intTypePromotion=1

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Kế toán nguyên vật liệu

Chia sẻ: Nguyễn Trung Sáng | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:80

0
126
lượt xem
22
download

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Kế toán nguyên vật liệu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Kế toán nguyên vật liệu được tiến hành nghiên cứu nhằm tìm hiểu thực tế về công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong Công ty cổ phần Năng lượng và Môi trường Việt Nam, tìm ra được những ưu điểm, nhược điểm trong công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu của công ty. Từ đó rút ra những kinh nghiệm học tập và làm cơ sở cho quá trình công tác của bản thân sau này. Hi vọng tài liệu sẽ là nguồn tư liệu tham khảo bổ ích cho các bạn trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Kế toán nguyên vật liệu

  1. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đoàn Thanh  Nga MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất kì một loại hình doanh nghiệp nào  cũng muốn tồn tại và đứng vững trên thị  trường. Để  có thể  đứng vững được  trên thị trường thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải đạt được hiệu quả cao trong  lao động sản xuất kinh doanh, tức là phải có lợi nhuận. Nhưng để đạt được lợi   nhuận cao thì các doanh nghiệp cần phải chú trọng, quan tâm đến các yếu tố  đầu vào của quá trình sản xuất sao cho phù hợp, có hiệu quả nhằm tạo ra sản   phẩm có chất lượng cao mà giá cả  phải chăng. Có như  thế  thì mới thu hút  được khách hàng và chiếm lĩnh thị trường hiện nay. Trong một đơn vị sản xuất, yếu tố cơ bản không thể  thiếu được cho qui   trình sản xuất đó là nguyên vật liệu và công cụ  dụng cụ, nó là cơ  sở  tạo nên  hình thái vật chất của sản phẩm. Do đó chi phí về  nguyên vật liệu thường   chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí để sản xuất ra sản phẩm, nó có tác động   và quyết định rất lớn đến hiệu quả  của quá trình hoạt động sản xuất kinh   doanh của doanh nghiệp. Bởi vậy, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói  chung cần phải quản lý chặt chẽ  nguyên vật liệu từ  khâu thu mua đến khâu  đến khâu sử dụng, có như thế mới vừa đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu sản xuất ­   tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, vừa có biện pháp hữu hiệu để chống   mọi hiện tượng xâm phạm tài sản của đơn vị. Để  làm được yêu cầu trên, các  doanh nghiệp phải sử dụng các công cụ  quản lý trong đó kế  toán là một công  cụ quản lý giữ vai trò trọng yếu nhất. Nhận thấy sự cần thiết của công tác kế  toán nguyên vật liệu và công cụ  dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất, em đã lựa chọn nghiên cứu đề  tài  “Kế  toán nguyên vật liệu ” nhằm tìm hiểu thực tế về công tác kế toán nguyên vật   liệu và công cụ  dụng cụ  trong Công ty cổ  phần Năng lượng và Môi trường   Việt Nam, tìm ra được những ưu điểm, nhược điểm trong công tác quản lý và  SV: Phạm Thị Hiệp Trang 1
  2. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đoàn Thanh  Nga hạch toán nguyên vật liệu của công ty. Từ  đó rút ra những kinh nghiệm học  tập và làm cơ sở cho quá trình công tác của bản thân sau này. Vì thời gian thực tập và khả  năng có hạn nên chuyên đề  thực tập chắc  chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Qua đây em rất mong các anh chị, cô  chú kế toán của công ty góp ý kiến để chuyên đề này được hoàn chỉnh hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Đoàn Thanh  Nga cùng các thầy, cô giáo trong Trường Đại Học Kinh Tế  Quốc Dân và anh   chị, cô chú tại phòng Tổ  chức ­ Kế  toán Công ty cổ  phần Năng lượng và Môi   trường Việt Nam đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này. 2. Kết cấu của báo cáo thực tập tốt nghiệp. Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề của em đã hoàn thành gồm ba  chương: Chương I: Đặc điểm và tổ  chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty   cổ phần Năng lượng và Môi trường Việt Nam. ChươngII: Thực trạng kế  toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ  phần   Năng lượng và Môi trường Việt Nam. Chương III:Hoàn thiện kế  toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ  phần   Năng lượng và Môi trường Việt Nam. SV: Phạm Thị Hiệp Trang 2
  3. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đoàn Thanh  Nga CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ  CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG  TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM 1.1: Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty cổ  phần Năng lượng và Môi   trường Việt Nam Trong mỗi doanh nghiệp, do tính chất đặc thù trong hoạt động sản xuất  kinh doanh nên phải sử  dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau. Mỗi loại   nguyên vật liệu lại có vai trò, công dụng, tính chất lý, hoá học khác nhau. Do  đó, việc phân loại nguyên vật liệu có cơ  sở khoa học là điều kiện quan trọng   để có thể  quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật  liệu phục vụ cho yêu cầu quản trị doanh nghiệp. Phân loại  nguyên vật liệu là việc nghiên cứu, sắp xếp các loại nguyên   vật liệu theo từng nội dung, công dụng, tính chất thương phẩm của chúng,  nhằm phục vụ cho yêu cầu quản trị của doanh nghiệp. Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp thì nguyên   vật liệu tại công ty cổ  phần Năng lượng và Môi trường Việt Nam được chia  thành các loại sau: + Nguyên vật liệu chính: là vật tư  thiết bị  như  Máy biến áp, cầu dao,  cầu chì, cột điện, dây xà, sứ.... + Vật liệu phụ: Là các loại vật liệu khi sử dụng chỉ có tác dụng làm tăng  chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản   lý sản xuất, bao gói sản phẩm như thuốc nhuộm, thuốc tẩy, sơn, dầu nhờn, … SV: Phạm Thị Hiệp Trang 3
  4. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đoàn Thanh  Nga + Nhiên liệu: Là những loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng  trong quá trình sản xuất kinh doanh gồm: xăng, dầu, than, củi, khí gas… được   sử  dụng để  phục vụ  cho công nghệ  sản xuất, cho phương tiện vận tải, máy  móc thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh. + Phụ tùng thay thế: Là các loại phụ tùng, chi tiết được sử dụng để thay   thế, sửa chữa máy móc, thiết bị  sản xuất, phương tiện vận tải, phương tiện   truyền dẫn. + Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các loại thiết bị cần lắp   và thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ, vật kết cấu… dùng cho công tác xây  lắp, xây dựng cơ bản. + Vật liệu khác: Là các loại vật liệu không được xếp vào các loại kể  trên, các loại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra, phế  liệu thu hồi từ  việc thanh lý tài sản cố định… Cách phân loại này là cơ sở để xác định định mức tiêu hao, định mức dự  trữ  cho từng loại, từng thứ  từng nhóm nguyên vật liệu. Và là cơ  sở  để  hạch  toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp (theo dõi số lượng, giá trị). Căn cứ vào nguồn hình thành: Nguyên vật liệu được chia thành hai nguồn: + Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài: Do mua ngoài, nhận vốn góp liên  doanh, nhận biếu tặng,… + Nguyên vật liệu tự chế: do doanh nghiệp tự gia công chế biến hay còn  gọi là nguyên vật liệu tự chế. Cách phân loại này làm căn cứ  cho việc lập kế  hoạch thu mua và kế  hoạch sản xuất nguyên vật liệu, là cơ  sở   để  xác  định trị  giá vốn thực tế  nguyên vật liệu nhập kho. * Căn cứ  vào mục  đích, công dụng của nguyên vật liệu có thể  chia  nguyên vật liệu thành: ­ Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm: SV: Phạm Thị Hiệp Trang 4
  5. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đoàn Thanh  Nga + Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm. + Nguyên vật liệu dùng cho quản lý  ở  các phân xưởng, dùng cho bộ  phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp. Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác: Nhượng bán; đem góp vốn liên  doanh; đem quyên tặng. * Các đối tượng quản lý có liên quan đến việc tổ  chức kế  toán nguyên  vật liệu cần thiết phải tiến hành mã hoá như: Mã hoá các loại nguyên vật liệu bao gồm:   Các loại nguyên vật liệu  chính, các loại nguyên vật liệu phụ, các loại nguyên vật liệu khác. Mã hóa các kho chứa Mã hóa hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp sử dụng Mã hoá các đơn vị cung cấp nguyên vật liệu cho doanh nghiệp. * Đối với các doanh nghiệp tổ  chức kế  toán nguyên vật liệu trên máy  tính. Hiện nay trong các doanh nghiệp, nguyên vật liệu có rất nhiều chủng  loại phong phú và biến động thường xuyên. Do đó, để tổ chức kế toán nguyên  vật liệu được chặt chẽ, hợp lý yêu cầu đặt ra là phải quản lý tới từng loại,   từng nhóm, và từng thứ, từng danh điểm. Với yêu cầu này, đòi hỏi phải mã hoá  đối tượng kế  toán nguyên vật   liệu đến từng danh điểm. Vì vậy danh mục  nguyên vật liệu được xây dựng chi tiết từng danh điểm và khi kết hợp với TK   hàng tồn kho (TK 152) sẽ tạo ra hệ thống sổ chi tiết từng nguyên vật liệu. Khi   nhập dữ  liệu nhất thiết phải chỉ  ra danh  điểm nguyên vật liệu và để  tăng   cường tính tự  động hoá, có thể  đặt sẵn mức thuế  suất thuế  GTGT của từng   nguyên vật  + Do giá trị của CCDC thường không lớn nên để  đơn giản cho công tác  quản lý thì hoặc là tính hết giá trị của chúng vào chi phí của đối tượng sử dụng   hoặc là phân bổ dần trong một số kỳ. SV: Phạm Thị Hiệp Trang 5
  6. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đoàn Thanh  Nga 1.2: Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của công ty cổ  phần Năng  lượng và Môi trường Việt Nam Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố  đầu vào của quá trình sản  xuất, vì vậy công tác quản lý nguyên vật liệu được công ty cổ  phần Năng  lượng và Môi trường Việt Nam rất được coi trọng cụ thể ở từng khâu quản lý   nguyên vật liệu: Khâu thu mua: Mỗi loại vật liệu có tính chất lý hóa khác nhau, công   dụng khác nhau, mức độ và tỷ lệ tiêu hao khác nhau. Do vậy, thu mua phải làm  sao cho đủ lượng, đúng chủng loại, phẩm chất tốt, giá cả hợp lý, chỉ cho phép   hao hụt trong định mức. Đặc biệt phải quan tâm đến chi phí thu mua nhằm hạ  thấp chi phí nguyên vật liệu một cách tối đa. Khâu bảo quản:Cần đảm bảo theo đúng chế  độ  quy định phù hợp với  tính chất lý hóa của mỗi loại vật liệu. Tức là tổ chức sắp xếp những loại vật  liệu có cùng tính chất lý hóa giống nhau ra một nơi riêng, tránh để lẫn lộn với  nhau làm ảnh hưởng đến chất lượng của nhau.      Khâu dự  trữ: Đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định được mức dự  trữ  tối   thiểu, tối đa để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được bình thường,   không bị  ngừng trệ, gián đoạn do cung cấp không kịp thời hoặc gây  ứ  đọng  vốn do dự trữ quá nhiều. Khâu sử  dụng: Cần phải tổ  chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình   xuất dùng và sử  dụng vật liệu trong sản xuất kinh doanh. Cần sử  dụng vật   liệu hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức và dự toán chi. Điều này có ý nghĩa  SV: Phạm Thị Hiệp Trang 6
  7. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đoàn Thanh  Nga quan trọng trong việc hạ  thấp chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, tăng thu  nhập, tăng tích lũy cho doanh nghiệp. Để  công tác quản lý NVL được rõ ràng, minh bạch việc không bố  trí   kiêm nghiệm chức năng thủ kho với tiếp liệu và kế toán vật tư.  1.3. Tổ  chức quản lý nguyên vật liệu tại công ty cổ  phần Năng lượng và  Môi trường Việt Nam Nguyên vật liệu được cần trong các doanh nghiệp,chủ  yếu được cung   cấp từ  bên ngoài.Để  có hệ  thống kiểm soát nội bộ  nguyên vật liệu doanh  nghiệp cần phải có sự phân công giữa các chức năng:mua hàng,nhận hàng,bảo  quản hàng trong kho và xuất kho để sử dụng hay bán. Thông thường một nghiệp vụ mua hàng được hình thành từ yêu cầu của  bộ phận kho hàng hay bộ phận có nhu cầu sử dụng,Yêu cầu này được thể hiện  trên các “phiếu yêu cầu mua hàng”.Phiếu yêu cầu này phải được kiểm tra và  chấp nhận bởi người được ủy quyền xét duyệt.Sau đó phiếu được chuyển tới   bộ  phận thu mua để  lập:”Đơn đặt hàng”.Đơn đặt hàng phải xác định rõ số  lượng,quy cách,chủng loại sản phẩm hàng hóa.Đơn đặt hàng cần được chuyển  qua bộ  phận nhận hàng và phòng kế  tóan để  làm căn cứ  đối chiếu khi nhận   hàng và chấp nhận thanh tóan tiền hàng. Hàng mua về phải giao cho bộ phận nhận hàng để kiểm tra,xác định số  lượng,chất lượng của hàng và chuyển tới kho hay bộ phận sử  dụng.Bộ  phận   nhận hàng phải độc lập với bộ  phận mua hàng và thủ  kho hay bộ  phận vận   chuyển. Hàng mua về phải được kiểm tra về số lượng trước khi khi nhập kho.Mỗi khi   nhập kho bộ phận nhận hàng lập phiếu nhập kho và sau đó báo cho phòng kế  SV: Phạm Thị Hiệp Trang 7
  8. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đoàn Thanh  Nga toán biết về  số  lượng hàng nhận và nhập kho .Bộ  phận kho chịu trách nhiệm  bảo quản.Việc xuất kho chỉ  được thực hiện khi có phiếu yêu cầu NVL đã  được phê duyệt của bộ phận.Các phiếu yêu cầu vật tư hay phiếu xuất kho do  các bộ  phận sử  dụng lập phải dựa trên “Lệnh sản xuất”hay “Đơn đặt hàng”  cụ thể của khách hàng để thuận lợi cho việc kiểm soát.Các phiếu này thường   được lập thành 3 liên.Liên 1 lưu nơi lập phiếu.Bộ  phận sử  dụng 1 liên;một   liên giao cho bộ  phận kho để  làm căn cứ  ghi thẻ  kho và sau đó chuyển cho   phòng kế toán để hạch toán.Trường hợp xuất nhượng bán NVL thì ngoài phiếu  xuất kho hay:Lệnh xuất kho”,đơn vị còn phải lập hóa đơn để hạch toán doanh  thu bán hàng và thông thường người mua hàng phải thanh toán tiền hàng mới   đến kho để nhận hàng.  NHIỆM VỤ KẾ TOÁN Tổ chức chi chép,phản ánh kịp thời tình hình nhập,xuất,tồn kho vật liệu . Hướng dẫn.kiểm tra các phân xưởng,các kho và phòng ban thực hiện chế độ  ghi chép ban đầu,mở sổ sách cần thiết và hạch toán vật liệu đúng chế độ phương   pháp. Thường   xuyên   kiểm   tra   việc   chấp   hành   chế   độ   bảo   quản,nhập   xuất   vật  liệu,các định mức dự trữ,định mức tiêu hao,phát hiện kịp thời các loại vật liệu   ứ đọng,kém phẩm chất để có biện pháp thu hồi vốn nhanh chóng.Tính toán và   phân bổ chính xác giá trị vật liệu xuất sử dụng cho các đối tượng có liên quan. Thực hiện công tác kiểm kê đánh giá vật liệu,lập các báo cáo về vật liệu  và phân tích tình hình thu mua,bảo quản,dữ trữ và sử dụng vật liệu. Vật liệu, công cụ  dụng cụ  là một trong những đối tượng kế  toán, các  loại tài sản cần phải tổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả  hiện vật, không chỉ theo từng kho mà phải chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ…  SV: Phạm Thị Hiệp Trang 8
  9. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đoàn Thanh  Nga và phải được tiến hành đồng thời ở cả kho và phòng kế   toán trên cùng cơ  sở  các chứng từ nhập, xuất kho. Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ  thống chứng  từ, mở các sổ kế toán chi tiết về lựa chọn, vận dụng phương pháp kế toán chi  tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ cho phù hợp nhằm tăng cường công tác quản lý  tài sản nói chung, công tác quản lý vật liệu, công cụ, dụng cụ nói riêng. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU  TẠI CÔNG TY CỔ  PHẦN NĂNG LƯỢNG VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM. 2.1. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu  ở công ty cổ phần Năng lượng   và Môi trường Việt Nam 2.1.1 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho: Nguyên vật liệu phục vụ  thi công  ở  công ty chủ  yếu là mua ngoài.Thông  thường công ty ký kết các hợp đồng mua bán với các đơn vị  kinh doanh vật   liệu xây dựng, ngoài ra công ty còn mua từ các cửa hàng bán sỉ, lẻ. Giá thực tế của  Giá mua trên hóa  Các chi phí liên quan  Các khoản giảm  = + ­ NVL mua NK đơn trực tiếp khác trừ (nếu có) Công ty thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên  giá thực tế vật liệu nhập kho không bao gồm thuế GTGT đầu vào. SV: Phạm Thị Hiệp Trang 9
  10. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đoàn Thanh  Nga Các khoản chi phí thực tế  phát sinh khác như: Chi phí vận chuyển, bốc   xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng. 2.1.2 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho: Giá thực tế  NVL xuất dùng tại công ty được tính theo phương pháp bình  quân gia quyền. Giá thực tế NVL  Số lượng NVL xuất  Đơn giá thực tế bình  = x xuất kho kho quân + Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm): Giá thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập Đơn giá b.q sau mỗi  = lần nhập Lượng thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập Trong thực tế nhờ vào chương trình kế toán máy đã cài sẵn nên bất cứ lúc  nào có thể cho biết được số lượng và giá trị vật liệu tồn kho. Do vậy kế toán  mổi khi xuất kho chỉ cần nhập vào số lượng của loại vật liệu xuất kho sau đó   máy tính sẻ  tự  động phân bổ  đơn gía của vật liệu đồng thời tính luôn gía trị  thực tế vật liệu xuất kho đó. 2.2. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu  ở công ty cổ phần Năng lượng và Môi trường Việt Nam. 2.2.1. Tài khoản sử dụng kế toán NVL của công ty cổ phần Năng lượng và Môi  trường Việt Nam. Để  kế  toán tổng hợp nguyên vật liệu kế  toán sử  dụng các tài khoản chủ  yếu  sau: TK 152,TK 151, TK 331, TK 133 ­ TK 152"Nguyên liệu, vật liệu" dùng để phản ánh số hiện có, tình hình   tăng, giảm các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế. SV: Phạm Thị Hiệp Trang 10
  11. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đoàn Thanh  Nga TK 152 có thể mở thành các tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng  loại nguyên vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kế  toán và yêu  cầu quản lý của doanh nghiệp. TK 1521­ Nguyên vật liệu chính TK 1522­ Vật liệu phụ TK 1523­ Nhiên liệu TK 1524­ Phụ tùng thay thế TK 1525­ Thiết bị xây dựng TK 1528­ Vật liệu khác Trong từng tài khoản cấp 2 có thể  mở  chi tiết các tài khoản cấp 3, cấp  4...tới từng nhóm thứ nguyên vật liệu tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh  nghiệp. TK 151­"Hàng mua đang đi đường": Phản ánh trị giá vốn các loại vật tư,   hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua, chấp nhận thanh toán với người bán nhưng   cuối kỳ hàng vẫn chưa về đến doanh nghiệp và theo dõi tình hình hàng đang đi   đường kỳ trước về nhập kho doanh nghiệp kỳ này. TK 133 "Thuế GTGT được khấu trừ": Phản ánh thuế GTGT được khấu  trừ, đã khấu trừ, còn được khấu trừ. Việc áp dụng thuế  GTGT giúp doanh  nghiệp tránh được việc đánh trùng lặp thuế như thuế doanh thu trước đây. TK  133 chỉ  áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế  GTGT   theo phương pháp khấu trừ thuế theo đúng quy định. TK 133 có hai tài khoản cấp 2: + TK 1331: Phản ánh thuế  GTGT đầu vào được khấu trừ  của vật tư  hàng hoá, dịch vụ. + TK 1332: Phản ánh thuế  GTGT đầu vào được khấu trừ  của tài sản cố  định. SV: Phạm Thị Hiệp Trang 11
  12. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đoàn Thanh  Nga ­ TK 331­ "Phải trả  cho người bán": Phản ánh quan hệ  thanh toán giữa  doanh nghiệp với nhà cung cấp hay người nhận thầu về  các khoản vật tư,  hàng hoá, lao vụ dịch vụ theo hợp đồng với doanh nghiệp. Tài khoản này cần  theo dõi cho từng đối tượng cụ  thể  (từng người bán, người nhận thầu ...) để  đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Ngoài các tài khoản trên, kế toán vật liệu còn sử dụng các tài khoản liên  quan như TK 111, TK 112, TK 128, TK 141,TK 138, TK 411, TK 621, TK 627, TK   641, TK 642... 2.2.2. Phương pháp hoạch toán Tài khoản sử dụng kế toán NVL của công  ty cổ phần Năng lượng và Môi trường Việt Nam. Để tiến hành hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, tuỳ theo điều kiện cụ thể của   mỗi doanh nghiệp mà áp dụng một trong các phương pháp sau: ­ Phương pháp ghi thẻ song song ­ Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển ­ Phương pháp sổ số dư * Phương pháp ghi thẻ song song. + Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập,   xuất, tồn kho của từng thứ vật tư hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng. + Thẻ  kho do kế  toán lập và ghi các chi tiết: Tên, nhãn hiệu, quy cách,  đơn vị tính, mã số  vật liệu sau đó giao cho thủ  kho để  hạch toán nghiệp vụ  ở  kho. Khi nhận các chứng từ  nhập, xuất vật liệu, thủ  kho phải kiểm tra tính  hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi số thực nhập, xuất vào chứng   từ và thẻ kho. Mỗi chứng từ được ghi một dòng trên thẻ kho. Định kỳ thủ kho  gửi các chứng từ  nhập, xuất đã được phân loại theo từng thứ  vật tư  lên cho  phòng kế toán. + Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết nguyên vật  liệu để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho theo chỉ tiêu số lượng và giá trị  SV: Phạm Thị Hiệp Trang 12
  13. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đoàn Thanh  Nga của từng thứ vật liệu. Cuối tháng, kế  toán cộng sổ  chi tiết vật liệu, lập bảng   kê nhập, xuất, tồn rồi kiểm tra đối chiếu sổ chi tiết với thẻ kho, số liệu dòng  tổng cộng trên bảng kê nhập, xuất, tồn với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp và   số liệu trên sổ kế toán chi tiết với số liệu kiểm kê thực tế. Có thể khái quát nội dung, trình tự kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo   phương pháp ghi thẻ song song bằng sơ đồ sau: Sơ đồ 1: Sơ đồ hoạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song Ghi chú: : Ghi hằng ngày hoặc định kỳ. : Ghi cuối tháng. : Đối chiếu, kiểm tra. Ưu điểm: Việc ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu. Nhược điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và kế toán còn trùng lặp về chỉ  tiêu số  lượng, khối lượng ghi chép còn nhiều, việc kiểm tra đối chiếu tiến  hành vào cuối tháng nên hạn chế chức năng kiểm tra tính kịp thời của kế toán. Điều kiện áp dụng: Trong các doanh nghiệp có ít chủng loại vật liệu,  khối lượng các nghiệp vụ nhập, xuất không nhiều, không thường xuyên, trình  độ của cán bộ kế toán còn hạn chế. * Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:  + Tại kho: Việc ghi chép  ở  kho cũng giống như  trong phương pháp ghi  thẻ song song. + Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép  tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ  vật liệu  ở  từng kho dùng cho cả  năm, nhưng mỗi tháng chỉ   ghi một lần vào cuối tháng. Để  có số  liệu ghi vào  SV: Phạm Thị Hiệp Trang 13
  14. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đoàn Thanh  Nga sổ  đối chiếu luân chuyển, kế  toán phải lập các bảng kê nhập, bảng kê xuất  trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất định kỳ do thủ kho gửi lên. Sổ  đối chiếu luân chuyển được theo dõi cả  về  chỉ  tiêu số  lượng và chỉ  tiêu giá trị. Cuối tháng tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu  luân chuyển với thẻ kho và sổ kế toán tổng hợp. Nội dung và trình tự  kế  toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp  sổ đối chiếu luân chuyển có thể khái quát bằng sơ đồ sau: Sơ đồ  2: Sơ  đồ  hoạch toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ  đối chiếu  luân chuyển Ghi chú:     : Ghi hằng ngày hoặc định kỳ : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra.         Ưu điểm: Khối lượng ghi chép kế toán được giảm bớt do chỉ ghi một lần   vào cuối tháng.         Nhược điểm: Việc ghi chép vẫn trùng lặp giữa thủ kho và kế toán về chi   tiết, số lượng, việc kiểm tra đối chiếu còn hạn chế.                Điều kiện áp dụng: Sử  dụng trong các doanh nghiệp không có nhiều   nghiệp vụ nhập, xuất vật liệu, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật  liệu, do vậy không có điều kiện ghi chép tình hình nhập xuất hàng ngày. * Phương pháp sổ số dư: + Tại kho: Ngoài việc sử dụng thẻ kho theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn  về  số  lượng thì còn sử  dụng sổ  số  dư  để  ghi số  lượng vật tư  tồn kho và sử  dụng cho cả  năm. Vào cuối mỗi tháng tháng, sổ  số  dư  được chuyển cho thủ  kho. Thủ  kho căn cứ  vào số  lượng tồn kho cuối tháng của từng thứ  vật liệu  thực hiện trên thẻ kho để ghi, sau đó chuyển về cho phòng kế toán. SV: Phạm Thị Hiệp Trang 14
  15. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đoàn Thanh  Nga + Tại phòng kế  toán: Kế  toán nguyên vật liệu sẽ  kiểm tra lại và hoàn   thiện các chứng từ, sau đó căn cứ  vào các chứng từ  để  ghi vào các bảng kê   nhập, bảng kê xuất nguyên vật liệu. Cuối tháng, căn cứ vào các số liệu trên các  bảng kê để ghi vào các bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn. Sau đó dựa vào số  dư  của thủ kho gửi lên, kế toán tính ra giá trị nguyên vật liệu nhập,xuất, tồn trong  kỳ. Việc kiểm tra đối chiếu được căn cứ vào cột số tiền tồn kho trên sổ số dư,   bảng kê nhập, xuất tồn và số liệu kế toán tổng hợp. Nội dung và trình tự  kế  toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp  sổ số dư có chể được khái quát theo sơ đồ sau: Sơ đồ 3: Sơ đồ hoạch toán chi tiết NVL theo phương pháp số dư Ghi chú: : Ghi hằng ngày hoặc định kỳ SV: Phạm Thị Hiệp Trang 15
  16. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đoàn Thanh  Nga : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra Ưu điểm: Tránh được sự  ghi chép trùng lặp giữa thủ  kho và phòng kế  toán, giảm khối lượng được ghi chép, công việc được tiến hành. Nhược điểm: Do kế  toán chỉ  theo dõi về  mặt giá trị  nên muốn biết số  hiện có và tình hình tăng giảm của từng thứ  vật liệu về  mặt số lượng nhiều   khi phải xem trên thẻ kho. Việc kiểm tra, phát hiện sai sót, nhầm lẫn giữa kho   và phòng kế toán nhiều khi gặp khó khăn. + Điều kiện áp dụng: Phù hợp với các doanh nghiệp có nghiệp vụ nhập,   xuất nhiều, thường xuyên, nhiều chủng loại vật liệu đã xây dựng hệ  thống  danh điểm vật liệu, trình độ chuyên môn nghiệp vụ kế toán vững vàng. 2.3. Kế  toán chi tiết nguyên vật liệu của công ty cổ  phần Năng lượng và  Môi trường Việt Nam. 2.3.1. Chứng từ và thủ tục kế toán 2.3.1.1. Nguyên vật liệu tăng Chứng từ kế toán sử dụng được quy định theo chế độ  chứng từ kế  toán   ban hành theo thông tư số 200/2014/TT­BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ  trưởng Bộ Tài chính và các quyết định khác có liên quan , bao gồm : + Phiếu đề xuất mua vật tư + Bảng kê mua hàng ( mẫu số 06­VT) + Hợp đồng kinh tế +Đề nghị nhập vật tư + Biên bản kiểm nghiệm vật tư ( mẫu số 03­ VT ) + Phiếu nhập kho ( mẫu số 01­ VT ) + Hoá đơn GTGT SV: Phạm Thị Hiệp Trang 16
  17. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đoàn Thanh  Nga §èi víi c¸c chøng tõ b¾t buéc sö dông thèng nhÊt theo quy ®Þnh cña nhµ  níc, ph¶i lËp kÞp thêi , ®Çy ®ñ theo quy ®Þnh vÒ mÉu biÓu , néi dung vµ ph­ ¬ng ph¸p lËp . Doanh nghiÖp ph¶i chÞu tr¸ch nhiÖm vÒ tÝnh hîp lÝ, hîp ph¸p  cña chøng tõ vÒ c¸c nghiÖp vô kinh tÕ ph¸t sinh .  Luân chuyển chứng từ  Sơ đồ 4: Luân chuyển chứng từ NVL tăng + Khi đội sản xuất có nhu cầu về vật liệu để thi công thì báo về  phòng   xây lắp, tại phòng xây lắp bộ phận kỹ thuật sẽ xem xét và kiểm tra hợp đồng  xây lắp, hò sơ thiết kế kỹ thuật thi công rồi lập giấy đề xuất mua vật tư trình   trưởng phòng xây lắp ký và chuyển đến bộ phận kế toán của phòng Tổ chức –   Kế toán. Tại phòng Tổ chức – Kế toán, kế toán vật tư xem xét và kiểm tra vật  tư  tồn kho, sau đó chuyển cho kế  toán trưởng ký duyệt và trình phó giám đốc  phụ trách phê duyệt. Biểu 2.1: Đề xuất mua vật tư SỞ KẾ HOẠCH & ĐẦU TƯ  HÀ NỘI CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG & MÔI  Độc lập ­ Tự do ­ Hạnh phúc TRƯỜNG VIỆT NAM              Hà Nội, ngày  05 tháng 09 năm 2015 Số:         /PXL ­ ĐXVT ĐỀ XUẤT MUA VẬT TƯ Căn cứ  vào hợp đồng số  650PCHD/HĐXL­KH&ĐT ký ngày 3  tháng 9  năm 2015 Công ty TNHH một thành viên Điện lực Hải Dương với Công ty Cổ  phần đầu tư  thương mại phát triển Công nghiệp & Năng lượng về  việc thi  công gói thầu: Cung cấp hàng hóa và xây lắp đường dây trung thế và trạm biến   áp chống quá tải thôn Châu Khê, xã Thúc Kháng, huyện Bình Giang, tỉnh Hải  Dương. SV: Phạm Thị Hiệp Trang 17
  18. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đoàn Thanh  Nga Căn cứ vào hồ  sơ thiết kế kỹ thuật thi công công trình đường dây trung  thế và trạm biến áp chống quá tải thôn Châu Khê, xã Thúc Kháng, huyện Bình   Giang, tỉnh Hải Dương. Để đảm bảo tiến độ thi công theo đúng hợp đồng đã được ký. Phòng xây  lắp Kính đề  nghị  ban giám đốc xét duyệt cho mua số  vật tư  sau để  cung cấp  cho công trình phục vụ thi công. STT Tên vật tư Đơn vị Số lượng Ghi chú 1 Cột   BTLT   14   C­  Cột 16 190 2 Cột BTLT 14B­190 Cột 25 Xây lắp điện Hà Tây 3 Cột BTLT 12B­190 Cột 2 n …….. SV: Phạm Thị Hiệp Trang 18
  19. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đoàn Thanh  Nga Phòng Xây lắp Phòng Tổ chức –  Giám đốc duyệt Kế toán Người lập Trưởng phòng KT vật tư KT trưởng (Nguồn số liệu: Phòng Tổ chức ­  kế toán) Sau khi đề  xuất mua vật tư  được ký duyệt, phòng vật tư  lập đơn báo   hàng gửi đến đơn vị  sản xuât kinh doanh theo mặt hàng đã được yêu cầu xem   đơn vị cung ứng vật tư, thiết bị nào giá rả  nhất và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật   thi đề xuất ký hợp đồng mua vật tư. Sau khi đã xác nhận được đơn vị cung cấp hàng phòng vật tư  lập bảng  kê mua hàng nguồn gốc vật tư theo hợp đồng và chuyển qua phòng Phòng Tổ  chức – Kế toán ký rồi trình giám đốc duyệt mua căn cứ vào tiến độ thi công. SV: Phạm Thị Hiệp Trang 19
  20. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đoàn Thanh  Nga Biểu 2.2: Bảng kê mua hàng CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG  Mẫu số 06 ­ VT (Ban hành theo Thông tư số  LƯỢNG & MÔI TRƯỜNG  200/2014/TT­BTC            Ngày  VIỆT NAM 22/12/2014 của Bộ Tài chính) Bộ phận: Phòng vật tư BẢNG KÊ MUA HÀNG Ngày 12 tháng 09 năm           Quyển số: 03 2015          Số: 0315­135            Nợ: TK 152            Có: TK  133,331. ­ Họ và tên người mua:.Nguyễn  Kim Ngân ­ Bộ phận (phòng, ban): Phòng Vật tư ST Tên, quy cách,  Địa chỉ Đơn Số  Đơn  Thành  T phẩm chất   hàng hoá (vật tư,   mua  vị  lượn giá  tiền  công cụ...) hàng tính g  A B C D 1 2 3 1 Cột BTLT 14C ­  ĐM Hà  Cột 12 18.653.000 223.836.000 SV: Phạm Thị Hiệp Trang 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2