1
CHẤT LƯỢNG GẠO
Dịch và tổng hợp tài liệu của JICA, IRRI bởi Đỗ Thanh Tùng
Cấu tạo hạt lúa (xem hình):
Các dạng nứt của gạo lật (lức) (xem hình):
2
Các chuyên gia khuyên nên thu hoạch lúa ẩm độ từ 18 24 % để tránh gạo bị nứt và có thể
sử dụng dụng cụ đồ gạo để xử lý nứt.
Tổng quan về chất lượng gạo:
Nhìn chung, thể định nghĩa chất lượng tổng thể các đặc điểm đặc tính của một sản
phẩm hay dịch vụ nào đó mà chúng khả năng đáp ứng các nhu cu có sẵn hay mong muốn
nào đó. Những kỹ năng dưới đây giúp kiểm tra các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hạt gạo
và hướng dẫn cách thức đo lượng các đặc tính chất lượng hạt đối với cả thóc và gạo xát.
Chất lượng gạo thường không dễ để định nghĩa khi lại phụ thuộc vào người mục
đích tiêu dùng cuối cùng. Mọi khách hàng đều muốn chất lượng tốt nhất trong khả năng chi
trả của họ. Khi các quốc gia đạt đến mức độ tự cung cấp về sản xuất lúa gạo thì nhu cầu của
người tiêu dùng về gạo chất lượng tốt ng lên. Trước đây các nhà chọn tạo giống thường tập
trung vào chọn tạo theo hướng năng suất cao chống chịu sâu bệnh. Gần đây xu hướng
thay đổi khi kết hợp các đặc tính chất lượng vào nhằm tăng giá trị kinh tế của lúa gạo. Chất
lượng gạo không chỉ phụ thuộc vào giống lúa mà còn phụ thuộc và môi trường sản xuất, các
hệ thống thu hoạch, chế biến và xay xát.
Các đặc tính chất lượng của thóc và gạo xay có thể được xem xét một cách riêng biệt.
Các đặc tính chất lượng của thóc:
Có nhiều yếu t để xác đnh chất lượng thóc gồm:
- Ẩm độ thóc;
- Độ sch;
- Độ đúng giống;
- Ht nt;
- Ht xanh, non;
- Ht b mất màu, lên men và hư hại.
Các đặc tính này được xác định bởi điu kin thi tiết, đất đai, canh tác khi gieo trồng thực tiễn công
tác sau thu hoạch.
Ẩm độ:
Ẩm độ là yếu t ảnh hưởng đến tt c c đặc tính chất lượng khác của thóc và go. Thóc cần đưc
xay xát ẩm độ phù hợp để thu hồi được sản lượng gạo nguyên cao nhất.
Thóc được xát m đ 14 %tưởng nht. Hạt có ẩm đ cao s quá mềm khi chịu áp lực bóc Tru
có thể gây ra hiện tượng gãy hạt hoc ht b nghin nát. Hạt quá khô sẽ tr n dòn và gãy nhiều hơn.
m đ và nhiệt đ trong quá trình làm khô thóc làm cấu trúc gạo b nt mt phần và nứt hoàn toàn .
Độ sch:
Độ sạch liên quan đến s hin din ca vt cht l trong ht. Vt cht l là những th không phải
thóc gồm rơm, đá, hạt cỏ, đất, rơm r lúa Nhng tp chất này chủ yếu ln t rung hoc t sân
phơi. Thóc không sạch yêu cầu phi đưc làm sạch trước khi xay xát. Vt cht l làm giảm chất ng
go, chất lượng xát và hư hỏng máy xát.
3
Độ đúng giống:
Hn tạp các giống gây khó khăn cho việc xay xát và thường làm giảm công suất xay xát, tăng gãy
v và giảm lượng gạo nguyên thu hồi. Kích cỡ và hình dạng hạt khác nhau sẽ gây khó khăn cho việc
điu chỉnh dao bóc, thiết b làm sạch và đánh bóng. Kết qu là chất lượng gạo kém.
Kích thước ht:
Kích cỡ và hình dạng ht (t l dài/rộng) là đặc tính của giống. Các loại go hạt dài, thon thường b gãy
nhiều hơn go ngắn, tròn và tỷ l thu hi gạo xát thấp hơn. ch cỡ hình dạng gạo cũng quyết
định mức độ chủng loi ca thiết b xay xát. dụ thiết b xay xát do Nht bn thiết kế thể phù
hợp hơn gạo tròn, ngắn dng japonica trong khi của Thái Lan thiết kế s phù hợp hơn vi dng ht
dài, thon.
Ht nt:
Thóc chín để quá lâu b nh hưởng bi nhit đ và ẩm đ không ổn định làm tăng việc nt v ht. Nt
hạt làm yếu t quan trọng gây gãy vỡ go xát. Cuối cùng là làm giảm t l thu hi gạo gạo nguyên.
Ht xanh, non:
Hạt thóc xanh, non trong thóc là yếu t chính ảnh hưởng đến chất lượng và tỷ l gạo nguyên. Những
ht gạo xanh non thường thon bc bng làm cho tỷ l cám, tm go mm tăng lên. Thời điểm thu
hoạch lúa tối ưu nhất nhiu quốc gia là khi độ ẩm thóc đạt 20 24 % hoặc 30 ngày sau khi thụ phn.
Nếu thu hoạch lúa quá muộn thóc sẽ b mất mát do rơi, rụng hoặc phơi kbị gãy vỡ trong quá trình
tuốt, đập và sẽ gây vỡ ht khi xay xát.
Hạt hư hại:
Thóc hư hỏng do s thay đổi v hóa học trong ht, s mất mùi và những thay đổi v lý tính. Các dạng
hư hại này thường gây ra do nước, côn trùng và nhit đ cao.
Ng màu vàng ố:
Vàng ố do thóc để quá lâu trong môi trường ẩm ướt trước khi được làm khô. Đó là do sự kết hp ca
vi sinh vật và phản ứng hóa học làm nóng hạt. Nhng ht b lên men thường chứa các tế bào bị đã bị
h hóa một phần và chống li áp lực trong quá trình xay xát. Trong khi nhng hạt lên men này thường
không làm nh ởng đến t l thu hi gạo xát thì chúng lại ảnh hưởng đến chất lượng ca gạo xát do
mẫu mã xu. Nhng ht b mc hoc hư hại do côn trùng thì có thể phân biệt được do có những chm
đen xung quanh phôi của go lt (lc) do vi sinh vật, côn trùng hoc kết hp c hai gây ra. Mốc
meo đặc biệt nghiêm trọng trong điều kin thi tiết bt thun li. Trong khi xát thì những chấm đen đó
ch b loi b mt phần vì vậy s làm tăng tỷ l go b hư hại.
Các đặc tính chất lượng ca go xát:
Các đặc tính chất lượng ca go xát được phân loại thành lý nh và hóa tính.
Hãy xem các khái niệm dưới đây trước khi xem xét các đặc tính lý, hóa tính của go xát.
* Thóc hoặc lúa = khái niệm tương tự cho thóc hoặc go vẫn còn Tru sau khi tut.
* Go lt (lc) hoc gạo bóc vỏ = thóc mà đã bị loi b v Tru.
* Gạo xát = gạo sau khi xát mà đã loại b toàn bộ hoc mt phần cám, phôi của go lt (lc).
4
* Gạo nguyên = gạo xát chiều dài go lớn n hoặc bằng ¾ chiều dài hạt gạo trung bình toàn
go.
* Tm ln = gạo xát có chiều dài hạt nh hơn ¾ nhưng lớn ¼ chiều dài hạt gạo trung bình toàn lô gạo.
* Tm nh hay go v = gạo xát có chiều dài hạt nh hơn ¼ chiều dài hạt gạo trung bình toàn lô gạo.
* T l thu hi go xát = phần trăm của gạo xát (bao gồm tấm) thu được t một lô thóc nhất đnh.
* T l thu hi gạo nguyên = phần trăm của gạo nguyên (không bao gồm tấm) thu được t một lô thóc
nht đnh.
Các đặc tính lý tính:
Độ xát:
Độ xát là một đơn vị đo tỷ l % cám được loi b t go lật. Độ xát ảnh hưởng đến t l thu hi go
xát đến s chp thun của người tiêu dùng. Tách riêng từ khối lượng go trng thu hồi được, độ
xát ảnh hưởng đến màu sắc và cũng ảnh hưởng đến tập tính nấu cơm. Go lật chưa xát hấp th c
kém không thể nấu nhanh như gạo xát. Tỷ l hp th c ci thin khi gạo đạt đến độ xát 25%
sau đó s hp th này s b ảnh hưởng không đáng kế.
Gạo nguyên:
“Gạo nguyên” hay tỷ l gạo nguyên khối lượng hạt nguyên trong một gạo. Gạo nguyên thường
bao gm c hạt gãy v còn gi li 75 80 % toàn bộ ht, T l gạo nguyên cao một trong nhng
tiêu chí quan trng nhất để đo lường chất lượng gạo xát. Gạo tm thường ch giá trị bằng ½ gạo
nguyên. Tỷ l gạo nguyên thực s ca một gạo xát sẽ ph thuộc vào cả đặc tính giống (nói cách
khác năng suất gạo nguyên tiềm năng), yếu t sn xut, thu hoạch, làm khô q trình xay xát.
Nhìn chung việc thu hoch, làm khô và xát có thể gây ra một s mất mát và hư hại ht go.
Độ trng:
Độ trắng sự kết hp giữa các đặc tính giống độ xát. Việc chà trắng và đánh bóng trong khi xát
ảnh hưởng lớn đến độ trng ca ht gạo. Trong quá trình chà trng, lp v lụa cám của go lt
đưc loi bỏ. Đánh bóng sau khi làm trắng được thc hiện để ci thin mẫu ca go trng. Trong
quá trình đánh bóng, một s bụi cám dính trên bề mt gạo được loi b và làm cho mẫu mã go ng
bóng hơn.
Trng bc (bc bng)
Nếu mt phn ca nội nhũ gạo xát bị đục m thay trong thì thường được gọi b trng bc. Bc
bng s mất đi sau khi nấu không ảnh hưởng đến chất lượng hay mùi thơm, tuy nhiên lại làm
gim phm cp ca gạo xát. Độ bc bng ln do s gián đoạn trong các giai đoạn to ht của lúa. Mặc
bạc bng mất đi sau khi nấu và không gây ảnh hưởng đến chất lượng nấu ăn, nhưng quá bạc
bng s làm giảm phm cp gạo và tỷ l thu hi go xát.
Các đặc tính hóa học:
Nhit đ a hồ:
Thời gian để nu chín gạo xát được xác định bi nhiệt độ hóa hồ (GT). Điu kin ngoi cảnh như nhiệt
độ trong giai đoạn lúa chín ảnh hưởng đến GT. Nhiệt độ môi trường cao làm GT cao hơn. GT của go
xát được xác định bởi giá trị lan ta trong kim. các nước trồng lúa có một s s ưa chuộng ràng
đối vi gạo có nhiệt đ hóa hồ trung bình.
5
Hàm lượng amylose:
Tinh bt tạo nên khoảng 90 % hàm lượng vt chất khô trong gạo xát. Tinh bột một hp cht cao
phân tử ca glucose. Amylose một hp chất cao phân tử dng thng của glucose. Hàm lượng
amylose ca tinh bột thường chiếm 15- 35 %. Gạo hàm lượng amylose cao thường độ n th
tích cao (không nhất thiết là n kéo dài) và độ n cục cao.
Amylose cao làm cơm khô, ít mềm và trở cứng khi để nguội. Ngược li, amylose thp nấu cơm ẩm và
do. Gạo amylose trung bình được ưa chuộng hơn hu hết các vùng trồng lúa trên thế gii ngoi tr
những nơi trồng lúa japonica có amylose thp.
Dựa vào hàm lượng amylose, gạo xát được phân loại theo “các nhóm amylose” như sau:
Nhóm
Hàm lượng amylose (%)
Go nếp
1- 2
Hàm lượng amylose cc thp
2- 9
Hàm lượng amylose thp
10- 20
Hàm lượng amylose trung bình
20- 25
Hàm lượng amylose cao
25- 33
Hàm lượng amylose ca gạo xát được xác định bi vic s dng phương pháp thử nghiệm phân tích
so màu I ốt.
Độ bn Gel:
Độ bền Gel đo lường khuynh hướng cứng hóa của cơm sau khi để nguội. Trong cùng một nhóm
amylose thì các giống độ bn gel mềm được ưa chuộng hơn cơm mm hơn. Độ bn Gel cng
đi cùng với cơm cứng đặc điểm này biểu hiện đặc biệt ràng loi gạo amylose cao. Cơm
cứng cũng có xu hướng ít dẻo hơn. Độ bền Gel được xác định bằng cách gia nhiệt một lượng nh go
trong kiềm loãng.
Các phương pháp đo lường chất lượng thóc:
Máy dò nứt
Dùng máy dò nứt thóc, đếm s ng ht b nt trong mu 100 hạt sau đó tính tỷ l ht nt theo công
thc:
T l % ht nt = (S ht nt / 100 ht) x 100.
Kích thước ht:
Dùng thước kp hoặc phóng to ảnh, thu thp 20 ht thóc mu một cách ngẫu nhiên, đo kích thước để
có được chiều dài và chiu rộng trung bình của hạt. Để thu được kích thước hạt dùng công thức sau:
T l dài/ rộng (L/W) = Chiều dài thóc trung bình (mm)/ Chiều rộng thóc trung bình (mm).
Ht xanh non:
Chn ly 25 gam mẫu và lựa chọn, tách riêng và cân các hạt xanh non ca mẫu. Tính toán % hạt xanh
non trong mu bằng công thức sau:
T l % ht xanh non = (Khối lượng ht xanh non/ Tng khối lượng mu) x 100.