intTypePromotion=1

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Immanuel thực hiện

Chia sẻ: Conan Edowa | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:138

0
432
lượt xem
82
download

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Immanuel thực hiện

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Immanuel thực hiện có cấu trúc gồm 3 chương trình bày về đặc điểm khoản mục phải thu khách hàng có ảnh hưởng đến kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel; thực trạng kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC tại một số khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel thực hiện; nhận xét và giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Immanuel thực hiện.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Immanuel thực hiện

  1. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp                        GVHD: ThS. Tạ Thu Trang MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG, BIỂU CÁC KHOẢN PHẢI THU...............................................................................................26 Thứ nhất, về chương trình kiểm toán mẫu........................................................................120 Thứ nhất, về chương trình kiểm toán mẫu........................................................................125 Thứ hai, phương pháp đánh giá HTKSNB........................................................................126 Thứ ba, trong thực hiện thủ tục phân tích..................................................................126 3.3. Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Immanuel thực hiện...........127 Nguyễn Thị Thu Trang                                                            L ớp: Ki ểm toán ­  50A
  2. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp                        GVHD: ThS. Tạ Thu Trang DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Báo cáo tài chính BCTC Cân đối kế toán CĐKT Kết quả kinh doanh KQKD Sản xuất kinh doanh SXKD Kiểm toán viên KTV Tài sản cố định TSCĐ Trách nhiệm hữu hạn TNHH Sản xuất kinh doanh SXKD Kiểm soát nội bộ KSNB Hàng tồn kho HTK Tài khoản TK Thuế giá trị gia tăng VAT Nguyễn Thị Thu Trang                                                            L ớp: Ki ểm toán ­  50A
  3. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp                        GVHD: ThS. Tạ Thu Trang DANH MỤC BẢNG, BIỂU CÁC KHOẢN PHẢI THU...............................................................................................26 Thứ nhất, về chương trình kiểm toán mẫu........................................................................120 Thứ nhất, về chương trình kiểm toán mẫu........................................................................125 Thứ hai, phương pháp đánh giá HTKSNB........................................................................126 Thứ ba, trong thực hiện thủ tục phân tích..................................................................126 3.3. Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Immanuel thực hiện...........127 CÁC KHOẢN PHẢI THU...............................................................................................26 Thứ nhất, về chương trình kiểm toán mẫu........................................................................120 Thứ nhất, về chương trình kiểm toán mẫu........................................................................125 Thứ hai, phương pháp đánh giá HTKSNB........................................................................126 Thứ ba, trong thực hiện thủ tục phân tích..................................................................126 3.3. Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Immanuel thực hiện...........127 Nguyễn Thị Thu Trang                                                            L ớp: Ki ểm toán ­  50A
  4. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp               GVHD: ThS. Tạ Thu  Trang LỜI MỞ ĐẦU Với tư  cách là một bộ  phận cấu thành của hệ  công cụ  quản lý kinh tế,  kiểm toán ngày càng trở  nên hết sức quan trọng và cần thiết không chỉ  đối với  các cơ  quan quản lý chức năng của nhà nước, mà còn đối với các nhà quản lý  doanh nghiệp, các nhà đầu tư. Những thông tin do kiểm toán cung cấp sẽ  là  những căn cứ  đáng tin cậy giúp cho Nhà Nước nhìn nhận, đánh giá, xử  lý đúng  đắn các vấn đề kinh tế nảy sinh, đồng thời làm cơ sở cho các nhà đầu tư, các nhà   quản lý khi đưa ra quyết định kinh doanh mới. Trong đó, kiểm toán báo cáo tài chính là một loại hình đặc trưng nhất của   kiểm toán. Qua những thông tin mà quá trình kiểm toán thu được, chúng ta có thể  biết được tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như  tình hình nợ, thanh toán nợ  của   công ty. Với chức năng xác minh và bày tỏ  ý kiến về  các bảng khai tài chính,  kiểm toán BCTC không chỉ có chức năng xác minh tính trung thực của các thông  tin trên BCTC mà cũn giỳp cỏc nhà đầu tư, nhà quản lý ra các quyết định phù   hợp. Đặc biệt, nợ phải thu khách hàng là một khoản mục lớn trên BCĐKT. Nờn nú rất   quan trọng trong quá trình kiểm toán. Nó cho chúng ta biết về tình hình tài chính của   công ty, khả năng thanh toán, cũng như tình hình chiếm dụng vốn của công ty. Để từ  đó có thể đưa ra quyết định công ty làm ăn có hiệu quả hay không. Nhận thấy được   tầm quan trọng của khoản mục nợ phải thu khách hàng như thế nên trong quá trình  thực tập tại công ty TNHH kiểm toán Immanuel   em đã chọn đề  tài:  “Kiểm toán   khoản mục nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính do   công ty TNHH Kiểm toán Immanuel  thực hiện’’. Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, báo cáo chuyên đề thực tập cuối  khóa của em gồm 3 chương chính : Chương 1: Đặc điểm khoản mục phải thu khách hàng có  ảnh hưởng đến   1 Nguyễn Thị Thu Trang                                                            L ớp: Ki ểm toán ­  50A
  5. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp               GVHD: ThS. Tạ Thu  Trang kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel . Chương 2:  Thực trạng kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm   toán BCTC tại một số khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán   Immanuel  thực hiện. Chương 3 :  Nhận xét và  giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục   phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm   toán Immanuel  thực hiện. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Tạ Thu Trang cùng toàn thể cán bộ  công nhân viên trong Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel đã tận tình giúp đỡ em  trong quá trình em hoàn thành bản báo cáo này. Do điều kiện thời gian cũng như trình độ nhận thức còn hạn chế nên bài viết   của em sẽ  không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự  đóng  góp của cô giáo cũng như tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty. Em xin chân thành cảm ơn! 2 Nguyễn Thị Thu Trang                                                            L ớp: Ki ểm toán ­  50A
  6. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp               GVHD: ThS. Tạ Thu  Trang CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM KHOẢN MỤC NỢ  PHẢI THU KHÁCH HÀNG Cể ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH  KIỂM TOÁN IMMANUEL 1.1. Đặc điểm chung về khoản mục nợ phải thu khách hàng. Khoản mục phải thu khách hàng là một trong những khoản mục quan trọng   trên Bảng cân đối kế  toán của doanh nghiệp. Tài khoản này dùng để  phản ánh   các khoản nợ  phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ  phải thu của doanh   nghiệp với khách hàng về  tiền bán sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ,   cung cấp dịch vụ. Tài khoản này cũng được dùng để  phản ánh các khoản phải  thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về  khối lượng công tác  XDCB đã hoàn thành... Nó thể hiện phần tài sản của doanh nghiệp đang bị chiếm  dụng trong quá trình thanh toán. Chính vì vậy, khoản mục nợ  phải thu có  ảnh   hưởng không nhỏ tới tình hình tài chính thanh toán cũng như khả năng quay vòng   vốn của doanh nghiệp. Khoản mục nợ phải thu khách hàng được phản ánh thông qua tài khoản 131.   Tài khoản này có số dư bên nợ và bên có. Số dư bên nợ thể hiện số tiền còn phải   thu của khách hàng. Số  dư  bên có thể  hiện số  tiền nhận trước, hoặc số  đã thu  nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể, là một   khoản mục rất quan trọng và có mối liên hệ  với nhiều khoản mục khỏc trờn   bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả  hoạt động kinh doanh. Trong quá trình   giao dịch với khách hàng phát sinh rất nhiều nghiệp vụ  liên quan đến quan hệ  thanh toán, trong đó có khoản mục nợ phải thu. Khi doanh nghiệp chấp nhận bán  vật tư hàng hóa, hay cung cấp dịch vụ của mình theo phương thức trả trước hay  phương thức bán chịu thì xuất hiện nợ phải thu khách hàng. Do đó dễ  thấy, nêu   số  tiền của khoản nợ  phải thu tăng lên thì tiền mặt thu được từ  bán hàng sẽ  3 Nguyễn Thị Thu Trang                                                            L ớp: Ki ểm toán ­  50A
  7. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp               GVHD: ThS. Tạ Thu  Trang giảm xuống và ngược lại. Bên cạnh đó, nếu nợ phải thu tăng lên cùng với sự gia   tăng của hàng hóa, dịch vụ  tiêu thụ  hay trao đổi là sự  giảm xuống của hàng tồn  kho, nguyên vật liệu…ngoài ra khoản mục nợ phải thu cũng có quan hệ gián tiếp  với một số tài khoản như thuế thu nhập doanh nghiệp khi nó là cơ sở để lập dự  phòng phải thu khú đũi, do đó ảnh hưởng đến chi phí tài chính hoặc thuế  giá trị  gia tăng đầu ra…Không chỉ ảnh hưởng tới một số khoản mục trên Bảng cân đối  kế  toán mà khoản nợ  phải thu cũn cú mối liên hệ  với một số  khoản mục khỏc   trờn bảng kết quả  hoạt động kinh doanh như  doanh thu, giá vốn hàng bỏn… Thụng thường khi doanh thu cũng như  giá vốn tăng lên thỡ  cỏc khoản nợ  phải   thu cũng tăng lên nếu chính sách bán chịu không thay đổi. Các vai trò chủ yếu của khoản mục phải thu khách hàng là : Ghi nhận các khoản doanh thu bán hàng theo hình thức trả chậm: Đây  là vai trò chủ yếu và quan trọng nhất của khoản mục phải thu khách hàng nhằm   ghi nhận chính xác và kịp thời các khoản bán hàng mua chịu. Doanh thu được ghi   nhận ngay khi chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.  Theo dõi quá trình thanh toán của khách hàng: thông qua việc ghi nhận  vào bên có của tài khoản 131 đơn vị có thể kiểm soát được quá trình trả  nợ  của   khách hàng, đó là cơ sở cho việc thu hồi nợ và xét duyệt bán chịu sau này. Công   việc này giúp doanh nghiệp giảm thiểu được phần nào rủi ro khi chấp nhận bán  chịu cho khách hàng. Đánh giá và xem xét khả  năng thanh toán của khách hàng: từ  việc ghi  nhận và theo dõi quá trình thanh toán của khách hàng, doanh nghiệp phải thường  xuyên  cập  nhật  thông   tin   của   khách  hàng   qua   nhiều   kờnh   khỏch  nhau.   Việc  thường xuyên cập nhật tình hình biến động về  mặt kinh doanh của khách hàng   giúp doanh nghiệp đánh giá được khả năng trả nợ của khách hàng. Khoản mục phải thu khách hàng là cơ sở để hạch toán các khoản mục   dự  phòng nợ  phải thu khú đũi:  Việc theo dõi quá trình thanh toán và đánh giá  4 Nguyễn Thị Thu Trang                                                            L ớp: Ki ểm toán ­  50A
  8. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp               GVHD: ThS. Tạ Thu  Trang xem xét khả  năng thanh toán của từng khách hàng giúp kế  toán có cơ  sở  để  ghi  nhận các khoản dự  phòng phải thu khú đũi. Công việc này nhằm đảm bảo tính   thận trọng trong quá trình ghi nhận các khoản phải thu và mức độ  thu hồi các   khoản phải thu này. Giá trị thuần của khoản phải thu khách hàng bằng giá trị còn   lại của khoản phải thu trừ đi khoản dự phòng phải thu khú đũi. Khoản mục phải thu khách hàng là một công cụ quan trọng giúp doanh   nghiệp theo dõi được việc tuân thủ  các chính sách bán chịu đã được đề  ra:   các chính sách cơ bản ở đây là thời gian thanh toán, lãi trả chậm…  Phân loại nợ phải thu Có nhiều các phân loại nợ phải thu tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động kinh   doanh của doanh nghiệp để phân loại các khoản nợ phải thu giúp cho việc quản   lớ cỏc khoản mục tốt hơn, cũng như kế hoạch thu hồi nợ và lập dự phòng phải   thu khú đũi một cách tốt nhất. Đối với các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại   thì nợ phải thu có thể chia thành các loại chính sau: Nợ phải thu từ hoạt động bán   hàng, nợ phải thu từ hoạt động đầu tư tài chính. Đối với các doanh nghiệp xây dựng, thi công, xây lắp thì tuổi nợ  thường   lớn nên nợ phải thu thường được chia thành hai loại : Nợ phải thu dài hạn và nợ  phải thu ngắn hạn. Ngoài ra đối với các tổ chức tín dụng nợ phải thu còn được phân loại dựa   vào khả năng thanh toán phân loại thành 5 loại: nợ đủ  tiêu chuẩn, nợ cần chú ý,   nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn. Kế toỏn khoản mục nợ phải thu Nguyên tắc ghi nhận nợ phải thu Nợ  phải thu phải được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu,  theo từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn  và ghi chép chi tiết cho từng lần thanh toán. 5 Nguyễn Thị Thu Trang                                                            L ớp: Ki ểm toán ­  50A
  9. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp               GVHD: ThS. Tạ Thu  Trang Đối tượng phải thu là khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về  mua sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư. Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa,   bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ thu tiền ngày (Tiền mặt, séc hoặc đã thu   qua ngân hàng). Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế  toán phải tiến hành phân loại  các khoản nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khú đũi hoặc có khả năng không thu  hồi được, để có căn cứ  xác định số trích lập dự  phòng phải thu khú đũi hoặc có  biện pháp xử lí đối với khoản nợ không thu hồi được. Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận  giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu   tư đã giao dịch, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng   kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá bán hoặc trả lại số  hàng đã giao. Nguyên tắc lập dự phòng Cuối niên độ kế toán hoặc cuối kì kế toán giữa niên độ (Đối với đơn vị có  lập báo cáo tài chính giữa niên độ) doanh nghiệp xác định các khoản nợ phải thu   khú đũi hoặc có khả năng không đòi được để trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự  phòng phải thu khú đũi vào hoặc ghi giảm chi phí quản lí doanh nghiệp của kì   báo cáo. Về nguyên tắc, căn cứ lập dự phòng là phải có những bằng chứng đáng tin  cậy về khoản nợ phải thu khú đũi (Khách hàng bị phá sản hoặc tổn thất thiệt hại  lớn về tài sản… nờn không hoặc khó có khả  năng thanh toán, đơn vị  đã làm thủ  tục đòi nợ  nhiều lần mà vẫn không thu hồi được nợ). Theo quy định hiện hành   (Thông tư 13/2006/TT­BTC) thỡ cỏc khoản nợ phải thu được coi là phải thu khú   đũi phải cú cỏc bằng chứng chủ yếu sau: 6 Nguyễn Thị Thu Trang                                                            L ớp: Ki ểm toán ­  50A
  10. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp               GVHD: ThS. Tạ Thu  Trang o Số  tiền phải thu phải được theo dõi cho từng đối tượng, theo từng nội   dung, theo từng khoản nợ, trong đó ghi rõ số nợ phải thu khú đũi. o Phải có chứng từ  gốc, có đối chiếu xác nhận của khách hàng về  số  tiền   nợ  chưa trả  bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế   ước vay nợ, bản thanh toán hợp  đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác… Căn cứ để được ghi nhận là một khoản nợ phải thu khú đũi là: o Nợ  phải thu quá hạn thanh toán trong hợp đồng kinh tế, các khế   ước vay   nợ, doanh nghiệp đó đũi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu hồi được. o Nợ  phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách hàng nợ  đã lâm  vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn. Mức   lập   dự   phòng   các   khoản   nợ   phải   thu   khú   đũi   theo   thông   tư   số  13/2006/TT­BTC của bộ tài chính ban hành. o 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm. o 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm. o 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm. Đối với những khoản phải thu khú đũi kéo dài trong nhiều năm, doanh   nghiệp đã cố gắng dùng mọi biện pháp để  thu hồi nợ nhưng vẫn không thu hồi   được nợ và xác định khách hàng nợ không còn có khả  năng thanh toán thì doanh  nghiệp có thể  làm thủ  tục bán nợ  cho công ty mua, bán nợ  và tài sản tồn đọng  hoặc xóa những khoản phải thu khú đũi trờn sổ kế toán. Nếu làm thủ tục xóa nợ  thì đồng thời phải theo dõi chi tiết  ở tài khoản ngoại bảng TK 004 “Nợ khú đũi   đó xử lớ”. Việc xúa cỏc khoản nợ phải thu khú đũi phải được sự đồng ý của hội   đồng quản trị  doanh nghiệp và cơ  quan quản lí tài chính (Nếu là doanh nghiệp  nhà nước) hoặc cấp có thẩm quyền theo quy định trong điều lệ  doanh nghiệp.   Nếu sau khi đã xóa nợ, khách hàng có khả  năng thanh toán và doanh nghiệp đòi  được nợ  đã xử  lớ  thỡ  số  nợ  thu được sẽ  hạch toán vào TK 711 “ Thu nhập   khỏc”. 7 Nguyễn Thị Thu Trang                                                            L ớp: Ki ểm toán ­  50A
  11. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp               GVHD: ThS. Tạ Thu  Trang Trình bày trên báo cáo tài chính  Trên bảng cân đối kế  toán, khoản mục nợ  phải thu khách hàng được trình  bày dưới hai khoản mục: Các khoản phải thu ngắn hạn (Thời gian thu hồi trong vòng 1 năm) 1. Phải thu khách hàng 2. Trả trước cho người bán 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 5. Các khoản phải thu khác 6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khú đũi(*) Các khoản phải thu dài hạn (Thời gian thu hồi trên 1 năm) 1. Phải thu dài hạn của khách hàng 2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 3. Phải thu dài hạn nội bộ 4. Phải thu dài hạn khác 5. Dự phòng phải thu dài hạn khú đũi Đối với doanh nghiệp có chu kì kinh doanh không phải là 1 năm thì ngưỡng  phân biệt nợ phải thu ngắn hạn và dài hạn là một chu kì kinh doanh. Các sai phạm thường gặp đối với khoản mục nợ phải thu Trong các khoản mục nợ  phải thu thì nợ  phải thu khách hàng là chiếm tỷ  trọng lớn nhất. Mặc khác khoản phải thu của khách hàng gắn chặt trong chu  trình doanh thu và bán hàng của doanh nghiệp nên đây là khoản mục thường hay  xảy ra gian lận và sai sót lớn nhất. Một số sai phạm thường gặp đối với khoản   mục này là: Nợ  phải thu khách hàng có thể  bị  nhân viên chiếm dụng hoặc tham ô khi  khách hàng trả  nợ  nhân viên thu nợ  có thể  chiếm dụng trong một khoảng thời  gian hoăc sử sụng thủ thuật gối đầu để biển thủ. 8 Nguyễn Thị Thu Trang                                                            L ớp: Ki ểm toán ­  50A
  12. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp               GVHD: ThS. Tạ Thu  Trang Khi hạch toán công nợ, giảm trừ công nợ nhầm mã khách hàng. Bù trừ công nợ phải thu khách hàng và phải trả người bán không cùng một   đối tượng. Phân loại nợ theo kì hạn không đúng các điều khản của hợp đồng. Sử dụng khoản nợ phải thu khách hàng để là thủ thuật làm tăng doanh thu  và lợi nhuận giả. Việc lập dự phòng phải thu khú đũi thường dựa vào ước tính của các nhà  quản lớ nờn có nhiều khả năng sai sót và khó kiểm tra. 1.2. Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải thu trong kiểm toán BCTC   của Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel . Kiểm toán BCTC là xác minh và bày tỏ ý kiến về độ  tin cậy của các thông   tin, về tính tuân thủ  nguyên tắc. Đối với mỗi chu trình hay mỗi khoản mục đều   có những mục tiêu chung và mục tiêu đặc thù riêng. Theo Chuẩn mực Kiểm toán  Việt Nam số 200 xác định: “ Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp cho KTV và   Công ty Kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC được lập trên cơ  sở   chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận, có tuân thủ pháp   luật liên quan và có phản ánh trung thực, hợp lý trờn cỏc khía cạnh trọng yếu   hay khụng?”.  “ Mục tiêu kiểm toán BCTC cũn giỳp đơn vị được kiểm toán thấy   rõ những tồn tại, sai sót để  khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài   chính của đơn vị”. Do tính chất và vai trò vô cùng quan trọng của mình, phải thu khách hàng   luôn là khoản mục được nhiều đối tượng quan tâm và kiểm toán khoản mục này   là một phần rất quan trọng trong kiểm toán BCTC. Với KTV tại Công ty TNHH   Kiểm toán Immanuel , việc xác minh không chỉ dừng lại ở các mục tiêu chung mà   còn phải cụ thể vào các mục tiêu đặc thù như  : hiện hữu, đầy đủ, quyền và nghĩa  vụ, chính xác, đánh giá, trình bày và thuyết minh. Bảng 1.1 : Mục tiêu kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng 9 Nguyễn Thị Thu Trang                                                            L ớp: Ki ểm toán ­  50A
  13. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp               GVHD: ThS. Tạ Thu  Trang Nội dung Mục tiêu Các khoản nợ phải thu đã ghi chép thì phải có thực tại thời   Hiện hữu điểm lập báo cáo. Tất cả các khoản nợ phải thu đều được phản ánh ghi nhận  Đầy đủ đầy đủ trên báo cáo. Các khoản nợ phải thu đều thuộc quyền sở hữu của đơn vị Quyền và nghĩa vụ Những khoản nợ phải thu phải được ghi chép đúng số tiền  trên báo cáo tài chính và phù hợp giữa chi tiết của nợ phải  Chính xác thu khách hàng với sổ cái. Các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập phù  hợp, cuối kì phải đánh giá, quy đổi tỷ  giá bình quân liên   Đánh giá ngân hàng đối với những khoản nợ  phải thu có gốc ngoại  tệ. Các khoản mục nợ phải thu phải được trình bày đúng đắn  Trình   bày   và   công  cũng như công bố đầy đủ những vấn đề liên quan như cầm   bố cố, thế chấp... 10 Nguyễn Thị Thu Trang                                                            L ớp: Ki ểm toán ­  50A
  14. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp               GVHD: ThS. Tạ Thu  Trang 1.3. Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm  toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel thực hiện 1.3.1. Chuẩn bị kiểm toán. 1.3.1.1. Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát. Trong giai đoạn này, KTV và công ty kiểm toán phải thực hiện các bước   công việc chủ yếu sau: Sơ đồ 1.1 : Các bước công việc chính trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán ̣ Thu thâp thông tin c ơ sở   Thu thập thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng                                                                 Thực hiện thủ tục phân tích Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán Nghiên cứu hệ thống KSNB của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm toán Bước 1: Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán  ̉ ́ ửi thư chao hang, thu nhân môt khach hang, Khi KTV va Công ty kiêm toan g ̀ ̀ ̀ ̣ ̣ ́ ̀   ̉ quy trinh kiêm toan se băt đâu. Trên c ̀ ́ ̃ ́ ̀ ơ sở xac đinh đôi t ́ ̣ ́ ượng khach hang cân phuc ́ ̀ ̀ ̣   ̣ ̃ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̉ ̉ ̣ ̣ ́ ̣ ̣   vu, KTV se tiên hanh cac công viêc cân thiêt đê chuân bi lâp kê hoach cho cuôc ̉ ́ ̀ ́ ́ ̉ ́ ̣ ̉ kiêm toan bao gôm: đanh gia kha năng châp nhân cua khach hang m ́ ̀ ơi va s ́ ̀ ự tiêp ́  ̣ ̉ ̀ ̃ ̣ ̣ ́ ́ ̉ ́ ̉ ́ ̀ ựa   tuc cua khach hang cu, nhân diên cac ly do kiêm toan cua Công ty khach hang, l ́ 11 Nguyễn Thị Thu Trang                                                            L ớp: Ki ểm toán ­  50A
  15. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp               GVHD: ThS. Tạ Thu  Trang ̣ ̣ ̉ ̉ ̣ ơ  bô v chon đôi ngu nhân viên kiêm toan, thoa thuân s ̃ ́ ̣ ới khach hang va ky h ́ ̀ ̀ ́ ợp   ̀ ̉ đông kiêm toan. ́ ́ ̉ ̣ ̉ ̃ ̀ ự  tiêp tuc cua Đanh gia kha năng châp nhân cua khach hang cu va s ́ ́ ́ ̀ ́ ̣ ̉   khach hang m ́ ̀ ơí Trươc khi ky môt h ́ ́ ̣ ợp đông kiêm toan, KTV phai đanh gia, xem xet viêc ̀ ̉ ́ ̉ ́ ́ ́ ̣   ́ ̣ ́ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̀ ̉ ̣ ̣ ̉ châp nhân hay tiêp tuc môt khach hang co lam tăng rui ro cho hoat đông kiêm toan ́  ̉ ̀ ̉ cua KTV hay lam anh h ưởng tiêu cực đên uy tin va hinh anh cua Công ty kiêm ́ ́ ̀ ̀ ̉ ̉ ̉   ̉ ̀ ược điêu nay, đoi hoi KTV phai co thu thâp va l toan hay không? Đê lam đ ́ ̀ ̀ ̀ ̉ ̉ ́ ̣ ̀ ựa choṇ   từ nhiêu nguôn thông tin t ̀ ̀ ừ cac bên liên quan t ́ ơi doanh nghiêp. V ́ ̣ ới cac khach ́ ́   ̀ ̃ ̀ ̣ ̣ hang cu, KTV cân câp nhât nhưng thông tin m ̃ ơi vê khach hang, xem xet xem năm ́ ̀ ́ ̀ ́   ̣ ̣ hiên tai co thêm nh ́ ưng rui ro nao co thê khiên KTV va Công ty kiêm toan phai ̃ ̉ ̀ ́ ̉ ́ ̀ ̉ ́ ̉  ngưng cung câp dich vu hay không? V ̃ ́ ̣ ̣ ơi cac khach hang m ́ ́ ́ ̀ ơi, viêc KTV cân lam ́ ̣ ̀ ̀   đâu tiên la xem xet ly do l ̀ ̀ ́ ́ ựa chon kiêm toan m ̣ ̉ ́ ới cua khach hang, t ̉ ́ ̀ ừ đo xac đinh ́ ́ ̣   ̉ ̣ ̉ ̣ ̉ kha năng châp nhân kiêm toan, thu thâp thông tin khi BCTC cua khach hang đa ́ ́ ́ ̀ ̃  được sử dung rông rai, đanh gia hê thông kiêm soat chât l ̣ ̣ ̃ ́ ́ ̣ ́ ̉ ́ ́ ượng va tinh liêm chinh ̀ ́ ́   ̉ ̣ ơi KTV tiên nhiêm nhăm thu thâp nh cua BGĐ, liên lac v ́ ̀ ̣ ̀ ̣ ững thông tin vê tinh chinh ̀ ́ ́   trực cua ban quan ly, cac bât đông nêu co gi ̉ ̉ ́ ́ ́ ̀ ́ ́ ưa hai bên, cac vân đê quan trong ̃ ́ ́ ̀ ̣   ̣ ̣ ́ ự thay đôi KTV. Qua nh khac… va ly do tai sao lai co s ́ ̀ ́ ̉ ưng thông tin đo, KTV se ̃ ́ ̃  ̉ tông hợp va cân nhăc viêc châp nhân đi t ̀ ́ ̣ ́ ̣ ới môt h ̣ ợp đông kiêm toan.  ̀ ̉ ́ ̣ ̣ ̉ ́ ̉ Nhân diên cac ly do kiêm toan cua Công ty khach hang ́ ́ ́ ̀ Bươc công viêc nay, th ́ ̣ ̀ ực chât la công viêc giup KTV xac đinh đ ́ ̀ ̣ ́ ́ ̣ ược đôí  tượng va muc đich s ̀ ̣ ́ ử  dung BCTC cua khach hang, Đây la hai yêu tô quan trong ̣ ̉ ́ ̀ ̀ ́ ́ ̣   ̉ anh hưởng đên sô l ́ ́ ượng băng ch ̀ ưng cân phai thu thâp va m ́ ̀ ̉ ̣ ̀ ức đô chinh xac cua ̣ ́ ́ ̉   ́ ́ ́ ̉ cac y kiên cua KTV đưa ra trong BCKT. Dựa trên tinh hinh hoat đông SXKD, kha ̀ ̀ ̣ ̣ ̉  ̉ ̉ ́ ực tiêp BGĐ khach hang, hoăc d năng cua Công ty thông qua phong vân tr ́ ́ ̀ ̣ ựa vaò   ̣ ̉ ̣ ̉ ́ ươc đo (đôi v kinh nghiêm cua cac cuôc kiêm toan tr ́ ́ ́ ́ ới khach hang cu) đê đ ́ ̀ ̃ ̉ ưa ra  ́ ̣ quyêt đinh h ợp ly trong viêc ky kêt h ́ ̣ ́ ́ ợp đông kiêm toan va thiêt kê ph ̀ ̉ ́ ̀ ́ ́ ương phaṕ  ̉ ̀ ợp. Đông th kiêm toan phu h ́ ̀ ời, KTV phai thu thâp thêm thông tin trong suôt qua ̉ ̣ ́ ́  12 Nguyễn Thị Thu Trang                                                            L ớp: Ki ểm toán ­  50A
  16. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp               GVHD: ThS. Tạ Thu  Trang ̉ ́ ờ̉ hiờ̉u thờm vờ̀ ly do kiêm toan cua khach hang. Thông qua b trinh kiêm toan đ ̀ ́ ̉ ́ ̉ ́ ̀ ước  ̣ ̉ ́ ̀ ước lượng quy mô phức tap cua cuôc kiêm công viêc nay, Công ty kiêm toan cân  ̀ ̣ ̉ ̣ ̉   ́ ừ đo, tao điêu kiên thuân l toan, t ́ ̣ ̀ ̣ ̣ ợi cho viêc l ̣ ựa chon đôi ngu nhân viên đê th ̣ ̃ ̉ ực  ̣ ̉ ́ ở cac giai đoan tiêp theo. hiên cho cuôc kiêm toan  ́ ̣ ́ Lựa chon đôi ngu nhân viên kiêm toan ̣ ̣ ̃ ̉ ́ ̣ ựa chon đôi ngu nhân viên thich h Viêc l ̣ ̣ ̃ ́ ợp cho mụi cu ̃ ụ̣c kiêm toan noi ̉ ́ ́  ̉ ̣ chung va khoan muc ch ̀ ưa đ ́ ựng nhiêu rui ro nh ̀ ̉ ư  khoan muc phai thu khách hàng ̉ ̣ ̉   ̣ ̣ ̣ ̉ ̀ ́ ượng  noi riêng co vai tro vô cung quan trong trong viêc nâng cao hiêu qua va chât l ́ ́ ̀ ̀ ̉ ̣ ̉ ̉ cua cuôc kiêm toan. Chuân m ́ ực kiêm toan chung đâu tiên nêu ro: “  ̉ ́ ̀ ́ ̀ ̉   ̃ Qua trinh kiêm ̉ ược thực hiên b toan phai đ ́ ̣ ởi môt hoăc nhiêu ng ̣ ̣ ̀ ươi đa đ ̀ ̃ ược đao tao đây đu thanh ̀ ̣ ̀ ̉ ̀   ̣ thao nh ư  môt  KTV ̣ ́ ̀ ựa chon đôi ngu nhân viên, Công ty ”. Do đo, trong qua trinh l ́ ̣ ̣ ̃   ̉ kiêm toan cân quan tâm t ́ ̀ ới ba vân đê chinh:  ́ ̀ ́ ­ Lựa chon nh ̣ ưng KTV co kiên th ̃ ́ ́ ức va kinh nghiêm vê nganh nghê kinh ̀ ̣ ̀ ̀ ̀   ̉ doanh cua khach hang,  ́ ̀ ́ ̉ ́ ̣ ̉ ́ ̣ ­ Tranh thay đôi KTV trong cac cuôc kiêm toan cho môt khach hang trong nhiêu ́ ̀ ̀  năm,  ́ ̉ ́ ́ ưng ng ­ Nhom kiêm toan co nh ̃ ươi co kha năng giam sat cac nhân viên ̀ ́ ̉ ́ ́ ́   chưa co kinh nghiêm trong nghê.  ́ ̣ ̀ ̣ Măt khac, trong nhi ́ ờ̉u trương h ̀ ợp, cân co chinh sach luân chuyên KTV ̀ ́ ́ ́ ̉   giưa cac khach hang đê tranh viêc kiêm tra theo lôi mon hoăc theo anh h ̃ ́ ́ ̀ ̉ ́ ̣ ̉ ́ ̀ ̣ ̉ ưởng tơí  ̣ ̣ ́ ơi nh tinh khach quan, đôc lâp. Đôi v ́ ́ ́ ưng khoan muc quan trong nh ̃ ̉ ̣ ̣ ư TK 131, se do ̃   nhưng KTV day dăn kinh nghiêm, th ̃ ̀ ̣ ̣ ương xuyên đam nhân khoan muc nay th ̀ ̉ ̣ ̉ ̣ ̀ ực   ̣ hiên. ̉ ̣ ơ bô v Thoa thuân s ̣ ơi khach hang va ky h ́ ́ ̀ ̀ ́ ợp đông kiêm toan ̀ ̉ ́ ̉ ́ ựa chon, trao đôi va Sau khi khach hang va Công ty kiêm toan đa thông nhât l ́ ̀ ̀ ́ ̃ ́ ̣ ̉ ̀  ̉ ̣ ơ bô vê môt sô vân đê nh thoa thuân s ̣ ̀ ̣ ́ ́ ̀ ư  muc đich va pham vi kiêm toan, viêc cung ̣ ́ ̀ ̣ ̉ ́ ̣   ́ ́ ̀ ̣ câp cac tai liêu cõn thi ̀ ờ́t…. Trờn cơ sở đo, hai bên se xuc tiên viêc ky h ́ ̃ ́ ́ ̣ ́ ợp đông ̀   13 Nguyễn Thị Thu Trang                                                            L ớp: Ki ểm toán ­  50A
  17. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp               GVHD: ThS. Tạ Thu  Trang ̉ ̀ ươc cuôi cung trong giai đoan chuân bi kiêm toan ma Công ty kiêm toan. Đây la b ́ ́ ́ ̀ ̣ ̉ ̣ ̉ ́ ̀   ̉ ̉ ực hiên. Theo chuân m kiêm toan phai th ́ ̣ ̉ ực kiêm toan sô 210: “ ̉ ́ ́ Hợp đông kiêm toan ̀ ̉ ́  ̉ ược lâp va ky chinh th phai đ ̣ ̀ ́ ́ ưc tr ́ ươc khi tiên hanh công viêc kiêm toan nhăm bao ́ ́ ̀ ̣ ̉ ́ ̀ ̉   ̣ ̀ ợi cua khach hang va Công ty kiêm toan vê quyên l ̉ ́ ̀ ̀ ̉ ̀ ự  thoa thuân ́ ”. Đo chinh la s ́ ́ ̉ ̣   chinh th ́ ưc gi ́ ưa khach hang va Công ty kiêm toan vê viêc th ̃ ́ ̀ ̀ ̉ ́ ̀ ̣ ực hiên kiêm toan va ̣ ̉ ́ ̀  ́ ̣ ̣ cac dich vu khac. Đông th ́ ̀ ời, hợp đông kiêm toan se la c ̀ ̉ ́ ̃ ̀ ơ sở phap ly đê KTV th ́ ́ ̉ ực  ̣ ́ ươc tiêp theo cua cuôc kiêm toan, đam bao cho m hiên cac b ́ ́ ̉ ̣ ̉ ́ ̉ ̉ ụ̣t cuụ̣c kiêm toan ̉ ́  được thực hiên. ̣ Bước 2: Thu thập thông tin cơ sở ́ ́ ợp đông, KTV tiên hanh thu thâp, tim hiêu cac thông tin ban Sau khi ky kêt h ̀ ́ ̀ ̣ ̀ ̉ ́   ́ ̀ ̀ ̀ ́ ̉ ̉ đâu vê khach hang (nganh nghê kinh doanh, kêt qua kiêm toan năm tr ̀ ̀ ́ ước, giây ́  ̉ ̣ ̣ ̉ ̀ ̣ ̣ phep kinh doanh, biên ban cac cuôc hop,…), tim hiêu vê hê thông kê toan, hê thông ́ ́ ̀ ́ ́ ́ ́   ́ ơi khoan muc phai thu khách hàng va cac bên liên quan đê hoach đinh KSNB đôi v ́ ̉ ̣ ̉ ̀ ́ ̉ ̣ ̣   ̉ ̣ ̉ ̀ ợp vơi đăc điêm hoat đông cua khach hang, nhât la giup cac thu tuc kiêm toan phu h ́ ́ ́ ̣ ̉ ̣ ̣ ̉ ́ ̀ ́ ̀ ́  ́ ̣ KTV xac đinh được khu vực co rui ro cao đê co biên phap kiêm toan thich h ́ ̉ ̉ ́ ̣ ́ ̉ ́ ́ ợp.  Đông th ̀ ơi, KTV đanh gia kha năng co nh ̀ ́ ́ ̉ ́ ững sai sot trong yêu, đanh gia ban đâu vê ́ ̣ ́ ́ ́ ̀ ̀  mưc trong yêu v ́ ̣ ́ ơi BCTC cung nh ́ ̃ ư khoan muc phai thu khách hàng va th ̉ ̣ ̉ ̀ ực hiên ̣   ̉ ̣ ̉ ́ ̣ ́ ượng công viêc cân th thu tuc phân tich đê xac đinh khôi l ́ ̣ ̀ ực hiên. ̣ ́ ơi khoan muc phai thu khách hàng, viêc thu thâp thông tin th Đôi v ́ ̉ ̣ ̉ ̣ ̣ ương ̀   được tiên hanh thông qua: ́ ̀ ­ ̀ ̀ ̀ ̃ ́ ưng đăc điêm riêng, thông qua Nganh nghê kinh doanh nao cung co nh ̃ ̣ ̉   ̣ ̀ viêc tim hi ờu nganh nghê kinh doanh cua khach hang, KTV co thê xac đinh đ ̀ ̀ ̀ ̉ ́ ̀ ́ ̉ ́ ̣ ược  mưc đô quan trong va kêt c ́ ̣ ̣ ̀ ́ ấu cua kho ̉ ản phai thu khách hàng không giông nhau ̉ ́   giưa cac doanh nghiêp. V ̃ ́ ̣ ơi nh ́ ưng doanh nghiêp co kêt câu khoan phai thu khách ̃ ̣ ́ ́ ́ ̉ ̉   ́ ̉ ̣ hàng chiêm ty trong l ơn trong tông sô tài s ́ ̉ ́ ản, công tac kiêm toan cân chu y vao s ́ ̉ ́ ̀ ́ ́ ̀ ự   ̉ ́ phan anh trung th ực, đây đu va h ̀ ̉ ̀ ợp ly cua cac khoan phai thu khách hàng. ́ ̉ ́ ̉ ̉ ­ ́ ̉ ̣ ơi KTV tiên nhiêm (đôi v KTV co thê liên hê v ́ ̀ ̣ ́ ới khach hang cu) hoăc ́ ̀ ̃ ̣   ̣ ̀ ơ  kiêm toan năm tr xem lai hô s ̉ ́ ước (đôi v ́ ới khach hang cu) đê thu thâp thông tin ́ ̀ ̃ ̉ ̣   14 Nguyễn Thị Thu Trang                                                            L ớp: Ki ểm toán ­  50A
  18. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp               GVHD: ThS. Tạ Thu  Trang cơ ban vê m ̉ ̀ ưc đô sai pham cua doanh nghiêp năm tr ́ ̣ ̣ ̉ ̣ ươc v ́ ơi khoan muc phai thu ́ ̉ ̣ ̉   khách hàng. ­ ̉ KTV cân tim hiêu nh ̀ ̀ ưng thay đôi vê cac khoan ph ̃ ̉ ̀ ́ ̉ ải thu khách hàng,   ̣ ̉ viêc thay đôi cac khách hàng th ́ ường xuyên, hoặc khách hàng mới,… trong cać   năm trươc. ́ ­ ̣ ̣ KTV cân nhân diên cac bên liên quan v ̀ ́ ơi doanh nghiêp. Đây la b ́ ̣ ̀ ươć   ̣ ̣ ́ ̀ ̣ ́ ́ ̣ ưa BGĐ, kê toan thu thâp thông tin quan trong, đo la thu thâp cac môi quan hê gi ̃ ́ ́  trưởng vơi khách hàng, nhà cung c ́ ấp, cac ngân hang, cac đ ́ ̀ ́ ơn vi tin dung,…Th ̣ ́ ̣ ụng   ̉ ́ ̀ ́ ́ ́ ̣ ́ ̉ ưa ra những nhân xet ban đâu vê qua phong vân va đanh gia môi quan hê co thê đ ̣ ́ ̀ ̀  ̉ ́ ̉ ̉ ́ ới cac sô liêu kê toan khoan ph rui ro tiêm tang co thê xay ra đôi v ̀ ̀ ́ ́ ̣ ́ ́ ̉ ải thu khách hàng   ̉ ̣ cua doanh nghiêp. ­ ̣ ́ ̀ ̣ ́ ̣ Cuôi cung, KTV cân thu thâp cac tai liêu, sô liêu kê toan do kê toan ́ ̀ ̀ ́ ́ ́ ́  trưởng khach hang cung câp vê phai thu khách hàng nh ́ ̀ ́ ̀ ̉ ư: BCĐKT, BCĐSPS, nhâṭ   ́ ̀ ̣ ́ ̀ ̉ ́ ky bán hang, nhât ky thu tiên, sô cai TK 131,…đờ̉ tiến hanh phân tich s ̀ ́ ơ bô.̣ Bước 3: Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng ̣ ̣ ̣ Bên canh viêc thu thâp cac thông tin c ́ ơ sở, KTV cân thu thâp cac thông tin ̀ ̣ ́   ̀ ̃ ̣ ́ ́ ̉ ́ ̀ ̉ ́ ́ ược cac quy trinh mang tinh phap vê nghia vu phap ly cua khach hang đê năm băt đ ́ ̀ ́ ́  ́ ́ ̉ ly co anh hưởng tơi hoat đông kinh doanh. Theo Hê thông CMKTVN, chuân m ́ ̣ ̣ ̣ ́ ̉ ực   sô 250 (VAS 250): “ ́ Khi lập kế  hoạch kiểm toán và thực hiện kiểm toán, kiểm   toán viên và công ty kiểm toán phải có thái độ thận trọng nghề nghiệp ( theo quy   định tại Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số  200), phải chú ý đến hành vi không   tuân thủ pháp luật và các quy định dẫn đến sai sót ảnh hưởng trọng yếu đến báo   cáo tài chính. Khi phát hiện thấy một hành vi cố  ý không tuân thủ  pháp luật và   các quy định, kiểm toán viên phải tính đến khả năng đơn vị cũn cú những vi phạm   khác nữa. Ngược lại, nếu hành vi là vô tình, kiểm toán viên không nhất thiết phải   áp dụng yêu cầu trờn’’ . Cac thông tin liên quan đên nghia vu phap ly ma KTV cân ́ ́ ̃ ̣ ́ ́ ̀ ̀  ̣ thu thâp bao gôm: ̀ 15 Nguyễn Thị Thu Trang                                                            L ớp: Ki ểm toán ­  50A
  19. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp               GVHD: ThS. Tạ Thu  Trang ̣ ̀ ̀ ̣ ̀ ̀ ̣ ̣ ­ Giây phep thanh lâp va điêu lê Công ty: đây la tai liêu quy đinh nh ́ ́ ̀ ững  ́ ̣ ̣ ̉ ơn vi (c vân đê mang tinh chât nôi bô cua đ ́ ̀ ́ ̣ ơ câu tô ch ́ ̉ ưc, ch ́ ưc năng, nhiêm vu,…) ́ ̣ ̣ ̉ ̣ ̣ ̉ ̣ ̉ ̣ ̀ ̀ ̀ ̣   ­ Biên ban cac cuôc hop cô đông, Hôi đông quan tri va BGĐ: đây la tai liêu ́ ̀ ̣ ̀ ́ ̣ ́ ̉ ̉ ờ̉,… quan trong vê xet duyêt mua ban, phê chuân giai th ­ Các hợp đông va cam kêt quan trong, h ̀ ̀ ́ ̣ ợp đông mua ban hang húa,… ̀ ́ ̀ ́ ́ ́ ̉ ́ ̉ ̣ ­ Cac BCTC, bao cao kiêm toan, thanh tra cua năm hiên hanh hay vai năm ̀ ̀   trươc. ́ 16 Nguyễn Thị Thu Trang                                                            L ớp: Ki ểm toán ­  50A
  20. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp               GVHD: ThS. Tạ Thu  Trang Bước 4: Thực hiên thu tuc phân tich ̣ ̉ ̣ ́ Theo CMKTVN sô 520: “ ́ Quy trình phân tích bao gồm việc so sánh các thông tin   tài chính như : so sánh thông tin tương  ứng trong kỳ này với kỳ  trước ; so sánh   giữa thực tế với kế hoạch của đơn vị ( ví dụ : kế hoạch sản xuất, kế hoạch bán   hàng...); so sánh giữa thực tế  với  ước tính của kiểm toán viên ( Ví dụ  : Chi phí   khấu hao ước tính...); so sánh giữa thực tế của đơn vị với các đơn vị trong cùng   ngành cú cựng quy mô hoạt động hoặc với số  liệu thống kê, định mức cùng   ngành ( Ví dụ: Tỷ suất đầu tư, tỷ lệ lãi gộp). Quy trình phân tích cũng bao gồm   việc xem xét các mối quan hệ  : Giữa các thông tin tài chính với nhau ( Ví dụ  :   mối quan hệ giữa lãi gộp với doanh thu...) ; giữa cỏc thụng tinh tài chính với các   thông tin phi tài chính ( Ví dụ : mối quan hệ giữa chi phí nhân công với số lượng   nhõn viờn...)’’. Thu tuc phân tich đ ̉ ̣ ́ ược ap dung trong moi cuôc kiêm toan va trong ́ ̣ ̣ ̣ ̉ ́ ̀   ́ ̉ ́ ̣ ̉ ̣ ̉ ́ ̉ ́ ̣ tât ca cac giai đoan cua cuôc kiêm toan. Qua đo, KTV co thê xac đinh đ ́ ́ ược nôị   dung cơ  ban cua cuôc kiêm toan. Cac thu tuc phân tich đ ̉ ̉ ̣ ̉ ́ ́ ̉ ̣ ́ ược kiêm toan viên s ̉ ́ ử   ̣ dung  khi ki ểm toán khoản mục phải thu khách hàng gôm hai loai c ̀ ̣ ơ  ban: phân ̉   tich ngang va phân tich doc. ́ ̀ ́ ̣ Phân tich ngang (phân tich xu h ́ ́ ương) ̀ ̣ ́ ựa trên cơ sở so sanh ́ : la viêc phân tich d ́   ́ ̣ ́ ̉ ̣ ̉ ̣ ̉ ́ ới khoan phai thu khách cac tri sô cua cung môt chi tiêu trên BCTC. Cu thê, đôi v ̀ ̉ ̉   hàng, KTV tiên hanh: ́ ̀ ̀ ́ ̣ ợ phai thu khách hàng cua ky nay v ­ So sanh vê sô liêu n ́ ̉ ̉ ̀ ̀ ơi ky tr ́ ̀ ươc. Qua ́   ́ ̉ ̣ ̣ ́ ường cua khoan muc va xac đo, KTV co thê nhân thây tinh hinh biên đông bât th ́ ́ ̀ ̀ ́ ̉ ̉ ̣ ̀ ́  ̣ đinh được cac vân đê cân quan tâm. ́ ́ ̀ ̀ ́ ̉ ̉ ̀ ơi chi tiêu chung cua toan nganh. ­ So sanh cac chi tiêu cua Công ty khach hang v ́ ́ ́ ̉ ̉ ̀ ̀ ́ ợ phai thu khách hàng th ­ So sanh sô n ́ ̉ ực tê v ́ ơi sô d ́ ́ ự toan hay  ́ ươc tinh cua ́ ́ ̉   KTV Phân tich doc  (phân tich ty suât) ́ ̣ ́ ̉ ̀ ̣ ́ ựa trên cơ  sở  so sanh ́ : la viêc phân tich d ́   ́ ̉ ̣ ương quan cua cac chi tiêu va khoan muc khac nhau trên BCTC, ty suât cac ty lê t ̉ ́ ̉ ̀ ̉ ̣ ́ ̉ ́  ̀ ̉ ̉ ̣ ̉ ́ ̀ ơ  câu vê kha năng thanh toan nhanh, kha năng thanh toan hiên hanh, ty suât vê c ́ ́ ̀ ́  vụn,…Trong qua trinh kiêm toan khoan muc n ́ ́ ̀ ̉ ́ ̉ ̣ ợ  phai thu khách  KTV th ̉ ương s ̀ ử  ̣ ̣ ́ ̉ dung môt sô ty suât sau:  ́ ̉ ́ ́ ̣  Ty suât thanh toan hiên hanh  =  ̀ 17 Nguyễn Thị Thu Trang                                                            L ớp: Ki ểm toán ­  50A
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2