾT (4.0 điểm) Viết một bài luận phân tích, đánh giá về đoạn thơ trên.
IV. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÌNH ĐỊNH Trường THPT Nguyễn Trân KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2022- 2023 ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM Môn: Ngữ văn, lớp 10 (Đáp án và hướng dẫn chấm gồm 03 trang)
Phần Câu Nội dung Điểm
ĐỌC HIỂU – ĐỀ 01 I 6,0
1 B 0,5
2 D 0,5
3 B 0,5
4 C 0,5
5 D 0,5
6 D 0,5
7 A 0,5
I ĐỌC HIỂU – ĐỀ 02
1 C
2 B
3 D
4 B
5 B
6 A
7 C
8 - Hai câu thơ: “Đứa ở đồng chua/ Đứa ở vùng đất mặn” gợi nhớ đến câu 1,0
thơ “Quê hương anh nước mặn đồng chua” trong bài thơ “Đồng chí”
(Chính Hữu)
- Điểm giống nhau về nội dung: đều nói về nguồn gốc xuất thân của
những người lính, họ ra đi từ những làng quê nghèo ở khắp mọi miền Tổ
quốc.
9 - Tình yêu đối với biển đảo của những người lính không thể diễn tả bằng 1,0
lời nói mà bằng bài ca được cất lên tự đáy lòng, từ tình yêu Tổ quốc
thiêng liêng sâu nặng của các chiến sĩ.
- Lời thơ gợi lên niềm cảm phục và biết ơn đối với những chiến sĩ ngày
đêm canh giữ đảo xa cho Tổ quốc.
10 Suy nghĩ về tình cảm, trách nhiệm của thế hệ trẻ hôm nay đối với Tổ 0,5
quốc: Hòa bình và độc lập mà hôm nay chúng ta có được là thành quả
của bao thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu vì vậy thế hệ trẻ phải biết
ơn, trân trọng, giữ gìn và phát huy thành quả to lớn đó.
II VIẾT 4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận 0,5
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái
quát được vấn đề
0.5 b. Xác định đúng yêu cầu của đề
Phân tích, đánh giá về đoạn thơ : “Chúng tôi đứng đây trần trụi giữa trời
…………………………………….
Đảo à, đảo ơi”
2.0 c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, trên cơ sở kết hợp chặt chẽ
giữa lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm;
đảm bảo các yêu cầu sau:
*Mở bài
- Giới thiệu khái quát về nhà thơ Trần Đăng Khoa: Sinh năm 1958, quê
tỉnh Hải Dương, năng khiếu thơ ca nảy nở từ rất sớm..
- Bài thơ “Đảo Thuyền Chài” được sáng tác vào tháng 4 năm 1982 trong
những năm đầu sau khi hòa bình lập lại
- Vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật đoạn thơ: Bằng những hình ảnh, ngôn từ
mộc mạc, giản dị, trong sáng,… Đoạn thơ đã khắc họa vẻ đẹp tâm hồn
của những người lính đảo.
*Thân bài:
Phân tích, đánh giá đoạn thơ để làm rõ vấn đề của bài viết. Người viết có
thể sắp xếp các ý theo trật tự khác nhau (theo bố cục, mạch cảm xúc của
nhân vật trữ tình, theo các khía cạnh của vấn đề,…) nhưng cần đảm bảo
các ý chính sau:
- Thiên nhiên dữ dội, khắc nghiệt; điều kiện sống thiếu thốn: trần trụi
giữa trời, biển cả hoang lạnh, lều bạt,…
- Cuộc sống trên đảo gian khổ, nguy hiểm: có người ngã trước miệng cá
mập, có người bị vùi dưới cơn bão dữ tợn,…
- Phẩm chất người lính:
+ Coi thường gian nan, chủ động đón nhận và vượt lên bao gian khổ, thử
thách
+ Lạc quan, yêu đời luôn tin tưởng vào tương lai tươi sáng
+ Có tình yêu sâu nặng với Tổ quốc, với biển đảo quê hương,…
- Khái quát tổng hợp vẻ đẹp nội dung và hình thức đoạn thơ
+ Đoạn thơ thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của những người lính nơi Đảo
Thuyền Chài: vừa trẻ trung, lạc quan yêu đời, coi thường gian nan, không
ngại khó khăn gian khổ, tràn đầy tinh thần trách nhiệm, có tình yêu biển
đảo và Tổ quốc sâu sắc, mãnh liệt.
+ Đoạn thơ được viết theo thể thơ tự do, sử dụng các từ láy đặc sắc, các
biện pháp tu từ, ngôn ngữ giọng điệu thơ thể hiện chân thực đời sống tâm
hồn, cảm xúc của những người lính đảo.
*Kết bài:
- Khẳng định vẻ đẹp chân dung người lính đảo
- Suy nghĩ, đánh giá khái quát và cảm xúc của bản thân: “Đảo Thuyền
Chài” là thi phẩm viết cách đây trên 40 năm song đọc lại vẫn dạt dào cảm
xúc, đó là tiếng lòng của một nhà thơ nặng lòng với biển đảo quê hương.
d. Chính tả, ngữ pháp 0.5
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
e. Sáng tạo 0.5
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
10,0 Tổng:
SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2- NĂM HỌC 2022-2023
Môn: Ngữ văn - Khối:10 Thời gian:90 phút (không kể thời gian phát đề) TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA
Mức độ nhận thức TT Nội dung Tổng Kĩ năng Nhận biết TL TN Thông hiểu TL TN Vận dụng TN TL Vận dụng cao TL TN
5 0 0 0 1 0 60 3 1 Đọc hiểu Truyện ngắn Thạch Lam
0 1* 1* 0 1* 0 1* 40 0
2 Viết Viết văn bản nghị luận cảm nhận về nhân vật trong tác phẩm văn học 25 5 15 15 0 30 0 10 100 30% 30% 30% 10% Tổng Tỉ lệ % Tỉ lệ chung 60% 40%
SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2- NĂM HỌC 2022-23 Môn:Ngữ văn - Khối:10 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Mức độ đánh giá TT Chương/ chủ đề Nội dung/ đơn vị kiến thức Nhận biết Vận dụng cao Thông hiểu Vận dụng 1 Đọc hiểu Một số truyện ngắn
của Thạch Lam: - Gió lạnh đầu mùa - Hai đứa trẻ - Nhà mẹ Lê
4 TN 2TN-1TL 3TL
2 Viết
Viết bài văn nghị luận ( khoảng 400 chữ ) cảm nhận nhân vật trong tác phẩm truyện ngắn Thạch Lam 1TL*
Nhận biết: - Xác định ngôi kể - Xác định phương thức biểu đạt. - Xác định những chi tiết sự việc tiêu biểu, nhân vật trong văn bản/đoạn trích - Xác định được những tác phẩm cùng đề tài - Nhận biết đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ. Thông hiểu: - Phân tích và đánh giá được chủ đề giá trị nội dung, nghệ thuật một số truyện ngắn của Thạch Lam. Vận dụng: - Cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn của tác giả đối với nhân vật trong tác phẩm, đoạn trích - Nhận xét giá trị của các yếu tố nội dung, hình thức trong văn bản. - Rút ra được thông điệp, bài học cho bản thân từ nội dung văn bản. Nhận biết: - Xác định được yêu cầu về nội dung và hình thức của bài văn nghị luận.. - Xác định được vấn đề cụ thể phân tích ,đánh giá chủ đề và nhân vật) Thông hiểu: - Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp. - Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm. - Đảm bảo cấu trúc của một văn bản nghị luận; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Vận dụng:
3TL 25% 2TL 35% 1TL 30% 1TL 10% -vận dụng những kĩ năng tạo lập văn bản,vận dụng kiến thức của bản thân về những trải nghiệm văn học để viết nghị luận văn học - Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn luận. Vận dụng cao: - Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm,… để tăng sức thuyết phục cho bài viết. - Giọng văn sinh động,giàu cảm xúc,có giọng điệu riêng 60% 40% Tổng Tỉ lệ (%) Tỉ lệ chung
SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2- NĂM HỌC 2022-2023 TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA Môn: Ngữ văn - Khối: 10 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC ( đề có 2 trang)
Nhà mẹ Lê là một gia đình một người mẹ với mười một người con. Bác Lê là một người đàn bà nhà quê chắc
(Nhà mẹ Lê, Tuyển tập Thạch Lam, NXB Văn học, 2015, trang 28-29)
Họ tên học sinh:…………………………….-Lớp:……Số báo danh:…………..-Phòng thi số:…… I. ĐỌC HIỂU: (6,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: chắn và thấp bé, da mặt và chân tay răn reo như một quả trám khô. Khi bác mới đến phố, ai ai cũng chú ý đến đám con của bác: Mười một đứa, mà đứa nhớn mới có mười bảy tuổi! Đứa bé nhất hãy còn bế trên tay. Mẹ con bác ta ở một căn nhà cuối phố, cái nhà cũng lụp xụp như những căn nhà khác. Chừng ấy người chen chúc trong một khoảng rộng độ bằng hai chiếc chiếu, có mỗi một chiếc giường nan đã gẫy nát. Mùa rét thì giải ổ rơm đầy nhà, mẹ con cùng nằm ngủ trên đó, trông như một cái ổ chó, chó mẹ và chó con lúc nhúc. Đối với những người nghèo như bác, một chỗ ở như thế cũng tươm tất lắm rồi. Nhưng còn cách kiếm ăn? Bác Lê chật vật, khó khăn suốt ngày cũng không đủ nuôi chừng ấy đứa con. Từ buổi sáng tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta đã phải trở dậy để đi làm mướn cho những người có ruộng trong làng. Những ngày có người mướn ấy, tuy bác phải làm vất vả, nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con đói đợi ở nhà. Đó là những ngày sung sướng. Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng lúa đã gặt rồi, cánh đồng chỉ còn trơ cuống rạ dưới gió bấc lạnh như lưỡi dao sắc khía vào da, bác Lê lo sợ, vì không ai mướn bác làm việc gì nữa. Thế là cả nhà nhịn đói. Mấy đứa nhỏ nhất, con Tý, con Phún, thằng Hy mà con chị nó bế, chúng nó khóc lả đi mà không có cái ăn. Dưới manh áo rách nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét, như thịt con trâu chết. Bác Lê ôm ấp lấy con trong ổ rơm, để mong lấy cái ấm của mình ấp ủ cho nó. Chọn đáp án đúng: Câu 1. Đoạn trích được kể bằng ngôi thứ mấy? A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ hai C. Ngôi thứ ba D. Ngôi thứ tư Câu 2. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. A. Miêu tả B. Biểu cảm C. Nghị luận D. Tự sự Câu 3. Chi tiết nào miêu tả ngoại hình bác Lê? A. một người đàn bà nhà quê chắc chắn và thấp bé, da mặt và chân tay răn reo như một quả trám khô. B. bác ta ở một căn nhà cuối phố, cái nhà cũng lụp xụp như những căn nhà khác C. mẹ con cùng nằm ngủ trên đó, trông như một cái ổ chó, chó mẹ và chó con lúc nhúc. D. Dưới manh áo rách nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét, như thịt con trâu chết. Câu 4. Câu văn sau sử dụng biện pháp tu từ gì: Mùa rét thì giải ổ rơm đầy nhà, mẹ con cùng nằm ngủ trên đó, trông như một cái ổ chó, chó mẹ và chó con lúc nhúc. A. Nhân hóa B. So sánh C. Cường điệu phóng đại D. Nói giảm nói tránh Câu 5. Dòng nào nêu đúng ý nghĩa nhan đề Nhà mẹ Lê. A. Nhan đề "Nhà mẹ Lê" gợi lên hình ảnh một căn nhà nhỏ, tuềnh toàng. B. Nhan đề "Nhà mẹ Lê" gợi hình ảnh về một ngôi nhà lụp xụp, chật chội và hoàn cảnh đáng thương: Đông con, đói khổ.
…………………….HẾT……………………..
C. Nhan đề "Nhà mẹ Lê" gợi ý nghĩa: Họ là những con người có chung huyết thống, biết yêu thương, đùm bọc nhau vượt qua cảnh đói khổ. D. Nhan đề "Nhà mẹ Lê" gợi hình ảnh những con người nghèo khổ mà lương thiện. Câu 6. Nêu nội dung chính của văn bản trên? A. Gia cảnh nghèo túng,đói khổ của nhà mẹ Lê B. Tình mẫu tử thiêng liêng, sâu nặng của mẹ con bác Lê C. Những mơ ước về cuộc sống ấm no của mẹ con bác Lê D. Nỗi buồn của bác Lê về gia cảnh. Câu 7. Đoạn trích đã thể hiện tình cảm gì của nhà văn đối với nhân vật? A. Trân trọng, tự hào về vẻ đẹp của tình người giữa mẹ con bác Lê B. Tố cáo xã hội tàn ác đã gây nên nỗi khổ cho con người, đẩy họ vào bước đường cùng C. Xót xa, thương cảm cho cảnh ngộ nghèo khổ của nhà bác Lê D. Trân trọng ước mơ đổi đời của người nông dân, nhà văn đã mở ra con đường giải phóng cho họ. Câu 8. Qua đoạn trích, em hiểu được điều gì về hoàn cảnh của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám và tấm lòng của nhà văn Thạch Lam? Câu 9. Hãy kể tên những tác phẩm đã học hoặc đã đọc viết cùng đề tài với Nhà mẹ Lê. Câu 10. Theo anh/chị nhà văn đã thể hiện tình cảm gì đối với nhân vật? Anh chị hãy nhận xét về tình cảm đó. II. VIẾT (4đ) Viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) nêu cảm nhận của anh (chị) về nhân vật bác Lê trong đoạn văn bản " Nhà mẹ Lê " của Thạch Lam.(phần đọc -hiểu)
SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2- NĂM HỌC 2022-23
Môn:Ngữ văn - Khối:10 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA
Phần Câu Nội dung I
1 2 3 4 5 6 7 8 Điểm 6,0 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5
9 1.0
10 1.0
II
4,0 0,25 0,5
2.5
0,25
0,5 ĐỌC HIỂU C D A B B A C - Đoạn trích cho ta hiểu hoàn cảnh của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám: Cuộc sống của họ quá cơ cực, nghèo khổ, túng quẫn, cơm không đủ ăn, quần áo không đủ mặc, quanh năm phải chịu đói rét, khổ sở. - Tấm lòng của nhà văn Thạch Lam: Trân trọng, yêu thương, xót xa cho hoàn cảnh của gia đình mẹ Lê nói chung và người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám; tố cáo tội ác của bọn thực dân phát xít đã gây nên tình cảnh đói khổ của con người; ca ngợi vẻ đẹp của tình mẫu tử.. - Chí Phèo (Nam Cao) - Lão Hạc (Nam Cao) - Tắt đèn (Ngô Tất Tố) - Bước đường cùng (Nguyễn Công Hoan) - Sống chết mặc bay (Phạm Duy Tốn) -Tình cảm của nhà văn: Yêu thương,xót xa, ái ngại cho cảnh ngộ nghèo khổ của nhà bác Lê -Tình cảm nhân đạo sâu sắc VIẾT a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận xã hội b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Bàn về sức mạnh của lòng yêu thương trong cuộc sống. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được tác giả, tác phẩm và vấn đề cần nghị luận *Nội dung: -Là người có ngoại hình khắc khổ, từng trải -Hoàn cảnh khó khăn: Nghèo khó ,đông con -Là người mẹ giàu đức hi sinh và lòng thương con vô bờ bến *Nghệ thuật: -Lời văn nhẹ nhàng và giàu chất thơ -Tấm lòng nhân đạo sâu sắc d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo, văn phong trôi chảy. Tổng điểm 10.0
TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ TỔ: NGỮ VĂN (Đề có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2022 - 2023 Môn: Ngữ văn 10 Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Họ tên học sinh:..................................................... SBD:................. Lớp:……….. I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời những câu hỏi nêu ở dưới:
Trong cuộc đời bình yên tựa nghìn xưa
Gần gũi nhất vẫn là cây lúa
Trưa nắng khát ước về vườn quả
Lúc xa nhà nhớ một dáng mây
Một dòng sông, ngọn núi, rừng cây Một làn khói, một mùi hương trong gió...
Có mấy ai nhớ về ngọn cỏ Mọc vô tình trên lối ta đi
Dẫu nhỏ nhoi không đáng nhớ làm chi
Không nghĩ đến nhưng mà vẫn có.
(Trích “Cỏ dại” - Vĩnh Linh)
Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?
Câu 2 (0,5 điểm): Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là gì?
Câu 3 (0,5 điểm): Tác giả đã kể ra những sự vật gần gũi, thân quen nào?
Câu 4 (0,75 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng
trong hai câu thơ sau: “Một dòng sông, ngọn núi, rừng cây
Một làn khói, một mùi hương trong gió…”
Câu 5 (0,75 điểm): Trong những sự vật ở quê nhà gần gũi mà tác giả kể trên, theo
anh/chị tác giả gửi gắm tình cảm vào sự vật nào nhiều nhất? Vì sao?
Câu 6 (1,0 điểm): Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 7-10 dòng) nêu cảm nghĩ của anh/chị về quê hương của mình.
Trang: 1/2
II. PHẦN LÀM VĂN (6,0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau:
Đá san hô kê lên thành sân khấu
Sân khấu lô nhô mấy chàng đầu trọc
Vài tấm tôn chôn mấy cánh gà
Người xem ngổn ngang cũng rặt lính trọc đầu
Em đừng trách bọn chúng anh tạm bợ
Nước ngọt hiếm không lẽ dành gội tóc
Chẳng phông màn nào chịu nổi gió Trường Sa
Lính trẻ lính già đều trọc tếu như nhau
Gió rát mặt, đảo luôn thay hình dáng
Có lúc vui cứ gọi đùa sư cụ
Sỏi cát bay như lũ chim hoang
Là bà con xa với bụt ốc đây mà
Cứ mặc nó. Nào hỡi các chiến hữu
Thôi lặng yên có gì đang sóng sánh
Ta bắt đầu thôi. Mây nước đã mở màn
Hóa ra là sư cụ hát tình ca
(Trích “Lính đảo hát tình ca trên đảo”- Trần Đăng Khoa)
------------------- HẾT --------------------
Học sinh không được sử dụng tài liệu
Giám thị không giải thích gì thêm
Trang: 2/2
TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ KIỂM TRA CUỐI KÌ II, NH 2022-2023
TỔ: NGỮ VĂN MÔN: NGỮ VĂN 10
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
(Đáp án và hướng dẫn chấm có 03 trang)
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Nắm vững yêu cầu của Đáp án và hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh. Do đặc trưng của môn Ngữ Văn, cần linh hoạt trong quá trình chấm, tránh đếm ý cho điểm, khuyến khích những bài viết sáng tạo.
- Việc chi tiết hóa điểm số của các câu (nếu có) trong Đáp án và hướng dẫn chấm phải được bàn bạc, thống nhất trong tổ chấm và đảm bảo không sai lệch với tổng điểm toàn bài.
- Bài kiểm tra được chấm theo thang điểm 10. Điểm thành phần tính đến 0,25. Điểm tổng toàn bài làm tròn theo quy định.
B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
Nội dung
Phần Câu/ý I. ĐỌC HIỂU
1 2 3
Điểm 0,5 0,5 0,5
Thể thơ: Tự do Phương thức biểu đạt: Biểu cảm Những sự vật được tác giả nhắc đến: cây lúa, vườn quả, dáng mây, dòng sông, ngọn núi, rừng cây, làn khói, mùi hương trong gió, ngọn cỏ.
4
0,75
Biện pháp nghệ thuật liệt kê: Một dòng sông, ngọn núi, rừng cây, một làn khói, một mùi hương trong gió. Tác dụng: Nhấn mạnh những sự vật quen thuộc của quê hương trong giọng điệu thiết tha, trìu mến. Từ đó diễn tả sâu sắc tình yêu quê hương của nhân vật trữ tình.
5
0,75
Tác giả gửi gắm tình cảm nhiều nhất vào ngọn cỏ dại vì nó từ lâu đã âm thầm trở thành biểu tượng của quê nhà nhờ sức sống dẻo dai, mãnh liệt.
6
1,0
Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 7-10 dòng) nêu cảm nghĩ của anh/chị về quê hương của mình.
Trang: 1/3
0,25
0,5
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn: Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dich, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích, song hành. b. Xác định chủ đề đoạn văn: Cảm nghĩ về quê hương mình c. Triển khai: Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai chủ đề theo nhiều cách nhưng phải nêu rõ được cảm nghĩ về quê hương. Ví dụ như:
- Quê hương là nơi chôn rau cắt rốn, là chốn dang tay đón chúng ta trở về yên bình sau bao bão táp phong ba ngoài cuộc sống…
- Mỗi chúng ta cần yêu quý, trân trọng quê hương của mình đồng thời cố gắng xây dựng quê hương giàu đẹp.
0,25
6,0
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Cảm nhận của anh/chị về bốn khổ thơ đầu trong bài thơ “Lính đảo hát tình ca trên đảo” (Trần Đăng Khoa).
II. LÀM VĂN
0,25
0,5
a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận:Mở bài giới thiệu vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Cảm nhận của anh/chị về bốn khổ thơ đầu trong bài thơ “Lính đảo hát tình ca trên đảo” (Trần Đăng Khoa). c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm: Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dân chứng; đảm bảo các yêu cầu sau: 1. Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn trích
0,5
Trang: 2/3
1,5
2,0
0,5
0,25
0,5
2. Cảm nhận về đoạn thơ: Sân khấu và chân dung đặc biệt của người lính đảo * Một sân khấu biểu diễn đặc biệt: - Sân khấu đơn sơ, tạm bợ: + Sân khấu kê bằng “đá san hô” + Cánh gà được tạo bằng “vài tấm tôn” + Phông màn chính là trời mây, sóng nước. + Không có ánh đèn rực rỡ “Đêm buông xuống nhìn nhau không rõ nữa”(Khổ 5) - Lí do tạo nên điểm đặc biệt của sân khấu trước hết là bởi thiên nhiên khắc nghiệt, dữ dội, điều kiện sống thiếu thốn nơi quần đảo Trường Sa.“Chẳng phông màn nào chịu nổi gió Trường Sa”, gió rát mặt, đảo luôn thay hình dạng (đảo Trường Sa là đảo cát), so sánh sỏi cát bay như lũ chim hoang. * Một chân dung đặc biệt của người lính đảo - Ngoại hình: Những người lính đảo vừa là diễn viên, vừa là khán giả của buổi biểu diễn, họ hiện lên với ngoại hình độc đáo, khác thường. - Hoàn cảnh sống: Lí do tạo nên “chân dung” đặc biệt của những người lính đảo là do điều kiện sống thiếu thốn, khắc nghiệt nơi quần đảo Trường Sa vào những năm 80 của thế kỉ trước. => Cách lính đảo “tự họa” chân dung của mình, cách nói bông đùa, tếu táo, dí dỏm, hài hước thể hiện cái nhìn lạc quan, chủ động, sự ngang tàng, cứng cỏi, vượt lên mọi hoàn cảnh. * Nghệ thuật: Ngôn ngữ đậm chất khẩu ngữ, hình ảnh so sánh, liên tưởng độc đáo (Sỏi cát bay như lũ chim hoang/liên tưởng những người lính với sư cụ, với tượng Phật trong chùa), giọng điệu thơ mà như giọng nói,….khiến người đọc như đang được nghe câu chuyện chân thật, tự nhiên của nhân vật trữ tình 3. Kết bài: Với cách nói dí dỏm, hài hước, đậm chất lính; cách ví von, liên tưởng hóm hỉnh, độc đáo,…. đã vẽ lên bức chân dung những người lính với tâm hồn trẻ trung, yêu đời, yêu văn nghệ, luôn lạc quan vượt lên mọi hoàn cảnh khắc nghiệt. d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, ý tứ rõ ràng, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận.
-------------HẾT----------------
Trang: 3/3

