intTypePromotion=1

Bộ đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 7 năm 2015-2016

Chia sẻ: Mai Ngọc Diệu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:15

0
412
lượt xem
67
download

Bộ đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 7 năm 2015-2016

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Với mong muốn giúp các em đạt kết quả trong kì thi học kì môn Vật lý TaiLieu.VN mời các em tham khảo Bộ đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 7 năm 2015-2016 để ôn tập và củng cố kiến thức. Đồng thời, nâng cao tư duy toán học cũng như kỹ năng giải đề.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bộ đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 7 năm 2015-2016

I: Trắc nghiệm   (7 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dòng điện?

        A. Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển.

        B. Dòng điện là sự chuyển động của các điện tích.

        C. Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích.

        D. Dòng điện là dòng dịch chuyển theo mọi hướng của các điện tích.

Câu 2: Việc làm nào sau đây là  an toàn khi sử dụng điện?

A. Chạm tay vào ổ cắm điện.                     B. Mắc cầu chì phù hợp cho mỗi thiết bị điện.

C. Sử dụng dây dẫn có vỏ bọc bị hở.        D. Chơi thả diều gần đường dây điện.

Câu 3: Trong các vật dưới dây, vật dẫn điện là

            A. Thanh gỗ khô                                         B. Một đoạn ruột bút chì            

C. Một đoạn dây nhựa                               D. Thanh thuỷ tinh

Câu 4: Cho mạch điện như sau:

                                                       

Biết U1 = 12 V; U= 25 V. Vậy hiệu điện thế U2 sẽ có giá trị là:

A. 12 V.                                          B. 25 V.

C. 37 V.                                          D. 13 V.

Câu 5: Hạt nhân nguyên tử mang điện tích :

A. Không mang điện                                                 B. Âm

C.Cả hai loại diện tích                                               D. Dương

Câu 6: Có 4 Ampekế: 1, 2, 3, 4 có giới hạn đo lần lượt là: 2mA; 0,02mA; 25mA; 2A. Để đo cường độ dòng điện trong mạch là 15mA phải chọn:

A. Ampekế 1.                                 B. Ampekế 2.

C. Ampekế 3.                                 D. Ampekế 4.

Câu 7: Khi cầu chi trong gia đình bị đứt, để bảo đảm an toàn cho mạng điện ta có thể áp dụng cách nào sau đây?

A. Lấy sợi dây đồng thay cho dây chì.

B. Nhét giấy bạc (trong bao thuốc lá) vào cầu chì.

C. Thay bằng một dây chì khác cùng loại với dây chì bị đứt.

D. Bỏ, không dùng cầu chì nữa.

Câu 8: Một mạch điện kín gồm hai đèn Đ1 và Đ2  mắc song song. Biết cường độ dòng điện chạy qua mỗi bóng đèn là I 1 = 0.3 A, I 2 = 0,4 A. Cường độ dòng điện trong mạch chính là:

A. I = 0,7A.                            B. I = 0,1A.

C. I = 0,3A.                             D. I = 0,4A.

Câu 9: Trong các phân xưởng dệt, người ta thường treo các tấm kim loại nhiễm điện ở trên cao. Việc làm này có tác dụng:

A. Làm cho nhiệt độ trong phòng luôn ổn định.

B. Hút các bụi bông lên bề mặt của chúng, làm cho không khí trong xưởng ít bụi hơn.

C. Làm cho phòng sáng hơn.

D. Làm cho công nhân không bị nhiễm điện.

Câu 10: Sơ đồ mạch điện nào dưới đây biễu diễn đúng chiều quy ước của dòng điện:

Câu 11: Đơn vị cường độ dòng điện là:

A. Ampe (A)          B. Vôn (V)                  C. Mét (m).                 D. Kilogam (Kg).

Câu 12: Cho nguồn điện 12V và hai bóng đèn cùng loại giống nhau có ghi 6V. Để hai đèn sáng bình thường thì phải mắc chúng vào mạch điện như thế nào

  1. Lần lượt nối hai đầu mỗi bóng đèn với hai cực của nguồn
  2. Hai  bóng đèn mắc song song vào hai cực của nguồn
  3. Hai bóng đèn mắc nối tiếp vào hai cực của nguồn
  4. Không có cách mắc nào để cả hai bóng đèn sáng bình thường

Câu 13:Trường hợp nào dưới đây có hiệu điện thế bằng 0:

  1. Giữa hai cực của một pin trong mạch kín thắp sáng bóng đèn.
  2. Giữa hai cực của một pin còn mới trong mạch hở.
  3. Giữa hai đầu bóng đèn có ghi 2,5 V khi chưa mắc vào mạch.
  4. Giữa hai đầu bóng đèn đang sáng.

Câu 14: Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện, người ta chế tạo các thiết bị dùng trong sinh hoạt hàng ngày như:

        A. Điện thoại, quạt điện                                  B. Mô tơ điện, máy bơm nước.

        C. Bàn là điện, bếp điện.                                 D. Máy hút bụi, nam châm điện

II: Tự luận (3 điểm) Trình bày lời giải hoặc trả lời các câu dưới đây:

Câu 15:(1điểm) Cọ xát một thanh thủy tinh vào lụa thì thanh thủy tinh bị nhiễm điện. Hỏi mảnh lụa có bị nhiễm điện không? Nếu có thì nhiễm điện gì? Tại sao? Biết rằng thanh thủy tinh nhiễm điện dương.(1 điểm)

Câu 16: (1điểm) Cho mạch điện có sơ đồ sau: Biết hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn Đ2 là

UĐ2 = 12V. Hãy cho biết:                                                                                                                               

a/. Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn Đ1 là :                                                                   

………………………………………………………………………………………                            

……………………………………………………………………………………………

b/. Biết I1 = 0,75 A và I2 = 0,5A. Tính cường độ dòng điện I ?                      

………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………                ……………………………………………………………………………………………                                       

Câu 17: ( 1điểm) Hầu hết trên các dụng cụ điện được sử dụng trong gia đình đều có ghi 220V.

a/.Vậy các dụng cụ điện này được mắc nối tiếp hay song song ở mạng điện gia đình, biết rằng hiệu điện thế của mạng điện này là 220V.

b/.  Khi các dụng cụ điện này hoạt động bình thường thì hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi dụng cụ là bao nhiêu?

ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2