intTypePromotion=4

Câu hỏi trắc nghiệm bài Sinh lý bệnh đại cương về rối loạn chức năng tiêu hóa

Chia sẻ: Đặng Quốc Dũng | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:12

0
438
lượt xem
119
download

Câu hỏi trắc nghiệm bài Sinh lý bệnh đại cương về rối loạn chức năng tiêu hóa

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Câu hỏi trắc nghiệm bài Sinh lý bệnh đại cương về rối loạn chức năng tiêu hóa sẽ giới thiệu tới các bạn 60 câu hỏi trắc nghiệm có kèm đáp án tập trung vào các nội dung chính như: Cơ chế tăng co bóp dạ dày; cơ chế giảm co bóp dạ dày; sự bài tiết dịch vị;... Mời các bạn cùng tìm hiểu và tham khảo nội dung thông tin tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Câu hỏi trắc nghiệm bài Sinh lý bệnh đại cương về rối loạn chức năng tiêu hóa

  1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BLOCK 5 BÀI  SINH LÝ BỆNH ĐẠI CƯƠNG VỀ RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TIÊU  HOÁ 1. Biểu hiện nào sau đây không do cơ chế tăng co bóp dạ dày gây ra: A. Thành dạ dày co mạnh áp sát vào nhau. B. Tăng áp lực trong lòng dạ dày C. Lưu thông thức ăn bị chậm. D. Trào ngược khí và dịch lên thực quản. E. Cảm gíác nóng và đau tức vùng thượng vị. 2. Biểu hiện nào sau đây không do cơ chế giảm co bóp dạ dày gây ra: A. Giảm trương lực, giảm nhu động. B. Dạ dày sa xuống đường xương chậu. C. Dấu óc ách lúc đối. D. Trào ngược khí và dịch lên thực quản. E. Cảm giác nặng bụng, ăn không tiêu. 3. Quan niệm nào sau đây không phù hợp: A. Loét dạ dày ­ tá tràng là một bệnh cục bộ, thường gặp B. Loét dạ dày ­ tá tràng là một bệnh toàn thể, thường gặp C. Loét dạ dày ­ tá tràng là một bệnh có tính chất mãn  D. Loét dạ dày ­ tá tràng gặp ở mọi giới. E. Loét dạ dày ­ tá tràng gặp ở mọi lứa tuổi. 4. Quan niệm nào sau đây không phù hợp: A. Loét dạ dày ­ tá tràng là hai bệnh khác nhau về cơ chế sinh bệnh B. Loét dạ dày ­ tá tràng là hai bệnh khác nhau về chẩn đoán C. Loét dạ dày ­ tá tràng là hai bệnh khác nhau về tiên lượng D. Loét dạ dày ­ tá tràng là hai bệnh khác nhau về điều trị E. Loét dạ dày ­ tá tràng cũng chỉ là một bệnh mà thôi. 5. Cân bằng trong sự bài tiết dịch vị là cân bằng giữa 2 nhóm chất: A. Pepsine và HCl B. NaHCO  và Mucine 3 C. HCl và NaHCO 3 D. Pepsine và Mucine E. Hủy hoại và bảo vệ niêm mạc. 6. Mất cân bằng tiết dịch trong loét dạ dày thể hiện với : A  Yếu tố hủy hoại tăng , bảo vệ giảm B. Yếu tố hủy hoại tăng , bảo vệ bình thường  C. Yếu tố hủy hoại bình thường , bảo vệ giảm  D. Yếu tố hủy hoại tăng , bảo vệ tăng   E. Yếu tố hủy hoại giảm , bảo vệ giảm
  2. 7. Mất cân bằng tiết dịch trong loét tá tràng thể hiện với : A  Yếu tố hủy hoại tăng , bảo vệ giảm B. Yếu tố hủy hoại tăng , bảo vệ bình thường  C. Yếu tố hủy hoại bình thường , bảo vệ giảm  D. Câu A và B đúng   E. Câu A và  C đúng 8. Chất nhầy của niêm mạc dạ dày do các tế bào tiết nhầy ở lớp biểu mô bề mặt   và trong các tuyến tiết ra dưới những kích thích: A. Cơ học B. Hóa học C. Thần kinh phó giao cảm D. Thần kinh giao cảm E. Câu A, B, C đúng. 9. Sự xuất hiện của ổ loét trong bệnh loét dạ dày tá tràng không phải : A. Do hiện tượng tự tiêu hóa cục bộ. B. Do sự tấn công của các acido­peptic C. Do rối loạn co bóp D. Do đa toan đa tiết E. Do mất cân bằng tiết dịch 10. Trong cơ chế bệnh sinh của loét dạ dày ­ tá tràng, thuyết đa toan đã không giải   thích được: A. Các trường hợp loét ở người bị hội chứng Zollinger­Ellíson B. Các trường hợp không bị loét của những bệnh nhân thiếu máu Biermer C. Tại sao loét chỉ xảy ra trên những người mà sự bài tiết dịch vị acide còn tốt D. Việc sử dụng các thuốc chống toan và trung hòa toan điều trị E. Sự đơn độc và khu trú của ổ loét tại một số vị trí nhất định. 11. Bình thường, sức chống đỡ  của niêm mạc dạ  dày tá tràng trước tác động của  các acido­peptíc phụ thuộc vào: A. Sự toàn vẹn của toàn bộ niêm mạc B. Sự tái tạo nhanh và liên tục của biểu mô C. Sự hiện diện đầy đủ của lớp nhầy bảo vệ D. Sự phong phú và có hiệu quả của lớp mao mạch dưới niêm mạc E. Tất cả các câu trên đều đúng. 12. Theo Davenport trong loét dạ  dày­tá tràng, các yếu tố  (vi khuẩn, rượu, café,  thuốc,...) tác động làm đứt gãy các barrière niêm mạc, làm cho: A. Loét B. Gia tăng bài tiết pepsine C. Giãn mạch D. Rối loạn huyết động E. Các ion H   khuyếch tán ngược vào thành dạ  dày kéo theo một loạt hệ  quả  + của nó.
  3. 13. Trong loét dạ  dày ­ tá tràng, thuyết suy giảm sức chống đỡ  của niêm mạc đã   phần nào giải thích được: A. Những trường hợp loét ở trẻ con B. Sự đơn độc của ổ loét C. Sự khu trú của ổ loét D. Độ toan dịch vị E. Tất cả các câu trên đều sai. 14. Các thuyết về cơ chế bệnh sinh của loét dạ  dày­tá tràng không giải thích được  những đặc trưng cơ bản của bệnh loét là: A. Tính chu kỳ của cơn đau và sự khu trú của ổ loét B. Những trường hợp loét ở trẻ con C. Sự đồng nhất về giải phẩu bệnh của ổ loét ở dạ dày và ở tá tràng D. Ổ loét là nguyên nhân hay hậu quả của các triệu chứng thần kinh E. Sự bất thường của lớp nhầy bảo vệ niêm mạc. 15. Vi khuẩn Hélicobacter pylori được tìm thấy: A. Ở 100% bệnh nhân bị loét dạ dày­tá tràng B. Ở phần sâu của lớp nhầy bao phủ với bề mặt tế bào niêm mạc C. Ở giữa lớp nhầy D. Câu A và C đúng E. Câu B và C đúng 16. Cơ chế dẫn đến loét nào sau đây không do Hélicobacter pylori gây ra: A. Ngăn cản cơ chế feed back của H   + B. Tăng gastrin trong máu kéo dài làm tăng tiết acide C. Dị sản niêm mạc tá tràng D. Xâm nhập tạo thuận cho H  khuyếch tán ngược + E. Hoạt hóa pepsine 17. Trong cùng một hoàn cảnh và điều kiện sống như  nhau nhưng chỉ  có một số  người nào đó bị loét mà thôi. Điều nầy nói lên trong sự hình thành loét có vai trò   của: A. Yếu tố thể tạng B. Yếu tố nội tiết C. Yếu tố thần kinh D. Yếu tố môi trường E. Yếu tố dinh dưỡng 18. Ỉa lỏng do tăng co bóp có sự tham gia của cả 2 nguyên nhân toàn thân và cục bộ  gặp trong: A. Loạn năng giáp B. Đái tháo đường C. Kích thích bởi các stress tâm lý   D. Dị ứng đường ruột E. Viêm hoặc u
  4. 19. Cơ chế nào sau đây có thể dẫn đến ỉa lỏng do giảm hấp thu: A. Tăng co bóp ruột B. Giảm tiết dịch của các tuyến tiêu hóa C. Rối loạn tính chất thẩm thấu của niêm mạc ruột D. Câu B và C đúng E. Câu A, B, C đúng 20. Ỉa lỏng mãn không dẫn đến hậu quả: A. Rối loạn huyết động B. Giảm hấp thu C. Suy dinh dưỡng D. Thiếu máu E. Còi xương 21. Các hậu quả trong ỉa lỏng cấp, chủ yếu là do: A. Cô đặc máu và chuyển hóa kỵ khí B. Thoát huyết tương và giãn mạch C. Trụy mạch và nhiễm độc thần kinh D. Giảm huyết áp và nhiễm acide E. Mất nước và mất Natri 22. Khi một đoạn ruột bị  tắc, thì phần ruột bên trên chổ  tắc sẽ tăng cường co bóp   gây ra: A. Đau bụng liên tục, kịch phát B. Đau bụng từng cơn, kịch phát C. Hiện tượng tăng nhu động trên thành bụng D. Câu A và C đúng E. Câu B và C đúng 23. Trong tắc ruột, dấu hiệu báo động sớm cho biết đoạn ruột đã bị  hoại tử  hoặc   viêm phúc mạc là dấu hiệu: A. Ngừng cơn đau bụng B. Đau bụng từng cơn chuyển sang đau liên tục C. Chướng bụng D. Nhiễm trùng E. Rối loạn huyết động 24. Cơ chế gây chướng bụng trong tắc ruột là do: A. Nuốt hơi B. Ứ dịch C. Vi khuẩn lên men D. Khí ứ lại 80% là N , H  và CH . 2 2 4 E. Tất cả các câu trên đều đúng 25. Cơ  chế chính dẫn đến các hậu quả  thứ  phát trong sơ đồ  cơ  chế  bệnh sinh của  tắc ruột là do: A. Rối loạn hấp thu
  5. B. Rối loạn co bóp C. Sự căng giãn quá độ của đoạn ruột D. Thiếu oxy nội tạng E. Rối loạn nước điện giải 26. Trong sơ đồ cơ chế bệnh sinh của tắc ruột, yếu tố đưa đến thủng ruột là do: A. Rối loạn tính thấm B. Rối loạn tưới máu C. Rối loạn sức sống D. Vi khuẩn tăng sinh E. Các câu trên đều đúng 27. Hậu quả nào sau đây không do táo bón gây ra: A. Những rối loạn thần kinh (cáu kỉnh, dễ tức giận, bồn chồn,...) B. Hấp phụ sản phẩm độc từ phân C. Hấp phụ nước từ phân quá múc D. Phân nằm lâu trong trực tràng E. Rối loạn phản xạ đại tiện 28. Vi khuẩn chí đường ruột đối với cơ thể vật chủ: A. Có vai trò sinh lý rất lớn B. Có vai trò ngăn cản vi khuẩn gây bệnh xâm nhập C. Là cần thiết cho sức khỏe vật chủ nếu có sự cân bằng sinh thái D. Chỉ có lợi cho vật chủ mà thôi E. Có lợi hoặc có hại tùy trường hợp. 29. Gọi là loạn khuẩn đường ruột khi  có: A. Dùng kháng sinh bằng đường uống B. Phẩu thuật bụng, liệu pháp tia xạ, thay đổi thời tiết đột ngột,... C. Thay đổi thường xuyên hoặc đột ngột của hoàn cảnh và môi trường sống D. Thay đổi hoặc biến động ở nhóm vi khuẩn gây bệnh sống ở ruột E. Thay đổi hoặc biến động giữa 2 nhóm vi khuẩn sống hằng định và không  hằng định ở ruột 30. Sau khi dùng kháng sinh bằng đường uống, rối loạn thường gặp là: A. Sốt B. Đau bụng C. Ỉa lỏng D. Táo bón E. Kém hấp thu 31. Thuyết suy giảm sức chống đỡ  của niêm mạc dạ  dày tá tràng giải thích được:  (1) Những trường hợp loét mà nồng độ dịch vị vẫn bình thường, (2) Sự khu trú   của  ổ  loét, (3) nhưng không chứng minh được bất thường về  số  và chất của  lớp mucine. A. (1)  B. (2) 
  6. C. (1) và (3) D. (2) và (3)  E. (1), (2) và (3) 32. Trong loét tá tràng: (1) Yếu tố huỷ hoại tăng, (2) Yếu tố huỷ hoại giảm, (3) mà   yếu tố bảo vệ thì bình thường hoặc giảm. A. (1)  B. (2)  C. (1) và (3) D. (2) và (3)  E. (1), (2) và (3) 33. Thuyết thần kinh­vỏ não­phủ tạng: (1) Không giải được những trường hợp loét  ở trẻ con, (2) Dựa trên cơ sở rối loạn phản xạ, (3) và các triệu chứng thần kinh. A. (1)  B. (2)  C. (1) và (3) D. (2) và (3)  E. (1), (2) và (3) 34. Vai trò của Hélicobacter pylori trong loét là: (1) Gây tổn thương viêm niêm mạc   dạ dày, (2) Ngăn cản cơ chế feed­back của H+, (3)  ảnh hưởng chủ yếu  ở vùng   hang vị. A. (1)  B. (2)  C. (1) và (3) D. (2) và (3)  E. (1), (2) và (3) 35. Trong giảm hấp thu gây ra ỉa lỏng, cơ chế là do: (1) Tăng co bóp ruột, (2) Giảm   bài tiết của các tuyến tiêu hoá, (3) và do rối loạn tính chất thẩm thấu của niêm  mạc ruột. A. (1)  B. (2)  C. (1) và (3) D. (2) và (3)  E. (1), (2) và (3) 36. Triệu chứng đau liên tục trong tắc ruột là do: (1) Đoạn ruột đã bị  hoại tử  hoặc  viêm phúc mạc, (2) Đoạn ruột tăng nhu động kèm dấu hiệu rắn bò, (3) thường   gặp trong tắc ruột cơ học. A. (1)  B. (2)  C. (1) và (3) D. (2) và (3)  E. (1), (2) và (3)
  7. 37. Rối loạn huyết động trong tắc ruột là do: (1) Ứ  đọng tại ruột và mất qua chất  nôn, (2) Ứ đọng tại phúc mạc và chướng bụng gây giảm oxy máu, (3) và còn do   nguyên nhân thần kinh. A. (1)  B. (2)  C. (1) và (3) D. (2) và (3)  E. (1), (2) và (3) 38. Tắc ruột cao gây: (1) Nhiễm acide chuyển hoá, (2) Nhiễm base chuyển hoá, (3)  do mất Na+. A. (1)  B. (2)  C. (1) và (3) D. (2) và (3)  E. (1), (2) và (3) 39. Vô toan dạ dày: (1) Là tình trạng hoàn toàn không có HCl tự do trong dịch vị, (2)   Là tình trạng bài tiết dịch vị  rất ít, (3) thường gặp trong các trường hợp có  thương tổn tế bào thành dạ dày. A. (1)  B. (2)  C. (1) và (3) D. (2) và (3)  E. (1), (2) và (3) 40. Vi khuẩn chí ở ruột: (1) Có vai trò sinh lý trong tiêu hoá và chuyển hoá, (2) Đóng   vai trò ngăn cản theo cơ  chế cạnh tranh với các vi khuẩn gây bệnh, (3) có lợi   cho cơ thể của vật chủ khi có cân bằng. A. (1)  B. (2)  C. (1) và (3) D. (2) và (3)  E. (1), (2) và (3) 41. Ỉa lỏng do tăng co bóp có thể thứ phát: (1) Sau một nguyên nhân cục bộ, (2) Sau  một nguyên nhân toàn thân, (3) và là nguyên nhân gây ra triệu chứng đau bụng   trong ỉa lỏng. A. (1)  B. (2)  C. (1) và (3) D. (2) và (3)  E. (1), (2) và (3) 42. Ỉa lỏng do tăng tiết dịch vào lòng ruột thì sự tăng tiết dịch  ấy là một phản ứng:  (1) Thứ  phát bình thường của ruột, (2) Bệnh lý của niêm mạc ruột, (3) đứng 
  8. trước một sự công kích và khi đó lượng dịch có thể tăng gấp 80 lần so với bình  thường. A. (1)  B. (2)  C. (1) và (3) D. (2) và (3)  E. (1), (2) và (3) 43. Iả lỏng do tăng tiết dịch có thể gặp trong các trường hợp như: (1) Nhiễm khuẩn   nhiễm độc nặng, (2) Viêm đại tràng nặng, (3) và một vài trường hợp u ruột (u   nhung mao tân tạo). A. (1)  B. (2)  C. (1) và (3) D. (2) và (3)  E. (1), (2) và (3) 44. Ỉa lỏng do giảm hấp thu là hậu quả  của: (1) Tăng co bóp ruột, (2) Giảm tiết  dịch tiêu hóa, (3) và còn do rối loạn tính chất thẩm thấu của niêm mạc ruột. A. (1)  B. (2)  C. (1) và (3) D. (2) và (3)  E. (1), (2) và (3) 45. Hậu quả  của  ỉa lỏng cấp là: (1) Mất nước và hạ  huyết áp, (2) Mất nước và  điện giải, (3) có thể dẫn đến nhiễm acide chuyển hóa. A. (1)  B. (2)  C. (1) và (3) D. (2) và (3)  E. (1), (2) và (3) 46. Hậu quả của ỉa lỏng mãn là: (1) Mất nước và điện giải, (2) Suy dinh dưỡng, (3)   có thể bị thiếu máu, còi xương. A. (1)  B. (2)  C. (1) và (3) D. (2) và (3)  E. (1), (2) và (3) 47. Trong tắc ruột cơ  học, triệu chứng đau liên tục là: (1) Dấu hiệu báo động, (2)  Dấu hiệu liệt ruột, (3) chứng tỏ đoạn ruột đã bị hoại tử hoặc viêm phúc mạc. A. (1)  B. (2)  C. (1) và (3)
  9. D. (2) và (3)  E. (1), (2) và (3) 48. Tắc ruột có biểu hiện giảm nhu động ruột, gặp trong trường hợp: (1) Tê liệt   thần kinh ở ruột, (2) Tắc ruột cơ năng, (3) và tắc ruột cơ học giai đoạn cuối. A. (1)  B. (2)  C. (1) và (3) D. (2) và (3)  E. (1), (2) và (3) 49. Triệu chứng nôn nhiều trong trường hợp tắc ruột thấp dẫn  đến: (1) Nhiễm   acide chuyển hoá, (2) Nhiễm base chuyển hóa, (3) có kèm theo hiện tượng giảm   Cl­ máu. A. (1)  B. (2)  C. (1) và (3) D. (2) và (3)  E. (1), (2) và (3) 50. Hiện tượng giảm thông khí gây thiếu oxy trong tắc ruột là do: (1) Liệt cơ  hô   hấp, (2) Chướng bụng, (3) và do giảm thể tích máu. A. (1)  B. (2)  C. (1) và (3) D. (2) và (3)  E. (1), (2) và (3) 51. Viêm phúc mạc trong tắc ruột là do: (1) Vi khuẩn lan tràn qua thành đoạn ruột  bị  hoại tử, (2) Vi khuẩn xâm nhập bằng đường máu, (3) và các sản phẩm độc  từ vi khuẩn và từ tổ chức hoại tử có thể gây ảnh hưởng đến toàn thân. A. (1)  B. (2)  C. (1) và (3) D. (2) và (3)  E. (1), (2) và (3) 52. Nguyên tắc điều trị  được áp dụng cho mọi trường hợp tắc ruột là: (1) Bồi phụ  nước­điện   giải,   chống   chướng   bụng,   (2)   Chống   chướng   bụng,   giải   phóng  chướng ngại vật (3) và oxy liệu pháp. A. (1)  B. (2)  C. (1) và (3) D. (2) và (3)  E. (1), (2) và (3)
  10. 53. Cơ  chế  gây ra táo bón là do: (1) Vật chướng ngại cản trở phân di chuyển, (2)   Rối loạn phản  xạ  đại tiện, (3) và có thể do tình trạng tăng hoặc giảm trượng   lực cơ, co thắt cơ kết tràng. A. (1)  B. (2)  C. (1) và (3) D. (2) và (3)  E. (1), (2) và (3) 54. Trong hội chứng kém hấp thu, đặc trưng cho chẩn đoán là triệu chứng: (1) Đi  cầu phân mỡ, (2) Đi cầu phân có sợi thịt, (3) có lẫn hồng cầu trong phân. A. (1)  B. (2)  C. (1) và (3) D. (2) và (3)  E. (1), (2) và (3) 55. Hội chứng kém hấp thu do giảm HCl dịch vị có đặc điểm là: (1) Giảm hấp thu  protid, (2) Giảm hấp thu lipid, (3) biểu hiện triệu chứng phân sệt có lẫn các hạt   mỡ và sợi thịt. A. (1)  B. (2)  C. (1) và (3) D. (2) và (3)  E. (1), (2) và (3) 56. Hội chứng kém hấp thu do nguyên nhân tại tụy gặp trong trường hợp: (1) Tắc   nghẽn  ống Wirsung, (2) Phẩu thuật cắt bỏ  tụy, (3) và chỉ  gây giảm hấp thu   lipid, protid mà thôi. A. (1)  B. (2)  C. (1) và (3) D. (2) và (3)  E. (1), (2) và (3) 57. Hội chứng kém hấp thu do nguyên nhân tại gan gặp trong trường hợp: (1) Hủy   hoại tế bào gan nhiều hoặc tắc nghẽn  ống mật chủ, (2) Sỏi mật, viêm gan, xơ  gan, (3) và chỉ gây giảm hấp thu lipid. A. (1)  B. (2)  C. (1) và (3) D. (2) và (3)  E. (1), (2) và (3) 58. Triệu chứng gầy đét trong hội chứng kém hấp thu là do: (1) Hạ  đường huyết,   (2) Tăng tạo năng lượng từ protid, lipid, (3) gây cạn kiệt cơ chất.
  11. A. (1)  B. (2)  C. (1) và (3) D. (2) và (3)  E. (1), (2) và (3) 59. Gọi là loạn khuẩn đường ruột khi có: (1) Biến động về số và chất của vi khuẩn   chí ruột, (2) Sự  phát triển  ồ   ạt của các vi khuẩn gây bệnh trong ruột, (3) và vi  khuẩn có thể phát triển vào các khu vực khác mà bình thường không có hoặc có   rất ít A. (1)  B. (2)  C. (1) và (3) D. (2) và (3)  E. (1), (2) và (3) 60. Theo Bernier, sau khi dùng một loại kháng sinh nào đó bằng đường uống thì rối  loạn tiêu hóa thường gặp nhất là: (1) Đau bụng, (2)  Ỉa lỏng, (3) và chỉ  có 28%  bệnh nhân dùng kháng sinh bằng đường uống là còn giữ được vi khuẩn chí ruột  bình thường. A. (1)  B. (2)  C. (1) và (3) D. (2) và (3)  E. (1), (2) và (3) ĐÁP ÁN  CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BLOCK 5 BÀI SINH LÝ BỆNH ĐẠI CƯƠNG VỀ RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TIÊU HOÁ Câu 1: C Câu 11: E Câu 21: E Câu 31: E Câu 2: D Câu 12: E Câu 22: E Câu 32: C Câu 3: A Câu 13: C Câu 23: B Câu 33: A Câu 4: E Câu 14: A Câu 24: E Câu 34: E Câu 5: E Câu 15: E Câu 25: C Câu 35: E Câu 6: C Câu 16: E Câu 26: C Câu 36: C Câu 7: D Câu 17: A Câu 27: E Câu 37: C Câu 8: E Câu 18: D Câu 28: C Câu 38: B Câu 9: C Câu 19: E Câu 29: E Câu 39: C
  12. Câu 10: E Câu 20: A Câu 30: C Câu 40: E Câu 41 E Câu 42 C Câu 43 E Câu 44 E Câu 45 D Câu 46 D Câu 47  C Câu 48 D Câu 49  A Câu 50  B Câu 51 C Câu 52 C Câu 53 E Câu 54 A Câu 55 E Câu 56 E Câu 57 C Câu 58 E Câu 59  C Câu 60 D
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2