Chủ thể tài chính đặc biệt trong nền kinh tế, chi phối hoạt động tiền tệ, chịu sự quản lý của Nhà nước

Chia sẻ: Tt Cao | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:83

0
65
lượt xem
9
download

Chủ thể tài chính đặc biệt trong nền kinh tế, chi phối hoạt động tiền tệ, chịu sự quản lý của Nhà nước

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương 1 : Thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của NHTM - những vấn đề cơ bản 1.1. Sự cần thiết thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của NHTM 1.1.1. Hoạt động cho vay của NHTM 1.1.1.1. Hoạt động cơ bản của NHTM tro ng nền kinh tế - kinh doanh nhưng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất, lưu thông và phân phối sản phẩm xã hội bằng cách cung ứng vốn tín dụng, vốn đầu tư cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế mở...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chủ thể tài chính đặc biệt trong nền kinh tế, chi phối hoạt động tiền tệ, chịu sự quản lý của Nhà nước

  1. C h ươ ng 1 : Th ẩm đ ịnh t ài chính d ự án trong hoạt đ ộn g cho vay của N HTM - n h ững vấn đ ề c ơ b ản 1 .1. S ự cần thiết thẩm đ ịnh t ài chính d ự án trong hoạt đ ộ ng cho va y c ủa NHTM 1 .1.1. Ho ạt đ ộng cho vay của NHTM 1 .1.1.1. Ho ạt đ ộng c ơ b ản của NHTM tro ng nền ki nh t ế N HTM là m ột doanh ngh iệp đ ặc biệt, hoạt đ ộng v à kinh doanh trên l ĩnh vực tiền tệ v à tín d ụng, không trực tiếp sản xuất ra của cải vậ t c h ất nh ư c ác doanh nghi ệp thuộc lĩnh vực sản xuất - k inh doanh n h ư ng t ạo đ i ều kiện thuận lợi cho quá tr ình s ản xuất, l ư u thông và p hân ph ối sản phẩm x ã h ội bằn g cách cung ứng vốn tín dụng, vốn đ ầu t ư c ho các doanh nghi ệp, tổ chức kinh tế mở rộng kinh doanh , g óp ph ần t ă ng nhanh t ốc đ ộ phát triển kinh tế. T heo đ ịnh n ghĩa ở Việt Nam, pháp lệnh Ngân h àng, HTX tín d ụng v à c ông ty tài chính ngày 24/05/1990 ( Đ i ều I, Kho ản 1): "Ngân h àng t h ươ ng m ại l à m ột tổ chức kinh doanh tiền tệ m à ho ạt đ ộn g chủ yếu v à th ư ờng xu yên là nh ận tiền gửi của kh ách d ư ới những h ình th ức k hác nhau v ới trách n hiệm ho àn tr ả v à s ử dụng số tiền đ ó đ ể ch o v a y, đ ể chiết khấu v à đ ể l àm p h ươ ng ti ện thanh toán". Nh ư v ậ y, N HTM s ẽ tiến h ành ho ạt đ ộng hu y đ ộng những nguồn vốn tạm thời n hàn r ỗi của các tổ chức cá nhân chuyển đ ến những ng ư ời có nhu c ầu về vốn cho đ ầu t ư s ản xuất. Hay Ngân h àng là m ột doanh nghiệp c ung c ấp dịch vụ cho công chúng v à doanh nghi ệp. Th ành công c ủa N gân hàng ph ụ thuộ c v ào n ă ng l ực xác đ ịnh các dịch vụ t ài chính
  2. m à xã h ội có nh u cầu, thực hiện các dịch vụ đ ó m ột cách có hiệu q u ả. Các NHTM ng à y na y cung c ấp rất nhiều các loại h ình d ịch vụ t ài chính khác nhau, bao g ồm các hoạt đ ộng cung cấp dịch vụ mang t ính ch ất tru yền thống (dịch vụ trao đ ổi tiền tệ, cung cấp các dịch vụ u ỷ thác,…), v à các d ịch vụ mới (cho vay ti êu dùng, t ư v ấn t ài ch ính, q u ản lý tiền mặt,…). Có thể xem xét s ơ q ua v ề mộ t s ố hoạt đ ộng c ơ b ản của một NHTM n h ư s au . H o ạt đ ộng hu y đ ộng vốn H u y đ ộng vốn l à ho ạt đ ộn g tạo vốn cho Ngân h àn g th ươ ng m ại, nó đ ó ng vai trò quan tr ọng, ảnh h ư ởng tới chất l ư ợn g hoạt đ ộng của n gân hàng. H o ạt đ ộng hu y đ ộn g vốn của một Ngân h àng th ươ ng m ại b ao g ồm : N h ận tiền gửi, phát h ành các gi ấy tờ có giá ra công chúng, vay từ c ác t ổ chức khác, tự t ài tr ợ bằng vốn chủ sở hữu củ a ngân h àng. T u y nhiên, d ư ới bất kỳ h ình th ức hu y đ ộng n ào thì Ngân hàng t h ươ ng m ại đ ều phải trả m ột chí phí nhất đ ịnh, đ ó l à chí p hí hu y đ ộng vốn ha y c òn g ọi l à chi phí đ ầu v ào c ủa ngân h àng. Các chi phí n ày đ ư ợc b ù đ ắp thôn g qua việc cho vay v à đ ầu t ư c ủa ngân h àng. H o ạt đ ộng cho va y v à đ ầu t ư H o ạt đ ộng cho va y v à đ ầu t ư l à ho ạt đ ộng mang lại thu nhập chủ yếu c ho Ngân hàng. Thôn g qua ho ạt đ ộng n ày Ngân h àng có th ể b ù đ ắp đ ư ợc các chi phí cho việc hu y đ ộng vốn. Trong đ ó , ho ạt đ ộng cho v a y chi ếm vị trí quan trọng h ơ n c ả, Ngân h àng có kh ả n ă ng đ ối diện
  3. v ới rủi ro mất khả n ă ng thanh toán là r ất lớn, qu yết đ ịnh sự tồn tại c ủa mọi ngân h àng. C ó nhi ều h ình th ức phân loại mộ t kh oản va y của Ngân h àng th ươ ng m ại: th eo giá tr ị thời gian có va y ngắn hạn, trung hạn v à dài h ạn ; t heo đ ối t ư ợng khách h àng có doanh nghi ệp, cá nhân, chính phủ,… H o ạt đ ộng trun g gian C ũn g nh ư đ ã n ói ở t r ên, n ếu một t ổ chức n ào đ ó c h ỉ thực hiện 2 n ghi ệp vụ hu y đ ộng vốn v à s ử dung vốn th ì không th ể coi l à m ột n gân hàng đ ư ợc. V ì v ậ y các Ngân h àng th ươ ng m ại muốn đ ư ợc hiểu t heo đ ú ng ngh ĩa của nó th ì còn th ực hiện cả nghiệp vụ trung gian t hanh toán theo yêu c ầu của khách h àng nh ư c hu y ển tiền, thanh toán k hông dùng ti ền m ặt, cung cấp dịch vụ… Nghiệp vụ n à y không n h ững mang lại thu nhập cho Ngân h àng (Ngân h àng th ực hiện theo s ự u ỷ nhiệm của khách h àng đ ư ợc h ư ởng tiền hoa hồng) m à còn góp p h ần thúc đ ẩy hỗ trợ các nghiệp vụ n ói trên N gân hàng c ần p hải hội đ ủ cả ba hoạt đ ộng tr ên. N ếu thiếu 1 th ì k hông th ể coi l à ngân hàng đ ư ợc. V ì v ậ y, ba ho ạt đ ộn g n à y là m ột t h ể thống nhất có quan h ệ mật thiết với nhau , coi nhẹ hoạt đ ộng n ào t hì đ ều l àm cho ngân hàng không phát hu y đ ư ợc hết s ức mạnh tổng h ợp. T óm l ại, có thể đ ịnh nghĩa NHTM nh ư s au: NHTM là m ột tổ chức k inh t ế đ ư ợc thực h iện to àn b ộ hoạt đ ộng kinh doanh tiền tệ v à tín d ụng với nội du ng th ư ờng xu y ên là nh ận tiền gửi, sử dụng tiền gửi
  4. đ ó đ ể cấp tín dụng v à cun g ứ n g các dịch vụ t hanh toán và các ho ạt đ ộng kinh doanh khác có li ên quan. 1 .1.1.2. Ho ạt đ ộng cho va y của NHTM C ho vay đ ư ợc coi l à ho ạt đ ộng sinh lời cao , đ ồng thời nó cũng l à h o ạt đ ộng kinh doanh chủ chốt của NHTM đ ể tạo ra lợi nhuận. K ho ản mục cho vay chiếm quá nử a giá tr ị tổng t ài s ản v à t ạo ra từ 1 /2 đ ến 2/3 nguồn thu nhập của Ngân h àn g. Ha y Ngân hàng là t ổ c h ức cho vay chủ yếu đ ối với các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đ ì nh và m ột phần đ ối với Nh à n ư ớc (th ành ph ố , tỉnh…). V ì v ậ y, có t h ể nói NHTM hỗ trợ cho sự phá t tri ển củ a cộng đ ồng thông qua v i ệc cung cấp tín dụng, đ á p ứ n g nhu cầu t ài chính c ủa x ã h ội với m ột mức l ãi su ất hợp lý. Cho vay l à ch ức n ă ng kinh t ế c ơ b ản h àng đ ầu của các Ngân h àng. N gà y na y, n ền kinh tế phát triển kéo theo nhu cầu về tín dụng c ủa kh ách hàng r ất đ a d ạng v à phong phú. Đ ể đ á p ứ ng đ ư ợc những đ ò i h ỏ i của thực tiễn, các NHTM đ ã c ung c ấp nhiều loại h ình tín d ụng khác nhau. Tu ỳ v ào các c ă n c ứ m à tín d ụng có thể phân th ành c ác lo ại sau - C ă n c ứ v ào m ục đ í ch vay v ốn có thể kể đ ến các khoản tín d ụng n h ư s au: Cho vay kinh doanh, cho vay tiêu dùng và các kho ản cho v a y kh ác. - C ă n c ứ v ào lãi su ất, th ì có các lo ại h ìn h nh ư s au: Cho vay v ới l ãi s u ất thả nổi, cho vay với l ãi su ất cố đ ịnh v à cho vay v ới l ãi su ất ư u đ ã i.
  5. - C ă n c ứ v ào tính ch ất bảo đ ảm, c ó các lo ại tín dụng: Cho vay có b ảo đ ảm v à cho vay kh ông có b ảo đ ảm. - C ă n c ứ v ào th ời gian va y củ a kh ách h àng ( đ â y là m ột ti êu th ức p hân lo ại rất quan trọng) th ì có th ể kể đ ến hai loại h ình tín d ụng: tín d ụng ngắn hạn, tín dụng trung v à dài h ạn. C ho va y n g ắn hạn: l à nh ững khoản cho va y có thời gian từ một n ă m t r ở xu ống. C ho va y trung và dài h ạn: L à kho ản cho va y có thời gian tr ên m ột n ă m, đ ư ợc tiến h ành ch ủ yếu tr ên các d ự án đ ầu t ư v ới thời gian thu h ồi vốn ch ậm. H o ạt đ ộn g cho vay m ang lại cho ngân h àng r ất nhiều rủi ro tiềm ẩn, đ ặc biệt l à cho va y trung và d ài h ạn theo dự án. Tu y nhi ên, ngà y n ay, các ngân hàng ngà y càng tr ở n ên n ă ng đ ộng trong việc t ài tr ợ c ho các doanh nghi ệp mua sắm trang thiết bị, xâ y dựng, cải tiến kĩ t hu ật, mua công nghệ… đ ặc biệt l à trong các ngành công n gh ệ cao . V ới sự ph át triển n hanh chóng của khoa học v à công ngh ệ, đ ể tồn tại v à phát tri ển nhu cầu vốn trung v à dài h ạn ng ày càng cao. Và trong đ ó t hì l ại phải nói đ ến cho vay theo các dự án. Khi khách h àng có k ế h o ạch mu a sắm, xây d ựng t ài s ản cố đ ịnh…nhằm thực hiện dự án n h ất đ ịnh, có thể xin va y ngân h àng. M ột trong những yêu c ầu của n gân hàng là ng ư ời vay phải xây dựng dự án, thể hiện mục đ í ch, k ế h o ạch đ ầu t ư c ũn g nh ư q uá trình th ực hiện dự án (sản xuất kinh d oanh ). Th ẩm đ ịnh dự á n là đ i ều kiện đ ể ngân h àng qu yết đ ịnh phần v ốn cho vay v à xác đ ịnh kh ả n ă ng hoàn tr ả của doanh ngh iệp.
  6. Đ ặc đ i ểm của loại h ình nà y là có s ố vốn cho va y lớ n, thời gian cho v a y dài, ch ịu nhiều biến đ ộn g v à do đ ó c ó đ ộ rủi ro cao. V à c ũng do đ ặc đ i ểm n à y m à n gân hàng th ư ờng đ ò i h ỏi phải có bảo l ãnh , theo đ ó n gân hàng có th ể thu hồi khoản va y từ tổ chức bảo l ãnh khi k hách hàng không có đ ủ khả n ă ng tr ả nợ. Đ ồng thời việc cho vay đ ò i h ỏi sự tham gia của một số tổ chức t ài chính khác nh ằm chia sẻ rủi r o . Tu y nh i ên trong đ i ều kiện kinh tế thị tr ư ờng, cạnh tranh giữa các n gân hàng và các t ổ chức tín dụng khác ng ày càn g ga y g ắt. V ì th ế, đ ể Ngân h àn g th ắn g trong cuộc cạnh tranh gi ành khách hàng này, n gân hàng s ẽ phải tính đ ến biện pháp cho vay m à không c ần bảo l ãnh. N h ư ng đ â y là m ột vấn đ ề rất khó kh ă n và nan gi ải. V ậ y đ ể ngân h àng v ừa t ă ng đ ư ợc khả n ă ng c ạnh tranh m à v ẫn bảo đ ảm cho khoản thu nhập xứng đ á ng và b ảo đ ảm an to àn v ốn th ì ngân h àng ph ải có những dự án tốt. Ng à y n ay, trong qu ản trị hoạt đ ộng N gân hàng th ươ ng m ại, các ngân h àng đ ều chú trọng tới việc l àm g i ảm thiểu các rủi ro có thể xả y ra với các dự án cho vay đ ầu t ư . Q uá trình cho vay c ủa một dự án th ư ờn g gồm nh iều khâu: từ thẩm đ ịnh, xét du yệ t, qu yết đ ịnh cho vay tới kiểm tra sử dụn g vốn vay v à t heo dõi, x ử lý thu hồi nợ sau khi cho va y. Trong đ ó , các Ng â n hàng t h ươ ng m ại th ư ờng xem giai đ o ạn tr ư ớc khi cho vay - g iai đ o ạn phân t ích tín d ụng, thẩm đ ịnh dự án - l à quan tr ọng nhất. Kết qủa của k hâu này s ẽ mang tính qu yết đ ịnh đ ối với một khoản cho vay. Đ ặc b i ệt, thẩm đ ịnh dự án chính l à khâu mà ngân hàn g ph ải quan tâm
  7. h àng đ ầu đ ể đ ảm bảo tránh đ ư ợc các rủi ro của mộ t kho ản cho vay, t ạo sự an to àn và lành m ạnh trong hoạt đ ộng củ a ngân h àng. 1 .1.2. Các v ấn đ ề về dự án v à th ẩm đ ịnh t ài chính d ự án 1 .1.2.1. Các v ấn đ ề về dự án T r ư ớc hết, chúng ta phải hiểu kh ái niệm về đ ầu t ư . Đ ầu t ư t heo ngh ĩa rộng, nói chung, l à s ự h y sinh các nguồn lực ở hiện tại đ ể t i ến h ành các ho ạt đ ộn g n ào đ ó n h ằm th u về cho ng ư ời đ ầu t ư c ác k ết quả nhất đ ịn h trong t ươ ng lai l ớn h ơ n các n gu ồn lực đ ã b ỏ ra đ ể đ ạt đ ư ợc các kết quả đ ó . Ngu ồ n lực đ ó c ó th ể l à ti ền, l à tài ngu yên t hiên nhiên, là s ức lao đ ộng v à trí tu ệ. Đ ối với doanh nghiệp, đ ầu t ư l à ho ạt đ ộng chủ yếu, qu yế t đ ịnh s ự phát triển v à kh ả n ă ng t ă ng tr ư ởng của doanh nghiệp. Trong h o ạt đ ộng đ ầu t ư , doanh nghi ệp bỏ vốn d ài h ạn nhằm h ình thàn h và b ổ s ung nh ững t ài s ản cần thiết đ ể thực hiện những m ục ti êu kinh d oanh . Ho ạt đ ộng n ày đ ư ợc thể hiện tập trung thông qua việc thực h i ện các dự án đ ầu t ư . D ự án đ ầu t ư : là m ột tập hợp những đ ề x u ất về nhu cầu vốn, c ách th ức sử dụng vốn , kết quả t ươ ng ứ ng thu đ ư ợc trong một k ho ản g thờ i gian xác đ ịnh đ ối với hoạt đ ộn g cụ thể đ ể sản xuất kinh d oanh , d ịch vụ, đ ầu t ư p hát tri ển ho ặc phục vụ đ ời sống. C ó nh i ều cách đ ể phân loại dự án đ ầu t ư , thông d ụ ng nh ất các dự án đ ầu t ư c ó th ể đ ư ợc phân th ành: d ự án đ ầu t ư m ới v à d ự án đ ầu t ư m ở r ộ ng sản xuất kinh doanh.
  8. D ự án đ ầu t ư m ới: l à nh ững dự án có mụ c ti êu t ạo ra sản phẩm, dịch v ụ mới đ ể đ ư a vào th ị tr ư ờng hay những dự án tạo ra các ph áp nhân m ới. Các dự á n thu ộc loại n ày ph ải đ ư ợc đ ầu t ư t o àn b ộ nh à x ư ởng, m áy m óc, thi ết bị… D ự án đ ầu t ư m ở rộn g sản xuất kinh doanh: Những d ự án có mục đ í ch t ă ng c ư ờng n ă ng l ực sản xuất, t ă ng q u y mô s ản phẩm, nâng cao c h ất l ư ợng sản phẩm, cải tiến dây tru yền máy m óc từ đ ó t ă ng doanh t hu c ủa do anh nghiệp. Hay nói cách khác, dự án mở rộng sản xuất l à d ự án đ ư ợc thực hiện tr ên c ơ s ở một dự án cũ đ ang ho ạt đ ộng. Q uá trình hình thành và phát tri ển m ột dự án đ ầu t ư t r ải qu a 3 giai đ o ạn: Chuẩn bị đ ầu t ư , th ực hiện đ ầu t ư v à v ận h àn h các k ết quả đ ầu tư. N ội dung các b ư ớc công việc ở mỗi giai đ o ạn của các dự án không g i ống nhau, tu ỳ th uộc v ào l ĩnh vực đ ầu t ư , vào t ĩnh chất sản xuất, đ ầu t ư d ài h ạn hay ngắn hạn… C ác giai đ o ạn tr ên đ ư ợc thể hiện qua s ơ đ ồ sau: G iai đ o ạn chuẩn bị đ ầu t ư . g iai đ o ạn thực hiện đ ầu t ư . g iai đ o ạn vận h ành k ết quả đ ầu t ư . T rong 3 giai đ o ạn tr ên đ â y, giai do ạn chuẩn bị đ ầu t ư t ạo tiền đ ề v à q u y ết đ ịnh sự th ành công hay th ất bại ở hai giai đ o ạn sau, đ ặc biệt l à đ ối với giai đ o ạn vận h ành k ết quả đ ầu t ư . D o đ ó , đ ối với giai đ o ạn ch uẩn bị đ ầu t ư , v ấn đ ề chất l ư ợng, v ấn đ ề chính xác của các kết quả nghi ên c ứu, tính toán v à d ự đ oán
  9. l à q uan tr ọng nhất. Trong quá tr ìn h so ạn thảo dự án phải d ành đ ủ t h ời gian v à chi phí theo đ ò i h ỏi của các nghi ên c ứu . C òn v ề vấn đ ề n gu ồn t ài tr ợ cho dự án: trong tr ư ờng hợp khan hiếm n gu ồn t ài tr ợ, chủ đ ầu t ư t h ư ờn g quan tâm tới tín d ụng ngân h àng. C ác kho ản tín dụng cho dự án đ ầu t ư c h ủ yếu l à các kho ản tín dụng t rung và d ài h ạn. Việc cu ng cấp tín dụng cho các dự án với số vốn l ớn m à t h ời gian cho vay lại t ươ ng đ ối d ài, có nh ững dự án kéo d ài đ ến h àng ch ục n ă m.Chính vì v ậ y m à r ủi ro không trả đ ư ợc nợ của k hách hàng đ ối với ngân h àng là r ất lớn. Đ ể giảm bớt đ ư ợc những r ủ i ro đ ó , tr ư ớc khi cấp tín dụng cho dự án, Ngân h àn g ph ải tiến h à nh ki ểm tra tính khả thi của dự án, xem xét các đ ặc đ i ểm của dự á n, các y ếu tố thuộc về môi tr ư ờng có thể ảnh h ư ởng tới dự án,… c ông vi ệc đ ó c h ín h là công tác th ẩm đ ịnh dự án đ ầu t ư . 1 .1.2.2. Các v ấn đ ề về thẩm đ ịnh t ài chính d ự án trong h o ạt đ ộn g cho va y c ủa Ngân h àng T h ẩm đ ịnh dự án l à vi ệc tổ chức xem xét một cách khách quan có k hoa h ọc v à toàn di ện các nội dung c ơ b ản ảnh h ư ởng trực tiếp ha y g ián ti ếp tới việc đ ầu t ư c ũng nh ư t ính kh ả thi của mộ t dự án đ ể ra q u y ết đ ịnh về đ ầu t ư v à cho phép đ ầu t ư . T h ẩm đ ịnh dự án l à m ột k hâu quan tr ọng trong giai đ o ạn chuẩn bị cho va y, có ý nghĩa qu yế t đ ịnh tới các giai đ o ạn sau của chu kỳ dự án. V ì v ậ y, kế t quả của t h ẩm đ ịnh phải đ ộc lập với tất cả nh ững ý muốn chủ quan cho d ù đ ến từ bất kỳ phía n ào.
  10. M ục đ í ch c ủa th ẩm đ ịnh dự án l à nh ằm phát hiện ng ă n ch ặn những d ự án xấu, không bỏ sót các dự án tốt trong qu y luật ng à y càng khan h i ếm các nguồn lực. T hông qua th ẩm đ ịnh dự án Ngân h àng có đ ư ợc cái nh ìn t ổng quát n h ất về chủ đ ầu t ư v à v ề dự án. Về chủ đ ầu t ư N gân h àng đ á nh giá đ ư ợc n ă ng l ực pháp lý, n ă ng l ực t ài chính, trình đ ộ, t ình hình s ản x u ất kinh doanh hiện tại của chủ dự án. C òn v ề dự án, Ngân h àng đ á nh giá m ột cách to àn di ện một dự án về các mặt: k ỹ thuật, hiệu q u ả t ài chính, hi ệu quả kinh tế, hiệu quả x ã h ội v à p hân ph ối xuất p hát t ừ quan đ i ểm của nh à đ ầu t ư , nhà tài tr ợ vốn ha y quan đ i ểm của c ả nền kinh tế. T u y nh iên, đ ối với Ngân h àng thì th ẩm đ ịnh t ài chính v ẫn l à m ục t iêu quan tâm hàng đ ầu. Bởi v ì, trong khi ti ến h ành th ẩm đ ịnh dự án , N gân h àng đ ặc biệt quan t âm t ới hiệu qu ả t ài chính c ủa dự án, nhất l à th ời gian v à các ngu ồn d ùng đ ể trả nợ cho Ngân h àng. V ì v ậ y, có thể hiểu hoạt đ ộng thẩm đ ịnh t ài chính d ự án nh ư s au : T h ẩm đ ịnh t ài chính d ự án l à th ẩm đ ịnh các yếu tố ảnh h ư ởng tới h i ệu quả t ài chính c ủa dự á n. Hay nói cách khác, th ẩm đ ịnh t ài c hính là th ẩm đ ịnh tính khả thi về mặt t ài chính c ủ a dự án, nhu cầu v a y v ố n của dự án cũng nh ư k h ả n ă n g tr ả n ợ v à lãi vay c ủa dự án. 1 .1.3. S ự cần thiết thẩm đ ịnh t ài chính d ự án trong hoạt đ ộng cho v a y c ủa NHTM
  11. N gân h àng thu l ợi chủ yếu nhờ hoạt đ ộn g cho vay. Chính v ì v ậy m ỗi m ột khoản tín dụng đ ư ợc cấp ra nhất thiết phải mang lại hiệu quả, đ i ều đ ó đ ồng nghĩa với việc đ ảm bảo cho hoạt đ ộng của n gân h àng đ ư ợc an to àn và hi ệu q uả. V ì v ậ y, đ i ều ngân h àng quan tâm nh ất l à k h ả n ă ng hoàn tr ả khoản vay cả gố c lẫn l ãi đ ú ng th ời hạn. Do đ ó , v i ệc ngân h àng ph ải tiến h ành th ẩm đ ịnh dự án tr ên m ọi ph ươ ng di ện k ỹ thuật, thị tr ư ờng, tổ chức quản lý, t ài chính…là r ất quan trọng, t rong đ ó t h ẩm đ ịnh t ài chính d ự án có th ể nói l à quan t r ọng n hất. M ột dự án đ ầu t ư n h ư đ ã đ ề cập th ư ờng đ ò i h ỏi mộ t l ư ợng vốn rất lớn, trong một thời gian d ài, ph ần lớn v ư ợt quá khả n ă ng tài ch ính, kh ả n ă ng t ự t ài tr ợ củ a các doanh nghiệp. Do vậy họ p h ải hu y đ ộng nguồn t ài tr ợ từ các Ngân h àng th ươ ng m ại. Về p hía N gân h àng th ươ ng m ại, cho va y theo dự án đ ầu t ư l à m ột nghiệp vụ k inh doanh tru yền thốn g, có khả n ă n g sinh l ời cao nh ư ng c ũng chứa đ ựng nhiều rủi ro. V à đ ể giảm thiểu rủi ro có thể xả y ra, cá c Ngân h àng th ươ ng m ại khôn g có cách n ào khác là ph ải tiến h ành th ẩm đ ịnh các dự án đ ầu t ư m à công vi ệc quan trọn g nh ất ở đ â y là th ẩm đ ịnh t ài chính d ự án. Vai tr ò quan tr ọng của thẩm đ ịnh t ài chính d ự á n th ể hiện ở chỗ nó chính l à c ă n c ứ chính yếu nhất đ ể Ngân h àng t h ươ ng m ại đ ư a ra qu yết đ ịnh t ài tr ợ của m ình. C ó th ể nói th ẩm đ ịnh t ài ch ính d ự án l à n ội dung quan trọng nhất v à p h ức tạp nhất trong quá tr ình th ẩm đ ịnh dự án. Bởi v ì nó đ ò i h ỏi sự t ổng hợp của tất cả các biến số t ài chính, k ỹ th uật, thị tr ư ờng… đ ã đ ư ợc l ư ợng hoá trong các nội dung thẩm đ ịnh tr ư ớc nh ằ m phân tích,
  12. t ạo ra những bản g dự tr ù tài chính, nh ững chỉ ti êu tài chính phù h ợp c ó ý ngh ĩa. V à nh ững chỉ ti êu này, s ẽ l à nh ững th ư ớc đ o quan tr ọng h àng đ ầu giúp Ngân h àng th ươ ng m ại đ ư a ra qu yết đ ịnh cuối c ùn g: c h ấp thuận t ài tr ợ ha y không? V ề mặt nghiệp v ụ, Ngân h àng th ươ ng m ại với ph ươ ng châm ho ạt đ ộng hiệu quả v à an toàn, công tác th ẩm đ ịnh t ài chính d ự án của N gân hàng giúp cho: - N gân h àng có c ơ s ở t ươ ng đ ối vững chắc đ ể xác đ ịnh đ ư ợc hiệu q u ả đ ầu t ư v ốn cũng nh ư k h ả n ă ng hoàn v ốn của dự án , quan tr ọng h ơ n c ả l à xác đ ịnh khả n ă n g tr ả nợ của ch ủ đ ầu t ư . - N gân hàng có th ể dự đ oán đ ư ợc những rủi ro có thể xả y ra, ả nh h ư ởng tới quá tr ình tri ển khai thực hiện dự án. Tr ên c ơ s ở n ày, p hát hi ện v à b ổ sun g th êm các bi ện pháp khắc p hục hoặc hạn ch ế rủ i r o , đ ảm bảo tính khả thi của dự án đ ồng thời tham gia ý kiến với các c ơ q uan qu ản lý Nh à n ư ớc v à ch ủ đ ầu t ư đ ể có qu yết đ ịnh đ ầu t ư đ ú ng đ ắn. - N gân hàng có ph ươ ng án h ạn chế rủi ro tín dụng đ ến mức t h ấp nhất khi xác đ ịnh giá trị khoản vay, thời hạn, l ãi su ất, m ức thu n ợ v à hình th ức thu nợ hợp lý, tạo đ i ều kiện cho dự án hoạt đ ộng có h i ệu quả. - N gân hàng t ạo ra các c ă n c ứ đ ể kiểm tra việc sử dụng vốn đ ú ng m ục đ í ch, đ ú ng đ ối t ư ợng v à ti ết kiệ m vốn đ ầu t ư t rong quá trình t h ực hiện đ ầu t ư d ự án.
  13. - N gân hàng rút r a kinh nghi ệm trong cho vay đ ể thực hiện v à phát t ri ển có chất l ư ợng h ơ n. Xu ất phát từ tính cần thiết, tính thực tế, t ính hi ệu quả của công tác th ẩm đ ịnh t ài chính d ự án bản thân nó đ ã v à đ ang ti ếp tục trở th ành m ột bộ phận quan trọng mang tính qu yế t đ ịnh t ro ng ho ạt đ ộng cho vay của mỗi ngân h àng. T u y nhiên, đ ể l àm t ốt công tác thẩm đ ịnh t ài chính d ự án, tr ư ớc hết c húng ta ph ải hiểu nội dung thẩm đ ịnh t ài chính d ự án. 1 .2. N ội dun g thẩm đ ịnh t ài chính d ự án trong hoạt đ ộng cho vay c ủa NHTM H o ạt đ ộng th ẩm đ ịnh t ài chính d ự án diễn ra theo một qu y tr ình t h ống nhất với các b ư ớc cụ thể. Thông th ư ờng, thẩm đ ịnh t ài chính d ự án đ ư ợc tiến h ành thông qua m ột số b ư ớc sau: 1 .2.1. Th ẩm đ ịnh tổng mức vốn đ ầu t ư v à ngu ồn t ài tr ợ c ho d ự án 1 .2.1.1. Th ẩm đ ịnh tổn g m ức vốn đ ầu t ư Đ â y là n ội dung quan trọng đ ầu ti ên c ần xem xét khi tiến h ành phân t ích tài chính d ự án. Việc th ẩm đ ịnh chính xác tổng mức vốn đ ầu t ư c ó ý ngh ĩa rất quan trọng đ ối với tính khả thi của dự án. Nếu mức v ốn đ ầu t ư d ự tính quá thấp dự án sẽ không t h ực hiện đ ư ợc, ng ư ợc l ại nếu dự tính qu á cao sẽ không phản ánh chính xác hiệu quả t ài c hính c ủa dự án. T ổng mức vốn đ ầu t ư c ủa dự án bao gồm to àn b ộ số vốn cần thiết đ ể t hi ết lập v à đ ư a d ự án v ào ho ạt đ ộn g. Tổng mức vốn n ày đ ư ợc chia
  14. r a thành hai lo ại: V ốn đ ầu t ư v ào tài s ản cố đ ịnh v à v ốn l ư u đ ộng b an đ ầu. V ốn đ ầu t ư v ào tài s ản cố đ ịnh bao gồm: đ ầu t ư v ào trang thi ết bị, d ây tru y ền sản xuất… tu y nhi ên, c ũng cần phải chú ý đ ến chi phí " chìm " - t ức l à chi phí mà doanh nghi ệp bỏ ra không li ên quan đ ến v i ệc d ự án có khả thi hay không. Đ i ển h ình là các chi phí kh ảo sát đ ịa đ i ểm xây dựng dự án, chi phí t ư v ấn thiết kế d ự án… V ốn l ư u đ ộn g ban đ ầu b ao gồm: vốn đ ầu t ư v ào tài s ản l ư u đ ộng ban đ ầu nhằm đ ảm bảo cho dự án có thể đ i vào ho ạt đ ộng b ình th ư ờng t heo các đ i ều kiện kinh tế, kỹ thu ật đ ã d ự tính. Nó bao gồm: ngu yên v ật liệu, đ i ện n ư ớc, nhi ên li ệu , phụ t ùng, ti ền l ươ ng, hàng d ự trữ,… v à v ốn dự ph òng. 1 .2.1.2. Th ẩm đ ịnh nguồn t ài tr ợ cho dự án T rên c ơ s ở tổng vốn đ ầu t ư c ho d ự án, ngân h àng ti ến h ành xem xét c ác ngu ồn t ài tr ợ cho dự án, trong đ ó p h ải t ìm hi ểu về khả n ă ng đ ảm b ảo vốn từ mỗi n guồn về qu y mô v à ti ến đ ộ. Các nguồn t ài tr ợ cho d ự án có thể do chính phủ t ài tr ợ, ngân h àng cho va y, v ốn tự có của c h ủ đ ầu t ư , v ốn hu y đ ộng từ các nguồn khác. Đ ể đ ảm bảo t i ến đ ộ thực h iện đ ầu t ư c ủa dự án, vừa đ ể tránh ứ đ ọng v ốn, n ên các ngu ồn t ài tr ợ đ ư ợc xem xét khô ng chỉ về mặt số l ư ợng m à ph ải th eo d õi c ả về thời đ i ểm nhận đ ư ợc t ài tr ợ. T i ếp đ ó p h ải so sánh nhu cầu về vốn với khả n ă ng đ ảm bảo vốn cho d ự án từ các ng u ồn về số l ư ợng v à ti ến đ ộ. Khả n ă ng l ớn h ơ n ho ặc b ằng nhu cầu th ì d ự án đ ư ợc chấp nh ận. Sau khi xem xét các nguồn
  15. t ài tr ợ cho dự án cần xem xét c ơ c ấu nguồn vố n của dự án . Có nghĩa l à xem xét t ỷ lệ từng nguồn chiếm trong tổng mức vốn đ ầu t ư d ự k i ến. V ậ y q ua nghiên c ứu b ư ớc n à y ngân hàng có th ể có đ ư ợc qu yết đ ịnh p hù h ợp nếu cho va y th ì ph ải giải ngân nh ư t h ế n ào đ ể đ ảm bảo dự á n đ ư ợc tiến h ành m ộ t cách thuận lợi. 1 .2.2. Th ẩm đ ịnh d òng ti ền của dự án S au khi th ẩm đ ịnh tổng nhu cầu vốn, c ơ c ấu nguồn vốn v à ti ến đ ộ h u y đ ộng vốn, b ư ớc tiếp theo l à th ẩm đ ịnh các chỉ ti êu kinh t ế t ài c hính c ủa dự án, tức l à ngân hàng xem xét t ới các yếu tố thu, chi, từ đ ó x em xét đ ư ợc d òng ti ền của dự án. Việc thẩm đ ịnh các chỉ ti êu n ày đ ư ợc thực hiện thông qu a việc thẩm đ ịnh c ác báo cáo tài chính d ự tính cho từng n ă m ho ặc từng giai đ o ạn của đ ời dự án. T u y nhiên đ ể đ i vào th ẩm đ ịnh d òng ti ền của dự án th ì ph ải hiểu đ ư ợc khái niệm giá trị thời gian của tiền. Tiền có giá trị về mặt thời g ian do ả nh h ư ởng của các yếu tố: lạm phát , r ủi ro, thuộc tính vận đ ộng v à kh ả n ă ng sinh l ời của tiền. T hông th ư ờng ngân h àng th ẩm đ ịnh d òng ti ền củ a d ự án th ì th ẩm đ ịnh các yếu tố sau 1 .2.2.1. Th ẩm đ ịnh d òng ti ền v ào c ủa dự án D òng ti ền v ào c ủa dự án l à dòng ti ền sau thuế m à doanh nghi ệp có t h ể thu hồi đ ể tái đ ầu t ư v ào m ột dự án khác. D òng ti ền v ào th ực ra c hính là các kho ản phải thu củ a dự án v à vì v ậ y nó man g dấu d ươ ng. C ác kho ản phải thu của dự án th ư ờng đ ư ợc tính theo n ă m v à đ ư ợc
  16. d ựa v ào k ế hoạch sản xuất, ti êu th ụ h àng n ă m c ủa dự án đ ể xá c đ ịnh. T rong b ư ớc n ày, cán b ộ thẩm đ ịnh xác đ ịnh công suất hu y đ ộn g dự t ính c ủa chủ dự án có chính xác hay không; khả n ă ng tiêu th ụ sản p h ẩm ; giá cả của sản phẩm b án ra;… dựa v ào đ ịnh h ư ớng phát triển c ủa ngh ành ngh ề v à d ự báo ảnh h ư ởng của các yếu tố môi t r ư ờng. 1 .2.2.2. Th ẩm đ ịnh d òng ti ền ra của dự án D òng ti ền ra của dự án đ ư ợc thể h iện thông qua chi ph í của dự án n ên mang d ấu âm. D òng ti ền ra li ên quan đ ến các chi phí đ ầu t ư c ho t ài s ản cố đ ịnh , cho xâ y dựng v à cho mua s ắm. V à các ch ỉ ti êu ph ản á nh c hi phí c ũng đ ư ợc tính theo từng n ă m trong su ố t v òng đ ời của d ự án. Việc dự tính các chi phí sản xuất, dịch vụ đ ư ợc d ựa tr ên k ế h o ạch sản xuất h àng n ă m , k ế hoạch khấu hao , kế hoạch trả nợ của d ự án. Cán bộ thẩm đ ịnh xem xét tính đ ầy đ ủ của các loại chi ph í, k ế h o ạch trích khấu hao có ph ù h ợp h ay không… K h ấu hao l à m ột yếu tố của chi phí sản xu ất. Bởi vậy mức khấu hao c ó ả nh h ư ởng đ ến lợi nhuận , đ ến mức th uế thu nh ập phải nộp h àng n ă m c ủa doanh n ghiệp. Nếu khấu hao t ă ng, l ợi nhuận giảm v à do đ ó t hu ế thu nhậ p doanh nghi ệp giảm v à n g ư ợc lại. V ì v ậ y, việc xác đ ịnh chính xác mức khấu hao có ý nghĩa rất quan trọng trong phân t ích tài chính d ự án. Mức khấu hao đ ư ợc xác đ ịnh h àng n ă m l ại phụ t h ụ thuộc v ào ph ươ ng pháp tính kh ấu hao. 1 .2.2.3. Th ẩm đ ịnh d òng ti ền củ a d ự án T rên c ơ s ở số liệu dự tính về d òng ti ền v ào và dòng ti ền ra từng n ă m c ó th ể dự tính mức l ãi l ỗ h àng n ă m c ủa dự án. Đ â y là m ột chỉ ti êu
  17. r ất q uan trọng, nó phản ánh kết quả của hoạt đ ộng sản xuất, dịch vụ t rong t ừng n ă m c ủa v òn g đ ời dự án. Đ ối với Ng ân hàng th ươ ng m ại n ó là c ơ s ở về mặt t ài chính đ ể đ á nh giá d ự án một cách chính xác. T rong th ẩm đ ịnh t ài chính d ự án, việc thẩm đ ịnh d òng ti ền của dự án c ó th ể nói l à vi ệc kh ó nhất. Thẩm đ ịnh t ài chính d ự án quan tâm tới l ư ợng tiền đ i vào (dò ng vào) và đ i r a ( dòng ra) c ủa dự án. Đ ảm bảo c ân đ ối thu chi (cân đ ối d òng ti ền v ào và dòng ti ền ra) l à m ục ti êu q uan tr ọng của phân tích t ài chính d ự án. T hu chi c ủa dự án đ ư ợc xác đ ịnh từ nh ững thông tin trong các báo c áo thu n h ập v à chi phí c ủa dự án , song vấn đ ề l à c ần phân biệt giữa k ho ản thu v à doanh thu, gi ữa chi phí v à kho ản chi tr ư ớc khi xâ y d ựng bản g cân đ ối thu chi của dự án. - T h ẩm đ ịnh d òng ti ền ra h ay chính l à chi phí c ủa dự án: cần phân b i ềt đ ư ợc giữa các chi phí v à kho ản chi. Đ ối với chi phí, doanh n ghi ệp đ ã c h ấp nh ận mua h àng hoá, d ịch vụ nh ư ng có th ể luồng tiền đ i ra ch ư a xu ất hiện; c òn các kho ản chi th ì doanh ngh i ệp đ ã t h ực sự b ỏ tiền, tức l à đ ã c ó lu ồng ra xuất hiện. Chi phí m à ch ủ dự án phải b ỏ ra đ ầu ti ên ph ải kể đ ến l à chi phí cho máy m óc, nhà x ư ở ng, trang t hi ết bị, ngo ài ra c ũng phải tính đ ến các chi phí đ i kèm nh ư c hi ph í l ắp đ ặt, vận chu yển, bảo hiểm, chi phí cho việc đ à o t ạo công nhân v ận h ành, chi phí ch ạ y thử,… T rong vi ệc tính toán chi phí cũng cần phải tính đ ến yếu tố chi phí c ơ h ội, chi phí c ơ h ội đ ư ợc đ ịnh nghĩa l à c ơ h ội thu nhập bị bỏ qua do c h ấp nhận dự án n ày mà không ch ấp nhận dự án khác. Kh i tính toán
  18. c ác kho ản chi cho m áy móc v à th i ết bị, một dữ kiện dễ bị bỏ qua l à v ốn luân chu yển cần ch o vận h ành công trình đ ầu t ư , c ũng phải đ ư ợc đ ư a vào đ ể tính toán chi phí đ ầu t ư . N ếu số vố n luân chu yển đ ư ợc t hu h ồi khi dự án ng ư ng ho ạt đ ộng th ì d ự án có giá trị r òng t ại th ời đ i ểm cuố i v à d ữ kiện n ày c ần phải đ ư ợc tính tới. Các chi phí ch ìm s ẽ không đ ư ợc tính đ ến trong phân tích, nó không n ên coi l à chi phí đ ể đ ư a vào dòng ti ền, bởi nó l à chi phí mà ch ủ dự án bỏ ra cho d ù d ự án đ ó c ó đ ư ợc chấp nhận hay kh ông. Ngo ài ra, chi phí kh ấu hao l à m ột chi p hí khá quan trọn g, trong báo cáo thu nhập của kế toán , k h ấu hao đ ư ợc khấu trừ v ào chi phí đ ể xác đ ịnh l ợi nhuận trong k ì, n h ư ng nó là chi phí không xu ất qu ỹ, khấu hao đ ư ợc coi nh ư l à m ộ t n gu ồn thu nh ập của dự án. T rong khi th ẩm đ ịnh d òn g chi ph í c ũng cần phải chú ý đ ến l ãi vay, l ãi va y v ừa l à kho ản chi p hí vừa l à kho ản chi ti êu b ằng tiền thật sự n h ư ng lãi v a y thì c ũng không đ ư ợc đ ư a vào dòng ti ền v ì lãi va y t ư ợng tr ư ng cho giá tr ị thời gian của tiền v à kh o ản n ày đ ư ợc tính b ằng cách chiết khấu d òng ti ền t ươ ng lai. - T h ẩm đ ịnh d òng th u nh ập: Cần phân biệt đ ư ợc doanh thu v à các k ho ản thu . Doanh thu l à giá tr ị c ủ a h àng ho á, d ịch vụ đ ã đ ư ợc bán ra v à ng ư ời m ua tu yên b ố chấp nhận mua h àng hoá, d ịch vụ. Tu y n hiên, đ ối với các khoản đ ư ợc ghi nhận l à doanh thu thì không xác đ ịnh đ ư ợc n g ư ời mua đ ã t r ả tiền hay ch ư a, còn đ ối với các khoản t hu thì ch ắc chắn l à doanh ng h i ệp đ ã t hu đ ư ợc tiền. Tức l à doanh thu
  19. t hì có th ể ch ư a xu ất hiện d òng ti ền đ i vào doanh nghi ệp nh ư ng đ ối v ới khoản thu th ì ch ắc chắn d òng vào đ ã x u ất hiện. T rong dò ng thu c ủa dự án cũng cấn phải tính tới giá trị c òn l ại của t hi ết bị, má y móc khi dự án kết t húc. Giá tr ị c ò n l ại của một t ài s ản l à giá tr ị t ài s ản có thể bán đ ư ợc tại thời đ i ểm dự án kết thúc. Đ ối v ới d òng thu còn c ần phải chú ý các khoản thu từ dự án phải loại bỏ t hu ế thu nhập đ ể tính toán d òng ti ền đ ư ợc ch ính xác. Chính v ì v ậy, d òng ti ền đ ư ợ c s ử dụng đ ể tính toán trong thẩm đ ịnh dự án đ ầu t ư l à d òng ti ền sau thuế. V ậ y d òng ti ền của dự án l à chênh l ệch giữa số tiền nhận đ ư ợc v à s ố t i ền chi ra. D òng ti ền mặt không giống nh ư l ợi nhuận hay thu nhập . T hu nh ập vẫn có thể thay đ ổi trong khi không có s ự tha y đ ổi t ươ ng ứ ng tro ng d òng ti ền mặt. V à dòng ti ền của dự án đ ư ợc tính nh ư s au D òng ti ền r òng n ă m th ứ i L ợi nhuận sau thuế n ă m th ứ i = K h ấu hao n ă m th ứ i + 1 .2.3. Các ch ỉ ti êu tài chính c ủa dự án M ột dự án đ ư ợc đ á nh giá là r ất tốt khi dự án đ ó p h ả i t ạo ra đ ư ợc m ức lợi nh uận tu yệt đ ối - t ức khối l ư ợng của cải r òng l ớn nhất; có t ỷ suất sinh lời cao - í t nh ất phải cao h ơ n t ỷ suất l ãi va y ho ặc suất s inh l ời mong muốn hoặc suất chiết khấu b ình qu ân ngành ho ặc thị t r ư ờng; khối l ư ợng v à doanh thu hoà v ốn t h ấp v à d ự án phải nhanh c hóng thu h ồi vốn - đ ể hạn chế những rủi ro bất trắc.
  20. X u ất phát từ su y nghĩ đ ó , ng ư ời ta có những chỉ ti êu t ươ ng ứ ng d ùng đ ể th ẩm đ ịnh tính hiệu quả của dự án. C h ỉ ti êu Giá tr ị hiện tại r òng (NPV) P hân tích tài chính m ột dự án đ ầu t ư l à phân tích c ă n c ứ tr ên các d òng ti ền củ a dự án. Tr ên c ơ s ở các luồng tiền đ ư ợc dự tính , các ch ỉ t iêu v ề t ài chính đ ư ợc tín h toán l àm c ơ s ở cho việc ra qu yết đ ịnh đ ầu t ư . G iá tr ị hiện tại r òng c ủa m ột dự án l à chênh l ệch giữa giá trị hiện tại c ủa các l u ồng tiền dự tính dự án mang lại trong t ươ ng lai v ới giá tr ị đ ầu t ư b an đ ầu. Do vậy, chỉ ti êu n ày p h ản ánh giá trị t ă ng thêm (khi N PV d ươ ng) ho ặc giảm đ i (khi NPV âm ). C ôn g th ức tính toán giá trị hiện tại r òng (NPV) nh ư s au: N PV = C0+ T rong đ ó : N PV là giá tr ị hiện tại r òng C 0 là v ốn đ ầu t ư b an đ ầu v ào d ự án, do l à kho ản đ ầu t ư l u ồng t i ền ra n ên C0 man g d ấu âm . C 1, C2, C3,…, Cn là các lu ồng tiền dự tính dự án mang l ại các n ă m 1, 2, 3,…, t ; r là t ỷ lệ chiết kh ấu ph ù h ợp của dự án . P h ươ ng pháp giá tr ị hiện tại r òn g đ ư ợc xâ y dựng dựa tr ên gi ả đ ịnh c ó th ể xác đ ịnh tỷ suất chiết khấu thích hợp đ ể t ìm ra giá tr ị t ươ ng đ ươ ng v ới thời đ i ểm hiện tại của một khoản tiền trong t ươ ng lai. N gân hàng khi cho vay th ư ờng chỉ quan tâm đ ến vấn đ ề t r ả gốc v à l ãi c ủa doanh nghiệp. Tu y nhi ên, khi th ẩm đ ịnh dự án doanh nghiệp t h ư ờng đ ư a ra t ỷ lệ chiết khấu cao đ ể NPV>0. V ì v ậ y, ngân h àng c ần

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản