intTypePromotion=1
zunia.vn Tuyển sinh 2024 dành cho Gen-Z zunia.vn zunia.vn
ADSENSE

Chương I: Cơ sở hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh

Chia sẻ: Nguyễn Văn Lộc | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:8

104
lượt xem
5
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu Chương I: Cơ sở hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh gửi đến các bạn những kiến thức về cơ sở hình thành, quá trình hình thành của tư tưởng Hồ Chí Minh. Hi vọng tài liệu sẽ là nguồn tư liệu bổ ích cho các bạn trong quá trình học tập học phần này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chương I: Cơ sở hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh

  1. Chương I: Cơ sở hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh I) Cơ sở khách quan a) Bối cảnh thời đại ­ Chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn cạnh tranh tự do chuyển sang giai đoạn độc quyền và xác   lập quyền thống trị của mình trên phạm vi toàn thế giới. ­ Thắng lợi của cách mang tháng 10 Nga với sự ra đời của nhà nước công nông đầu   tiên trên thế giới đánh dấu sự mở ra của một thời đại mới từ  chủ nghĩa tư  sản đi lên chủ  nghĩa xã hội. ­ Sự ra đời của Quốc tế cộng sản III làm phong trào công nhân ở các nước tư bản   phát triển mạnh mẽ, phong trào giải phóng dân tộc của các nước phương đông có mối  quan hệ mật thiết với phong trào của các nước phương tây. => trước bối cảnh thế giới có nhiều biến động sâu sắc đã tác động mạnh mẽ đến sự hình   thành của tư tưởng Hồ Chí Minh. b)Bối cảnh lịch sử Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỷ XX ­ năm 1858 thực dân Pháp xâm lược nước, chính quyền chiều Nguyễn từng bước đầu hàng  thực dân Pháp. ­   Sau  hiệp   ước   hác­măng   và   pa­tơ­nốt   chính   quyền   chiều   Nguyên   thừa  nhận quyền bảo hộ của Pháp trên toàn cõi Việt Nam. => xã hội Việt Nam chuyyrn từ phong kiến độc lập sang  thuộc địa nửa phong kiến. ­Chính sách cai trị của thực dân Pháp: + thực dân Pháp thiết lập chế độ cai trị trên mội lĩnh vực : Kinh tế: lạc hậu phụ thuộc vào đế quốc. Chính trị: thực hiện chính sách bóp nghẹt tự do. Văn hóa­ xã hội: thực hiện chính xách nô dịch, ngu dân. ­Các phong trào của Việt Nam diễn ra theo nhiều khuynh hướng khác nhau + phong trào theo khuynh hướng phong kiến VD: phong trào Cần Vương; Kn Ba  Đình; Kn Bãi Sậy; Kn Yên Thế  Cuối cùng các cuộc khởi nghĩa đều thất bại + phong trào theo khuynh hướng dân chủ tư sản VD: Phan Bội Châu lập hội Duy Tân ; pt Đông Du; pt Duy Tân.
  2.  Tất cả đều thất bại  Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc đến đầu thế kỷ XX vẫn bế tắc về đường lối,   yêu cầu của dân tộc là cần tìm r đường cứu nước mới. c)Những tiền đề về tư tưởng lí luận  giá trị truyền thống : + truyề thống kiên cường bất khuất trong đấu tranh để dựng nước và giữ nước. + tinh thần đoàn kế  tương thân tương ái, lòng nhân ái, thức cố  kết cộng đồng và ys chí  vương lên vượt khó khăn thử thách.  Tinh thần đoàn kết: Do lối canh tác nông nghiệp của người Việt Nam, Việt Nam là nước nông  nghiệp, thời tiết khắc nghiệt, nhiều thiên tai. Do người Việt có lối sống công đồng, cộng cảm, tối lửa tắt đèn có nhau. Trí thông minh, tài sáng tạo quý trọng hiền tài, khiêm tốn tiếp thu tinh hoa văn  hóa nhân loại để làm giàu cho văn hóa dân tộc.  Từ các giá trị truyền thống dân tộc thì lòng yêu nước là tư tưởng tình cảm cao quý,  là cội nguồn của trí tuệ  sáng tạo và lòng dũng cảm của con người Việt Nam và  cũng là chuẩn mực đạo đức cơ bản của dân tộc.  Tinh hoa văn hóa nhân loại ­ Tiếp thu tư tưởng văn hóa phương đông:   Tiếp thu tư tư tưởng nho giáo: Nho giáo là triết lý hoạt động, tư tưởng nhập thế, hành đạo giúp đời, lý tưởng  về một xã hội bình trị. Đề cao văn hóa lễ giáo, tạo truyền thống hiếu học. Triết lý nhân sinh tu thân dưỡng tính, lấy đạo đức làm gốc làm nền tảng cho  con người, đứcvà tài phải kêt hợp hài hòa.  Tiếp thu tư tưởng của phật giáo: Tư  tưởng vị tha từ bi bác ái, thương người như  thể thương thân, cứu khổ  cức   nạn. Nếp sống có đạo đức giản dị, chăn lo làm điều thiện. Tinh thần bình đẳng, dân chủ, chất phác, chống lại mọi phân biệt đẳng cấp.
  3. Đề cao lao động, chống lười biếng. Phê phán tư tưởng an phận thủ thường không có tinh thần đấu tranh, mê tính dị  đoan.  Chủ nghĩa tam dân: Cn dân tộc Cn dân quyền Cn dân sinh Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc. ­ Tư tưởng văn hóa phương tây: Tiếp thu tư  tưởng tự  do, bình đẳng, bác ái, qua các tác phẩm của các nhà khai  sáng(Vonte, Rousso, Montesquieu)  Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của đại cách mạnh Pháp. Tuyên ngôn độc lập ở Mỹ(1776).  Chủ nghĩa Mac­Lênin Là cơ sở thế giới khách quan, phương pháp luận của tư tưởng HCM. Quá trình tìm đường cứu nước đã giúp NAQ hoàn thiện vốn văn hóa, vốn chính  trị và vốn sống thực tiễn. Giúp NAQ tìm thấy cn đường giải phóng dân tộc. NAQ vận dụng sáng tạo cn Mác­leenin vào hoàn cảnh cụ thể của nước ta Cn Mac­leenin là nguồn gốc lý luận trực tiếp nhất trong sự hình thành và phát triển  của tư tưởng HCM. II. Nhân tố chủ quan ­ Khả năng tư duy và trí tuệ HCM Không ngừng quan sát và nhận xét thực tiễn. Khám phá ra các quy luật vận đọng của xã hội. ­ Phẩm chất đạo đức và năng lực hoạt động thực tiễn Tư duy độc lập, sáng tạo, tự chủ.
  4. Kiên định tin tưởng nhân dân. Nhậy bén với cái mới, phương pháp biện chứng. Khổ công học tập. II) Qúa trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh 1. Thời kì trước năm 1911: hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước ­ Sinh ngày 19/5/1890 trong một gia đình nhà nho yêu nước, gần gũi với nhân dân ­ Lúc nhỏ là Nguyễn Sinh Cung sau đổi tên thành Nguyễn Tất Thành ­ Cha là Nguyễn Sinh Sắc  một nhà nhho cấp tiến, có lòng yêu nước  thương dân sâu sắc. ­ Mẹ là bà Hoàng Thị Loan một người có đức tính nhân hậu, đảm đang,   sống chan hòa với mọi người. ­ Chị gái Nguyễn Thị Thanh ­ Anh là Nguyễn Sinh Khiêm  Gia đình nhà nho yêu nước, giàu lòng yêu nước, thương dân. ­ Quê hương là vùng đất Nghệ  An vừa giàu truyền thống văn hóa, vừa giàu truyền  thống lao động, đấu tranh chống ngoại xâm. ­ Từ  thuở  thiếu thời đã được chứng kiến cuộc sống nghèo khổ, bị  áp bức, bóc lột  đén cùng cực của đồng bào mình. ­ Nguyễn Ái quốc tự đặt ra cho mình hướng đi mới: phải tìm hiểu rõ bản chất của  các từ  tự do, bình đẳng, bác ái của các nướ  cộng hòa pháp, phải đi ra nước ngoài,  xem nước pháp và các nước khác. Sau khi xem xét họ  làm thế  nào, sẽ trở  về  giúp   đồbg bào mình. 2. Thời kì 1911­1920: tìm thấy con đường cức nước giải phóng dân tộc ­ Năm 1911, Nguyễn Tất Thành rời tổ quốc sang phương tây tìm đường cứu nước.  ­ 1917, olaajp hội những người Vnyêu nước. ­ 1919,  Nguyễn  Ái Quốc  gửi  bản yêu  sách của  nhân  dân  An Nam  đến hội nghị  vécxay. ­ 7/1920, người đọc sơ thảo lần thứ  nhất những luận cương về vấn đề  dân tộc và  vấn đề thuộc địa của lênin.
  5. ­ 12/1920, NAQtham gia thành lập đảng cộng sản Pháp, tán thành quốc tế  III, trở  thành đảng viên đầu tiên của nước ta.  Đánh dấu bước chuyển biến về  chất trong tư  tưởng Nguyễn Aí Quốc, từ  chủ  nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa leenin, từ giác ngộ dân tộc đến giác ngộ giái cấp, từ  người yêu nước rở thành người cộng sản. 3. Thời kỳ 1921­1930: hình thành cơ bản tư tưởng về cách mạng VN ­ Từ 1920­1923: hoạt động trong ban nghiên cứu thuộc địa của đảng công sản pháp,   xuất bản báo leparia, tham gia sáng lập hội liên hiệp thuộc địa. ­ Từ 1923­1924:  10/1923, NAQ dự hội nghị quốc tế nông dân 7/1924, người tham gia đại hội V của quốc tế công sản. 1924, người xuất bản tác phẩm “bản án ché độ thực dân Pháp”. Cuối năn 1924 NAQ rời Liên Xô về Quản Châu­Trung Quốc. ­ 6/1925, lập hội “hội VNcách mạng thanh niên”, ra báo thanh niên, mở  lớp huấn  luyện chính trị ở Quảng Châu. ­ 1927, bác xuất bản tác phẩm “đường cách mệnh”. ­ 1930, NAQ triệu tập hội nghị Cửu Long tại Hương Cảng Trung Quốc.  Các tác phẩm có nội dung căn bản: Chủ nghĩa thực dân là kẻ thù của các dân tộc thuộc địa, cau rgiai cấp công nhân   và nhân dân lao động toàn thế giới. Giải phóng dân tộc phải gắn liền giải phóng nhân dân lao động, giải phóng giai  cấp công nhân. Cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải đi theo   con đường cách mạng vô sản và là một bộ  phận của cách mạng vô sản thế  giới. Vai trò tích cực, chủ động của các dân tộc thuộc địa, trong cuộc đấu tranh giải   phóng khỏi ách áp bức bóc lột của chủ nghĩa thực dân. Cách mạng thuộc địa trước hết là cuộc “dân tộc cách mệnh” đán đuổi bọn  ngoại xâm, giành độc lập, tự do.
  6. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn giành thắng lợi thì phải thu phục, lôi cuốn  được nông dân đi theo, cần xây dựng khối công nông liên minh làm động lực   cho cách mạng, thu hút, tập chung rộng rãi các gia tầng xã hội khác vào trận   tuyến đấu tranh chung của dân tộc Cách mạng muốn thành công phải có dự  lãng đạo của đảng. Đảng phải theo  chủ  nghĩa mác lê nin và có đọi ngũ cán bộ  sẵn sàng hy sinh vì lý tưởng của  đảng Tập hợp, giác ngộ và từng bước tổ chức quần chúng đấu tranh từ thấp lên cao. 4. Thời kì 1930­1945: vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường cách mạng ­ Hội   nghị   lần   thứ   nhất   của   ban   chấp   hành   trung   ương   lâm   thời   của   đảng, ra quyết định :thủ  tiêu Chánh cương sách lược của đảng”. Đổi tên  đảng thành đảng cộng sản đông dương. ­ 7/1935, đại hội VII quốc tế  công sảnđã phê phán khuynh hướng “tả”trong phong  trào cộng sản quốc tế. ­ 1936­1939 thành lập mặt trận phản đế dông dương, từ năm 1939 trở đi đặt vấn đề  giải phóng dân tộc lên hành đầu. ­ 10­19/5/1941, hội nghị trung ương lần thứ tám tại pác bó. ­ Chiến thắng cách mạng tháng tám năm 1945. ­ 2/9/1945, đọc tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa. 5. Thời kì 1945­1969: tư tưởng HCM tiếp tục hòa thiện và phát triển. ­ 1946, HCMra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. ­ 1951, đại hội đảng lần thứ II.  Đưa đảng ra hoạt động công khai với tên đảng lao động VN. ­ 1954, hoàn thành kháng chiến chống pháp. III, GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG HCM 1. Tư tưởng HCM soi sáng con đường giải phóng và phát triển dân tộc VN a) Tài sản tinh thần vô giá của dân tộc VN
  7. ­ Tư tưởng HCM là sản hẩm của dân tộc và thời đại, nó trường tồn, bất diệt, là tài   sản vô giá của dân tộc ta. Tiếp thu tin hoa văn hóa, tư tưởng “vĩnh cửu”, đáp ứng nhiều vấn đề  của thời  đại, sự nghiệp cách mạng VN và thế giới. Tính sáng tạo thể hiện ở chỗ: trung thành với những nguên lí phổ biến của chủ  nghĩa mac­lênin, mạnh dạn loại bỏ  những gì không phù hợp với điều kiện nc   ta, đề  xuất vấn đề  mới do thực tiễn đặt ra và giải quyết một cách khoa học,   hiệu quả. Ngày nay tư  tưởng HCM bao gồm một hệ  nhưng quan điểm và chiến lược,  sách lược cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, cách mạng xã hội chủ nghĩa ở  nc ta. Nét đặc sắc nhất của tư  tưởng HCM à những vấn đề  xung quanh việc giải   phóng dân tộc và định hướng cho sự phát triển của dân tộc.  Tư  tưởng HCM phản ánh quy luật hách quan của sự  nghiệp đấu trnh giải phóng   trong thời đại cách mạng vô sản, vừa phản ánh mối quan hệ khăng khít giữa mực   tiêu giải phóng dân tộc với mục tiêu giải phóng giai cấp, giải phóng con người. b) Nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho mọi hành động của cách mạnh VN ­ Tư tư tưởng HCM soi đường cho đảng ta và nhân dân ta trên con đường xây dựng   mục tiêu dân giàu, nc mạnh, dân chủ , công bằng, văn minh, trở thành ngọn cờ dẫn   dắt cách mạng nc ta đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác. ­ Tư tường HCM  giúp ta nhận thức vấn đề lớn liên quan đến việc bảo vệ nền độc  lập dân tộc, phát triển xã hội và bảo vệ quyền con người. ­ Tư  tưởng HCM là nền tảng vững chắc để  đảng ta vạch ra đường lối cách mạng  đúng đắn. ­ Tư tưởng HCM thấm sâu vào quần chúng nhân dân, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả  những nhiệm vụ đối với thời đại. 2. Tư tưởng HCM đối với sự phát triển của thế giới a) Phản ánh khát vọng thời đại. ­ HCM đã có nhứng cống hiến suất sắc về  lý luận cách mạng giải phóng dân tộc  thuộc địa dưới ánh sách của chủ nghĩa Mac­leenin: giành độc lập dân tộc để đi lên  xây dựngCNXH.
  8. ­ Người chỉ rõ tầm quan trọng của độc lập dân tộc trong tiến trình đi lênCNXH, về  sự  tự  thân vận động trong công cuộc đấu tranh giải phóng của nhân dân các nc  thuộc địa và phụ thuộc, về mối quan hệ giữa cmgiari phóng dân tộc thuộc dịa với   cách mạng vô sản ở chính quốc, về khả năng cách mạng giải phóng dân tộc thuộc   địa nổ ra và giành thắng lợi trước cách mạng vô sản chính quốc. b) Tìm ra các giải pháp đấu tranh giải phóng loài người. ­ HCM đã giải quyết đúng đắn vấn đề  “làm cách nào để  giải phóng dân tộc thuộc   địa”, xác định chủ  nghĩa đế quốc là kẻ thù lớn nhất của các dân tộc bị  áp bức, để  chiến thắng chủ nghĩa đế quốc cần phải thực hiện “đại đoàn kết”, “đại hòa hợp”. ­ Ngay từ  rất sớm người đã nhận thấy sự biến chuyển của thời đại, người đặt cm   VN với cm thế giới, dặt cm giải phóng dân tộc thuộc địa vào phạm trù cách mạng  vô sản, kiên quyết bảo vệ và phát triển quan điển của V.I.Lênin. ­ Nắm bắt chính xác xu thế phát triển thời đại, người đã đề ra đường lối, sach lược,  và phương pháp cách mạng đúng đắn cho sự nghiệp cứu nc. c) Cổ vũ các dân tộc đấu tranh trong sự nghiệp giải phóng ­ “cuộc chiến đấu của người sẽ là kim chỉ nam cho tất cả các dân tộc đấu tranh, cho  thanh niên và cho tất cả các nhà lãnh đạo thế giới”. ­ “ cuộc đời chủ tịch HCM là nguồn cổ vũ với tất cả  các chiến sĩ đấu tranh cho tự  do”. ­ “tư  tưởng chỉ  đạo của người vẫn mãi soi sáng cuộc đấu tranh cho tới khi tất cả  bọn xâm lược, bọn áp bức bị đánh bại hoàn toàn”.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
3=>0